luận văn thạc sĩ CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG LIÊN BANG NGA TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------o0o--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU
NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG LIÊN BANG NGA
TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM
VÀ LIÊN MINH KINH TẾ Á- ÂU

Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế

PHAN NHỮ HỒNG NHUNG

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------o0o--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU
NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG LIÊN BANG NGA
TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH
THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM
VÀ LIÊN MINH KINH TẾ Á- ÂU
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 60310106

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa..............................................................5
1.1.2 Các loại hình xuất khẩu hàng hóa..............................................................5
1.1.3 Vai trò & Lợi ích của việc xuất khẩu hàng hóa..........................................7
1.2 Giới thiệu chung về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam –Liên Minh
Kinh tế Á-Âu........................................................................................................7
1.2.1. Bối cảnh ra đời..........................................................................................7
1.2.2. Mục tiêu của Việt Nam khi tham gia kí kết Hiệp định..............................8
1.2.3. Một số nội dung chính của hiệp định........................................................9
1.2.4 Những quy định có liên quan đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang
Liên Bang Nga..................................................................................................12
1.3. Khái quát về mặt hàng nông sản................................................................15
1.3.1. Khái niệm mặt hàng nông sản.................................................................15
1.3.2 Đặc điểm của mặt hàng nông sản.............................................................16
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản đối với quốc gia........19
1.4. Tổng quan về thị trường hàng nông sản của Liên Bang Nga...................21
1.4.1. Quy mô và đặc điểm thị trường...............................................................21
1.4.2 Tình hình nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga..................................24
1.4.3 Các qui định về nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga........................29
1.5 Tiềm năng, lợi thế và hạn chế của Việt Nam về xuất khẩu nông sản sang
thị trường Liên Bang Nga..................................................................................36


iii
1.5.1 Tiềm năng................................................................................................36
1.5.2 Lợi thế đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga. .37
1.5.3 Hạn chế đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga.38
1.6 Kinh nghiệm xuất khẩu nông sản sang Liên Bang Nga của một số nước
và bài học đối với Việt Nam...............................................................................40
1.6.1 Kinh nghiệm một số nước........................................................................40
1.6.2 Kinh nghiệm đối với Việt Nam...............................................................43

điều kiện thực thi Hiệp định Thương mại tư do..............................................78
3.1.1 Những thuận lợi.......................................................................................78
3.1.2 Những khó khăn.......................................................................................80
3.1.3 Dự báo nhu cầu nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga........................82
3.1.4 Triển vọng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga.........84
3.2 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Liên Bang
Nga...................................................................................................................... 87
3.2.1 Giải pháp vĩ mô........................................................................................87
3.3.2. Giải pháp vi mô.......................................................................................93
KẾT LUẬN............................................................................................................99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................100


v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kim ngạch nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga 2012-2016.......25
Bảng 1.2: Thống kê chi tiết các mặt hàng nông sản nhập khẩu của Liên Bang
Nga.......................................................................................................................... 26
Đơn vị tính: Kim ngạch (1.000 usd); Tỷ trọng (%).............................................26
Bảng 1.3 : Bảy mặt hàng nông sản nhập khẩu chủ yếu của Liên Bang Nga giai
đoạn 2012-2016......................................................................................................28
Bảng 1.4: Cam kết thuế quan của Liên Bang Nga khi gia nhập WTO..............30
Bảng 1.5: Dư lượng tối đa các hóa chất có trong các sản phẩm thực vật nhập
khẩu vào Liên Bang Nga.......................................................................................32
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga.44
Bảng 2.2: Giá trị xuất khẩu của các mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam
xuất khẩu sang Liên Bang Nga giai đoạn 2012 -2016.........................................45
Bảng 2.3: Tỷ trọng của các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam trong
kim ngạch nhập khẩu nông sản của Liên Bang Nga...........................................47
Bảng 3.1: Kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng nông sản chủ yếu của..............82


Free Trade Area

Belarus, Kazakhstan
Doanh nghiệp xuất khẩu
Liên minh Kinh tế Á Âu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiệp định thương mại tự do

Maximum Residue Limited

Liên Bang Nga
Dư lượng tối đa cho phép

EurasianEconomic Union

Trans-Pacific
Agreement

Nông sản
Nông sản xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu
Xuất khẩu
Xuất khẩu nông sản
Partnership Hiệp định Thương mại xuyên Thái

World Trade Organization

Bình Dương
Tổ chức Thương mại thế giới)

khẩu nông sản.
Thứ 4, tác giả cũng chỉ rõ những tiềm năng và lợi thế của Việt Nam về sản
xuất nông sản xuất khẩu sang Liên Bang Nga.
Với cở sở chương 1, ở chương 2 tác giả tập trung đi sâu vào phân tích nội
dung chính của Luận văn gồm:
Thứ nhất, tác giả chỉ rõ tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên
Bang Nga giai đoạn 2010-2016, tập trung vào kim ngạch xuất khẩu, cơ cấu các mặt
hàng xuất khẩu, chất lượng xuất khẩu và có cái nhìn tổng quan về thành công cũng
như hạn chế của hiện trạng xuất khẩu nông sản hiện nay.


viii
Thứ hai, từ những phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản giai đoạn vừa qua,
cũng như cơ sở lý luận về ngành và các cam kết của Hiệp định, tác giả đã chỉ rõ
những cơ hội đối với xuất khẩu nông sản Việt Nam là Gia tăng kim ngạch xuất
khẩu, Tăng cường thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, Cơ hội tiếp cận
khoa học kỹ thuật hiện đại, và Góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản.
Thứ ba, sau cơ hội là thách thức từ các quy đinh của Hiệp đinh, tác giả đã chỉ
ra các thách thức hiện hữu là nông sản Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt ở với các
quốc gia xuất khẩu khác, mặt khác bản thân sự phục hồi của nền nông nghiệp Liên
Bang Nga cũng là thách thức không nhỏ. Các thách thức khác còn đến từ chính nội
tại nền nông nghiệp sản xuất còn yếu kém của Việt Nam.
Chương 3 là chương của triển vọng và giải pháp để đẩy mạnh hơn nữa xuất
khẩu nông sản sang Liên Bang Nga trong bối cảnh Hiệp định thực thi, gồm các nội
dung chính:
Thứ nhất, tác giả đã đưa ra triển vọng về xuất khẩu nông sản sang Liên Bang Nga
thông qua phân tích các thuận lợi, khó khăn khi Hiệp định thực thi, đưa ra các dự báo
về nhu cầu nhập khẩu cũng như dự báo tình hình nông sản tại Liên Bang Nga.
Thứ hai, tác giả cũng đề cập đến thành công của các nước đang xuất khẩu
nông sản sang Liên Bang Nga để là bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Armenia và Cộng hòa Kyrgyzstan. Trải qua hơn 2 năm với 8 vòng đàm phán chính
thức, Hiệp định đã đi đến thành công với sự thống nhất của tất cả các bên về các
cam kết kinh tế, đầu tư và dịch vụ. Liên Bang Nga là quốc gia lớn nhất và phát triển
nhất trong Liên minh Á Âu, không nhưng vậy quan hệ thương mại Việt – Nga đã có
truyền thống hơn 60 năm và đã được nâng lên tầm Quan hệ chiến lược toàn diện.
Với hiệp định này, chúng ta kỳ vọng sẽ thúc đẩy mối quan hệ hai quốc gia lên một
tầm cao mới, tăng cường hơn nữa sư hơp tác toàn diện.
Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của Việt Nam, hơn
40% dân số làm việc trong lĩnh nông nghiệp cùng với những ưu đãi về điều kiện tự
nhiên, Việt Nam có thế mạnh lớn về nông sản xuất khẩu, là một trong những ngành
đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Việt Nam hiện là một trong
những bạn hàng chính của Liên Bang Nga ở Đông Nam Á. Trong cơ cấu các mặt
hàng xuất khẩu, nông sản đóng vai trò chủ lực, chiếm trên 50% tổng giá trị xuất khẩu
của Việt Nam sang thị trường Nga. Hiệp định thương mại đã ký kết giữa Việt Nam và
Liên minh kinh tế Á Âu cũng đặt ra câu hỏi lớn cho ngành nông sản Việt Nam về việc
làm thế nào để tận dụng và phát huy hết những cam kết của Hiệp định để gia tăng vị
thế của các sản phẩm nông sản Việt tại thị trường Liên Bang Nga. Do đó, việc xác
định rõ cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt Nam
sang thị trường Nga trong bối cảnh thực thi hiệp định là hết sức quan trọng.


2
Nhận thức được vấn đề trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Cơ hội và thách thức
đối với xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên Bang Nga trong bối cảnh
thực thi Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á- Âu”
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của Luận văn là dựa trên các cam kết của Hiệp định
thương mại giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu có liên quan đến mặt hàng
nông sản và thực tế hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Liên Bang Nga;
phân tích đánh giá cơ hội và thách thức cho các nông sản xuất khẩu Việt Nam sang

Từ các cơ hội và thách thức Hiệp định mang lại, đề xuất các giải pháp vĩ mô và
vi mô để tận dụng cơ hội và vượt qua các thách thức đẩy mạnh xuất khẩu nông
sản Việt Nam vào Liên Bang Nga.

5. Tình hình nghiên cứu
Thời gian qua, Việt Nam đã có một số đề tài nghiên cứu của một số tác giả về
quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Liên Bang Nga như:
Trịnh Thị Thanh Thuỷ (2007), “Quá trình phát triển quan hệ thương mại giữa
Việt Nam và Liên Bang Nga trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”. Baì viết đã
chỉ ra được lịch sử hình thành và phát triển thương mại giữa Việt Nam và Liên Bang
Nga kể từ khi Việt Nam hội nhập kinh tế đến nay, cũng đề cập đến tình hình xuất
khẩu của Việt Nam sang Nga nhưng không cụ thể đến mặt hàng nông sản.
Đặng Hùng Sơn (2012) “Chính sách thương mại quốc tế của Liên bang Nga và
khả năng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Liên bang Nga”. Bài viết đã đề
cập đến các chính sách thương mại của Liên Bang Nga và ảnh hưởng của các chính
sách này đến quan hệ thương mại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng
tuy nhiên cũng không đề cập cụ thể đến mặt hàng nông sản.
Nguyễn Thị Kim Oanh (2015), “Xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường
Liên bang Nga: thực trạng và giải pháp”. Bài viết đã đề cập đến thực trạng xuất
khẩu nông sản của Việt Nam sang Nga và đề ra một số giải pháp, tuy nhiên bài viết
chưa cập nhật được về Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế
Á Âu.
Cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về cơ hội và thách thức của nông
sản xuất khẩu Việt Nam sang thị trường Liên Bang Nga trong bối cảnh thực thi
Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu.
6. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện, luận văn sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp tổng hợp và phân tích

xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao
năng lực sản xuất trong nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.1.2 Các loại hình xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức mà nhà sản xuất giao dịch trực tiếp với khách
hàng nước ngoài ở khu vực thị trường nước ngoài thông qua tổ chức của mình. Hình
thức này thể hiện thông qua: Đại diện bán hàng xuất khẩu; Chi nhánh bán hàng tại
nước ngoài.
Hình thức xuất khẩu này có ưu điểm là các nhà xuất khẩu trực tiếp tiếp xúc
với thị trường, tiếp cận được với khách hàng, nắm bắt tình hình thị trường một cách
trực tiếp từ đó đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên hạn chế của thị
trường này là doanh nghiệp xuất khẩu sẽ phải chịu chi phí rủi ro lớn, cần có thời
gian để thâm nhập được thị trường, đồng thời thông tin về thị trường cũng có phần
hạn chế.
Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp: là hình thức khi doanh nghiệp thông qua dịch vụ của tổ
chức độc lập đặt ngay tại nước xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu sản phẩm của nước


6
mình ra nước ngoài. Trong hình thức này doanh nghiệp có thể sử dụng các trung
gian phân phối như: công ty quản lý xuất khẩu, đại lý xuất khẩu, hãng buôn xuất
khẩu…
Hình thức xuất khẩu này có ưu điểm là: người mua bán hoặc trung gian nắm
rõ phong tục tập quán của thị trường do đó có khả năng đẩy nhanh việc mua bán và
giảm rủi ro và chi phí cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Nhược điểm của hình thức
xuất khẩu này là: các doanh nghiệp xuất khẩu không tiếp cận trực tiếp với thị
trường, khách hàng do đó ít có khả năng đáp ứng đúng các nhu cầu của khách hàng
tiềm năng.
Buôn bán đối lưu


thế của một quốc gia trên trường quốc tế.
Động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.2 Giới thiệu chung về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam –Liên Minh
Kinh tế Á-Âu
1.2.1. Bối cảnh ra đời
Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU) bao gồm 5 thành viên chính thức là Liên
Bang Nga, CH Belarus, CH Kazakhstan, CH Armenia và CH Kyrgyzstan. Khu vực
thị trường này từ trước tới nay vẫn tương đối đóng với hàng hóa của Việt Nam.
Đồng thời, đây cũng gần như là Hiệp định thương mại tự do (FTA) đầu tiên của
Liên minh khu vực với một một quốc gia ngoại khối bởi EAEU từng đàm phán FTA
với một số nước nhưng không đạt được tiến triển và bị đình trệ hoặc hủy bỏ. Do đó,
cơ hội đối với hàng hóa Việt Nam là rất lớn khi được cắt giảm thuế quan vào khu
vực thị trường này mà lại không phải cạnh tranh với những đối thủ FTA khác.
Nhưng quan trọng hơn cả là cơ cấu sản phẩm của hai khu vực là tương đối bổ sung
cho nhau nên một khi FTA được ký kết chắc chắn sẽ thúc đẩy đáng kể cả kim ngạch
xuất và nhập khẩu giữa hai bên. Với hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EAEU,
các nhà xuất khẩu Việt Nam có thể đa đẩy mạnh việc xuất khẩu nhiều mặt hàng vào
Liên minh, góp phần gia tăng kim ngạch xuất khẩu cho quốc gia.
Diễn biến đàm phán FTA Việt Nam - EAEU
- 28/3/2013: FTA Việt Nam – Liên minh thuế quan Nga-Belarus-Kazakhstan
chính thức khởi động đàm phán.
- Tổng cộng có 8 vòng đàm phán chính thức (vòng cuối cùng tại Hà Nội ngày
8-14/12/2014), nhiều vòng không chính thức.
- Ngày 15/12/2014: Hai bên đã ký Tuyên bố chung kết thúc đàm phán.


8
- Ngày 29/5/2015: Hai bên chính thức ký kết FTA Việt Nam – Liên minh

có nền công nghiệp phát triển cao nhất trong các lĩnh vực khoa học - kỹ thuật và
công nghiệp như năng lượng, dầu khí, công nghệ chế tạo máy,… Vì vậy, việc tham
gia vào Hiệp Định sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội tiếp cận với
khoa học và công nghệ cao mà qua đó từng bước thu hẹp khoảng cách về kiến thức,
kỹ năng nghiên cứu phát triển cũng như nâng cao năng lực sáng tạo khoa học-công
nghệ của cá nhân và nền khoa học và công nghệ trong nước.
Bốn là, góp phần tạo ra mội trường kinh doanh và đầu tư ổn định, minh bạch,
thông thoáng, thuận lợi cho tất cả các quốc gia thành viên thông qua các cam kết về
hàng hóa, dịch vụ và đầu tư mà các bên đã thống nhất trong FTA.
Năm là, mở rộng và tăng cường các quan hệ hợp tác song phương toàn diện
giữa Việt Nam và các nước thành viên Liên minh, đặc biệt là củng cố quan hệ Đối
tác chiến lược toàn diện giữa Việt Nam và Liên Bang Nga.
1.2.3. Một số nội dung chính của hiệp định
1.2.3.1 Các cam kết về thuế quan
Cam kết của EAEU
Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa (qua loại bỏ thuế quan) của EAEU cho
Việt Nam có thể chia thành các nhóm sau:
 Nhóm loại bỏ thuế quan ngay sau khi hiệp định có hiệu lực : gồm 6.718 dòng
thuế, chiếm khoảng 59% biểu thuế, gồm một số mặt hàng như thủy sản, túi xách,
nhựa, rau, củ quả, các loại hạt, dầu thực vật, thịt sống, một số vật liệu xây dựng như
đá granite, thạch sanh, cao lanh, đất sét, đá hoa; quặng kim loại tự nhiên, các loại
than, dầu mỏ, xăng, khí tự nhiên, hóa chất, chất phụ gia…( Trung tâm WTO –
VCCI, 2015)
 Nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm, mỗi năm giảm
thêm 1,4% và sẽ loại bỏ thuế quan ở năm cuối của lộ trình (muộn nhất là đến 2025):
gồm 2.876 dòng thuế, gồm một số mặt hàng như dệt may, giày dép, gỗ, sữa và các
sản phẩm từ sữa, phomat, hoa tươi, mỹ phẩm, thiết bị gia đình và văn phòng, phụ
kiện hàng may mặc,…



11
 Nhóm không cam kết (U): Chiếm khoảng 11% tổng số dòng thuế trong biểu
thuế
 Nhóm cam kết khác (Q): các sản phẩm áp dụng Hạn ngạch thuế quan,…
1.2.3.2 Các cam kết về xuất xứ
Để được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định này, hàng hóa phải đáp ứng
được các quy tắc của Hiệp định như sau:
 Quy tắc xuất xứ:
Hàng hóa sẽ được coi là có xuất xứ tại một Bên (Việt Nam hoặc EAEU) nếu:
- Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một Bên, hoặc,
- Được sản xuất toàn bộ tại một hay hai bên, từ những nguyên vật liệu có xuất
xứ từ một hay hai Bên, hoặc
- Được sản xuất tại một Bên, sử dụng nguyên vật liệu không có xuất xứ nội
khối nhưng đáp ứng được các yêu cầu về Quy tắc xuất xứ cụ thể từng mặt hàng
được quy định trong Hiệp định.
Nói chung, Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng trong FTA Việt Nam – EAEU khá
đơn giản, thông thường hàng hóa chỉ cần có hàm lượng giá trị gia tăng – VAC ≥
40% (một số có yêu cầu VAC ≥ 50-60%) hoặc có sự chuyển đổi mã HS ở cấp độ 2,
4, 6 số là được hưởng ưu đãi thuế quan.
VAC được tính theo công thức: (Trị giá FOB – Trị giá nguyên vật liệu không
có xuất xứ)/Trị giá FOB x 100% Ngoài ra, Hiệp định có quy định về Tỷ lệ không
đáng kể (De Minimis) cho phép hàng hóa không đáp ứng được yêu cầu về chuyển
đổi mã HS vẫn được hưởng ưu đãi thuế quan nếu có hàm lượng nguyên liệu không
có xuất xứ không vượt quá 10% giá FOB của hàng hóa. ( VCCI, 2016)

 Vận chuyển trực tiếp


12
Hàng hóa có xuất xứ được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định này nếu

năm 2018 là 3,3, nhưng không dưới 0,067 EUR/ 1 kg, năm 2019 là 1,7, nhưng
không dưới 0,033 EUR/ 1 kg và thuế suất về mức 0% vào năm 2020. Riêng cà phê
đã rang, chưa khử chất caffeine: không nằm trong nhóm cam kết
 Chè
Tất cả các mặt hàng chè xuất khẩu sang Liên Bang Nga đều được áp dụng
mức thuế suất 0% như trước đây. Riêng Chè Paragoay thuế suất giảm từ 5% về 0%
ngay khi FTA có hiệu lực. Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn trọng lượng dưới
3kg không nằm trong nhóm cam kết.
 Hạt tiêu
Thuế suất giảm từ 5% về 0% ngay khi FTA có hiệu lực: áp dụng cho
Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay
hoặc nghiền thuế suất và một số gia vị, hương liệu khác như Vani, quế và hoa quế,
hoa hồi, gừng, nghệ,…
 Cao su
Thuế suất giảm từ 5% về mức 0% ngay khi FTA có hiệu lực: áp dụng cho tất
cả các chất lượng cao su xuất khẩu như cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su
dẫn xuất, cao su tái sinh ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải, cao su
chưa lưu hóa,…
 Hạt điều
Thuế suất giảm từ 5% về 0% ngay khi FTA có hiệu lực: áp dụng cho
hạt điều tươi hoặc khô, chưa bóc vỏ
 Gạo
Gạo đồ hạt dài (Parboiled rice) với tỷ lệ độ dài/rộng bằng hoặc lớn hớn 3, và
các loại gạo hạt dài khác có hàm lượng validamycin không vượt quá 3% tính theo
trọng lượng tịnh được cấp phép hạn ngạch xuất khẩu là 10000 tấn/năm với thuế suất


14
0% và ngoài hạn ngạch sẽ áp dụng mức thuế suất tối huệ quốc là 15%, nhưng
không dưới 0,045 EUR/ 1 kg.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status