Ảnh hưởng của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận và rủi ro của các ngân hàng thương mại tại việt nam (luận văn thạc sĩ kinh tế) - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG THỊ THẢO NGUYÊN

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN
LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. Hồ Chí Minh - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG THỊ THẢO NGUYÊN

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN
LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

đầy đủ trong luận văn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 05 năm 2019
Tác giả


LỜI CẢM ƠN
Tác giả thực hiện nghiên cứu với hy vọng sẽ đóng góp phần nhỏ giá trị về mặt
nghiên cứu và ứng dụng trong kinh tế. Tuy nhiên, luận văn này sẽ không thể hoàn
thành nếu không có sự hỗ trợ tận tình của thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Trước hết, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các cán bộ,
giảng viên Khoa Sau Đại Học, cùng các thầy cô tham gia giảng dạy chương trình cao
học của Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh. Trong thời gian học
tập tại trường, tác giả đã tiếp thu được những kiến thức, phương pháp nghiên cứu
làm hành trang quan trọng giúp tác giả thực hiện nghiên cứu.
Tác giả cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và các anh chị, đồng nghiệp
và Ban lãnh đạo nơi tác giả đang công tác đã yêu thương, quan tâm, đồng hành, tạo
điều kiện về thời gian, về công việc để tác giả có thể hoàn thành luận văn và hoàn
thành trách nhiệm cơ quan giao.
Cuối cùng, tác giả gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến Giảng viên hướng dẫn là TS.
Trần Trọng Huy đã gắn bó cùng tác giả trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.
Các định hướng đúng đắn của thầy cùng sự chỉ bảo tận tình, tâm huyết đã giúp tác
giả hoàn thành luận văn này.
Chính sự yêu thương, chia sẻ, niềm tin và hỗ trợ hết mình của mọi người là
động lực to lớn cho tác giả hoàn thành luận văn.
Trân trọng cảm ơn!


MỤC LỤC
TÓM TẮT
LỜI CAM ĐOAN


2.2.3 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm ....................................................28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................30
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU .........................31
3.1 Dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................................31
3.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................33
3.2.1 Phương pháp định lượng ..........................................................................33
3.2.2 Mô hình nghiên cứu .................................................................................34
3.2.3 Phương pháp ước lượng ...........................................................................41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.....................................................................................43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................44
4.1 Tổng quan mẫu nghiên cứu .............................................................................44
4.2 Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến rủi ro của NHTM ............................47
4.3 Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến lợi nhuận của NHTM ......................52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4......................................................................................58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .............................................................59
5.1 Kết luận ...........................................................................................................59
5.2 Hàm ý và đề xuất.............................................................................................60
5.3 Hạn chế của đề tài ...........................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69
PHỤ LỤC: Danh mục các NHTM tác giả phân tích và đánh giá


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Từ đầy đủ


6

ROA:

Return on asset

7

ROE:

Return on equity

8

GMM:

Mô hình hồi quy moment tổng quát

9

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội

10

OLS:

Phương pháp bình phương nhỏ nhất


Bảng 4.2: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .....................................................45
Bảng 4.3: Ma trận hệ số tương quan .......................................................................46
Bảng 4.4: Kiểm định phương sai thay đổi ..............................................................46
Bảng 4.5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan ......................................................46
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy của mô hình rủi ro ........................................................47
Bảng 4.7: Kiểm định Sargan với phương pháp GMM mô hình rủi ro ....................48
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy của mô hình ROA ........................................................52
Bảng 4.9: Kiểm định Sargan với phương pháp GMM mô hình ROA ....................53
Bảng 4.10: Kết quả hồi quy của mô hình ROE .......................................................53
Bảng 4.11: Kiểm định Sargan với phương pháp GMM mô hình ROE ..................53


1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015 được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 một
trong những nội dung cơ cấu lại được đề cập là “Từng bước chuyển dịch mô hình
kinh doanh của các NHTM theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng
và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng”. Đây là cơ sở để các NHTM Việt
Nam đang ngày càng chú trọng hơn đến các hoạt động tạo thu nhập ngoài lãi, đa dạng
hóa lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm dịch vụ trong bối cảnh hoạt động tín dụng có quá
nhiều rủi ro, nguồn thu từ tín dụng chưa thật sự ổn định.
Nếu theo nghiệp vụ truyền thống và cổ điển, ngân hàng thu lợi nhuận chủ yếu
từ hoạt động tín dụng; nhưng tín dụng lại chứa đựng nhiều rủi ro và bất trắc, do ngân
hàng ở vào thế bị động khi cấp tín dụng cho khách hàng. Thực tế đã có quá nhiều
NHTM trên thế giới bị phá sản vì đầu tư, mà không thu hồi được nợ. Chỉ với tỷ lệ nợ
khó đòi vượt quá mức cho phép từ 4-5% tổng dư nợ cũng đã làm cho các NHTM
không còn lợi nhuận và mất dần vốn tự có. Đối với các NHTM trên thế giới hoạt động

và châu Âu.
Hơn mười năm nay, các ngân hàng thương mại trên thế giới đã thực hiện đa
dạng hóa hoạt động kinh doanh xuất phát từ áp lực cạnh tranh và sự hấp dẫn của lợi
nhuận từ các hoạt động đầu tư tài chính. Trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu
ngày nay, các tổ chức tín dụng tại Việt Nam vừa có cơ hội nhưng cũng có những
thách thức, để tồn tại và phát triển các tổ chức tín dụng phải tìm được hướng phát
triển phù hợp với bản thân mình mà một trong các chiến lược phát triển của các ngân
hàng thương mại là chiến lược đa dạng hóa như đa dạng về sản phẩm dịch vụ, về loại
khách hàng hoặc về hoạt động kinh doanh để tạo ra thu nhập hoặc kết hợp nhiều yếu
tố với nhau ... Theo lý thuyết danh mục đầu tư thì đa dạng hóa tốt sẽ đem lại lợi ích
cho nhà đầu tư nhưng theo lý thuyết của thương mại quốc tế thì chuyên môn hóa cũng
sẽ đem lại lợi ích. Đa dạng hóa trong các tổ chức rất đa dạng theo Mercieca và cộng
sự (2006) thì có ba khía cạnh: (a) Đa dạng các sản phẩm tài chính và dịch vụ; (b) đa
dạng về địa lý; (c) một sự kết hợp giữa đa dạng hóa về địa lý và kinh doanh. Các ngân
hàng thương mại tại Việt Nam cần phải xác định được lĩnh vực nào mình nên đa dạng
hóa và lĩnh vực nào nên chuyên môn hóa để có thể đem lại lợi ích cho tổ chức tín


3

dụng. Để có thể gia tăng cạnh tranh với các ngân hàng và tổ chức tài chính phi ngân
hàng khác thì đa dạng hóa thu nhập là tất yếu đối với các ngân hàng thương mại vì
hai lý do chính: (1) nâng cao giá trị gia tăng cho khách hàng, cung cấp các dịch vụ
kèm theo bên cạnh dịch vụ nhận tiền gửi và cho vay để đáp ứng được nhu cầu ngày
càng đa dạng của khách hàng; (2) lợi ích đem lại từ thu nhập ngoài lãi so với thu nhập
từ lãi khá lớn do muốn tăng lên thu nhập từ lãi ta phải tăng các khoản vay do đó làm
tăng lên rủi ro tín dụng và các yêu cầu về quản trị rủi ro và vốn kèm theo làm gia tăng
thêm chi phí tương ứng, còn thu nhập ngoài lãi tăng lên phụ thuộc vào số lượng dịch
vụ được sử dụng tăng lên trong khi chi phí chủ yếu dựa vào đầu tư công nghệ ban
đầu.

của đa dạng hóa lên rủi ro và lợi nhuận của các ngân hàng trong giai đoạn được mở
rộng hơn từ năm 2000-2017 để kiểm tra lại tác động của đa dạng hóa thu nhập lên rủi
ro và lợi nhuận của các ngân hàng.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của luận văn là nghiên cứu, phân tích tác động của đa dạng
hóa thu nhập đến lợi nhuận và rủi ro của các NHTM Việt Nam để đưa ra các hàm ý,
đề xuất giải pháp quản trị NHTM hiệu quả.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
+ Xác định các yếu tố thể hiện đa dạng hóa thu nhập, đo lường đa dạng hóa
thu nhập; đo lường lợi nhuận, rủi ro phá sản của NHTM
+ Kiểm định chiều hướng, mức độ tác động của đa dạng hóa thu nhập đến rủi
ro của NHTM tại Việt Nam.
+ Kiểm định chiều hướng, mức độ tác động của đa dạng hóa thu nhập đến lợi
nhuận của NHTM tại Việt Nam
+ Từ kết quả kiểm định đưa ra hàm ý, đề xuất giải pháp tham khảo để các ngân
hàng thương mại xem xét nên áp dụng đa dạng hóa thu nhập và thực hiện đa dạng
hóa thu nhập như thế nào để phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
+ Câu hỏi 1: Việc đa dạng hóa thu nhập có ảnh hưởng đến rủi ro của các NHTM
tại Việt Nam hay không? Mức độ và chiều hướng tác động như thế nào?


5

+ Câu hỏi 2: Việc đa dạng hóa thu nhập có ảnh hưởng đến lợi nhuận của các
NHTM tại Việt Nam hay không? Mức độ và chiều hướng tác động như thế nào?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: là sự đa dạng hóa trong thu nhập và tác động của đa
dạng hóa thu nhập đến rủi ro và lợi nhuận của các NHTM tại Việt Nam.


6

mô hình nghiên cứu với các biến tương tự có bổ sung thêm 2 biến độc lập và áp dụng
cho dữ liệu tại Việt Nam để lượng hóa sự tác động của của các nhân tố đến rủi ro và
lợi nhuận của các NHTM tại Việt Nam, trong đó tập trung hướng đến sự tác động của
đa dạng hóa thu nhập. Luận văn sử dụng chỉ tiêu ROA, ROE để đo lường biến lợi
nhuận của NHTM, rủi ro được đề cập là rủi ro phá sản đo lường bằng chỉ số Z-score
và đa dạng hóa thu nhập sẽ được đo lường bằng chỉ số Herfindahl Hischman (HHI).
-

Phân tích kết quả nghiên cứu, kết luận và đưa ra một số gợi ý để liên hệ thực

tiễn với hoạt động kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam
1.8. Đóng góp của đề tài
Luận văn góp phần cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của đa
dạng hóa thu nhập đến cả hai khía cạnh lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng thương
mại, đặc biệt dựa trên cơ sở dữ liệu được cập nhật đến năm 2017, tức đã trải qua thời
kỳ kinh tế phục hồi sau khủng hoảng và đang có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân
hàng Việt Nam và nước ngoài, nên phù hợp và sát với thực tế hiện nay.
Kết quả nghiên cứu cũng giúp một phần cho các ngân hàng thương mại tại Việt
Nam làm cơ sở để ra chiến lược, chính sách trong quá trình hoạt động kinh doanh
nhằm tối ưu hóa lợi ích.
1.9 Bố cục của luận văn
Nội dung luận văn gồm có 5 chương, cụ thể như sau:
+ Chương 1: Mở đầu
Trình bày lý do chọn đề tài, câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu, khái quát nguồn số liệu và phương pháp thu thập.
+ Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm
Chương này sẽ giới thiệu khung lý thuyết về lợi nhuận, rủi ro trong đó có rủi ro

Lợi nhuận là một thuật ngữ đã quá quen thuộc với những ai học tập, nghiên cứu
và làm việc trong lĩnh vực kinh tế nói chung và tài chính nói riêng. Chính sự quen
thuộc đó mà lợi nhuận tưởng chừng như là một khái niệm đơn giản, nhưng thực ra lại
rất phức tạp.
Nói theo cách hiểu thông thường, lợi nhuận là chênh lệch giữa tổng thu được từ
các hoạt động sản xuất kinh doanh và tổng chi phí cho quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh đó. Tuy nhiên, bản thân khái niệm và trong thực tế hình thành nên lợi
nhuận lại khá phức tạp. Để có được khái niệm lợi nhuận đã phải trải qua sự đấu tranh,
nghiên cứu giữa các nhà kinh tế học trong nhiều thập kỷ qua. Khi xem xét đánh giá
ở các góc độ khác nhau, ở mỗi thời đại mỗi nhà kinh tế lại có một cách nhìn nhận
khác nhau.
Trong giai đoạn trước đây, hầu hết các nhà kinh tế học cổ điển đều nhìn nhận
lợi nhuận là cái phần trội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất. Riêng Adam
Smith là nhà kinh tế học cổ điển đầu tiên đã nghiên cứu khá toàn diện về nguồn gốc
và bản chất của lợi nhuận. Theo ông, lợi nhuận của nhà tư bản được tạo ra trong quá
trình sản xuất là hình thái biểu hiện khác của giá trị thặng dư, tức phần giá trị do lao
động không được trả công tạo ra. Ông định nghĩa "Lợi nhuận là khoảng khấu trừ vào
giá trị sản phẩm do người lao động tạo ra". Lợi nhuận là nguồn gốc của các thu nhập
trong xã hội và của mọi giá trị trao đổi.
Về sau kế thừa những nguyên lý đúng đắn, C. Mác cũng đã có cái nhìn tinh tế
và khoa học hơn về lợi nhuận. C.Mác viết : "Giá trị thặng dư được quan niệm là toàn


9

bộ con đẻ của tư bản ứng trước, mang hình thái chuyển hoá là lợi nhuận" và "giá trị
thặng dư (là lợi nhuận) là phần giá trị dôi ra của giá trị hàng hóa so với chi phí sản
xuất của nó, nghĩa là phần dôi ra của tổng số lượng lao động chứa đựng trong hàng
hóa với số lượng lao động được trả công chứa đựng trong hàng hóa". C. Mác đã hiểu
được nguồn gốc cũng như bản chất của lợi nhuận.

Đo lường ROA:
𝑅𝑂𝐴 =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝑥 100%
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

Tỷ lệ thu nhập trên VCSH (ROE)
Là chỉ số cho biết lợi nhuận sau thuế đạt được của NHTM từ một đồng VCSH,
nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn. Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ NHTM sử
dụng hiệu quả đồng vốn của chủ sở hữu, cũng có nghĩa NHTM đã cân đối hài hòa
giữa việc sử dụng vốn cổ đông và các nguồn vốn khác. ROE cao là mục tiêu của bất
kỳ chủ sở hữu ngân hàng nào.
Đo lường ROE:
ROE =

Lợi nhuận ròng sau thuế
x 100%
VCSH

Các chỉ tiêu ROA, ROE được các nhà quản trị sử dụng để đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thể hiện khả năng thu hồi vốn đầu tư của chủ
sở hữu. Theo chuẩn mực đánh giá năng lực tài chính của Moody’s, 2 chỉ tiêu này
được đánh giá tốt trong khung: ROA ≥ 1%, ROE ≥ 12-15%.
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên, Tỷ lệ thu
nhập hoạt động cận biên: là các thước đo tính hiệu quả cũng như khả năng sinh
lời. Chúng chỉ ra năng lực của nhà quản trị và nhân viên NHTM trong việc
duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu (chủ yếu là thu từ các khoản cho vay,
đầu tư và phí dịch vụ) so với mức tăng của chi phí (chủ yếu là chi phí trả lãi
cho tiền gửi, những khoản vay trên thị trường tiền tệ, tiền lương nhân viên và

bất lợi, chỉ mang ý nghĩa tiêu cực. Rủi ro theo trường phái này được xem là điều
không tốt, bất ngờ xảy ra, không thể lường trước được. Trong kinh doanh, rủi ro là
sự tổn thất về tài sản, sụt giảm lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến. Rủi ro được
hiểu là sự bất trắc xảy ra trong quá trình kinh doanh, có tác động xấu đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
Trường phái hiện đại: cho rằng rủi ro là tổn thất, bất trắc có thể đo lường được,
vừa có thể mang ý nghĩa tích cực, vừa có thể mang ý nghĩa tiêu cực. Rủi ro có thể
mang đến những tổn thất, nhưng cũng có thể mang lại lợi ích, cơ hội. Theo đó, trong
kinh doanh người ta có thể dựa vào rủi ro để tìm kiếm lợi nhuận.


12

Nhiều nhà kinh tế học thuộc trường phái hiện đại cũng đã có những định nghĩa
về rủi ro theo những cách khác nhau. Cụ thể: theo Frank Knight, một nhà kinh tế học
Mỹ cho rằng "rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được". Irving Perfer định nghĩa
"rủi ro là tổng hợp của những sự ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất". Còn
Marilic Hurt Carty, nhà kinh tế học người Anh lại nói "rủi ro là tình trạng trong đó
các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được"; đồng thời, ông cũng đưa ra
cơ sở để xác định biến cố trong tương lai, theo ông "kinh nghiệm hoạt động của một
doanh nghiệp có thể cung cấp chứng cứ của tần số các biến cố riêng biệt trong quá
khứ và do đó cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp xác định được phân bố xác suất
xuất hiện các biến cố trong tương lai".
Xét riêng đối với ngân hàng, theo Peter Rose " rủi ro là mức độ không chắc chắn
liên quan đến một vài sự kiện", Nguyễn Kim Anh (2010), "rủi ro trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng là những tổn thất xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến
hoạt động kinh doanh ngân hàng".
Nhìn chung, các định nghĩa có thể khác nhau, nhưng đều thống nhất rủi ro là sự
bất trắc, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người, gây thiệt hại nhưng
có thể đo lường được. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một đặc tính cố hữu


-

Rủi ro tác nghiệp: phát sinh do sai phạm dẫn đến mất khả năng thanh toán,
không đáp ứng được các quy định đúng thời điểm

-

Rủi ro thực hiện: phát sinh tổn thất khi khâu tổ chức yếu kém, không giám sát
hợp lý nhân viên hoặc không áp dụng các giải pháp quản lý phù hợp.
Trong 04 nhóm rủi ro kể trên, xét riêng về tài chính, 02 loại rủi ro đầu tiên được

thảo luận nhiều nhất, do đó, tác giả sẽ tập trung trình bày 02 loại rủi ro thị trường, rủi
ro tín dụng và hậu quả của các loại rủi ro là rủi ro phá sản trong hoạt động kinh doanh
của NHTM. Các loại rủi ro cụ thể được trình bày bên dưới.
Rủi ro tín dụng
Theo định nghĩa của Hiệp ước Basel (2010) và Peter Rose (2002), rủi ro tín
dụng là khả năng mà khách hàng sẽ mất đi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay từ
những sự việc, sự kiện không mong muốn đe dọa khả năng thanh toán của khách
hàng. Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
trong hoạt động của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa
vụ của mình theo cam kết. Nhìn chung, có thể hiểu một cách đơn giản, rủi ro tín dụng
là những tổn thất tài chính, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM khi
khách hàng không thực hiện cam kết trong hợp đồng tín dụng mà cụ thể là khách
hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán, chậm trễ hoặc không trả được nợ


14



15

Theo Peter Rose (2002), khi lãi suất thị trường tăng sẽ làm giảm giá trị của những
chứng khoán đầu tư trước đó, đặc biệt là các chứng khoán có kỳ hạn dài; tuy nhiên,
thông thường lãi suất tăng cũng là thời kỳ nhu cầu vốn vay trên thị trường tăng lên,
với hi vọng việc giảm thu nhập chịu thuế và khả năng tạo thu nhập cao từ các khoản
cho vay, các ngân hàng sẽ bán các chứng khoán đầu tư để tạo nguồn vốn đáp ứng nhu
cầu cho vay, tuy nhiên việc bán chứng khoán như vậy cũng gây ra nhiều tổn thất cho
các ngân hàng.
Rủi ro tỷ giá hối đoái
Rủi ro tỷ giá hay còn gọi rủi ro ngoại hối cũng được định nghĩa tại Thông tư số
08/2017/TT-NHNN hiệu lực ngày 01/12/2017, cụ thể: "Rủi ro ngoại hối là rủi ro do
biến động bất lợi của tỷ giá trên thị trường khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài có trạng thái ngoại tệ". Theo Peter Rose (2002), rủi ro tỷ giá hối đoái là
rủi ro xảy ra khi có sự biến động giá trị thị trường của đồng tiền các quốc gia (đặc
biệt như Đô la Mỹ, Bảng Anh, Yên Nhật,...) làm ảnh hưởng đến giá trị thị trường của
tài sản và nợ của NHTM.
Rủi ro nguồn vốn
Trong hoạt động kinh doanh NHTM, rủi ro nguồn vốn xảy ra khi NHTM thừa
vốn hoặc thiếu vốn.
Rủi ro thừa vốn: hai hoạt động truyền thống của NHTM là huy động và cho vay,
hay nói cách khác là đi vay để cho vay với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Do vậy
nguồn vốn chủ yếu đối với hoat động của NHTM là nguồn tiền gửi huy động từ cá
nhân, tổ chức trong nền kinh tế; vốn tự có chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ, và đóng vai
trò như cái đệm chống đỡ cho sự sụt giá tài sản có của ngân hàng. Ngân hàng thừa
vốn hay nguồn vốn bị ứ đọng, cũng có nghĩa là ngân hàng không thể hay không sử
dụng hết nguồn vốn để cho vay hoặc chuyển sang các loại tài sản có khác để sinh lời;
trong khi đó, ngân hàng vẫn phải trả chi phí cho phần vốn huy động, chi phí hoạt

Rủi ro thuần túy và rủi ro lạm phát
Đây là rủi ro liên quan đến các yếu tố khách quan: như thiên tai, rủi ro chính trị,
rủi ro phạm tội. Rủi ro chính trị là rủi ro xảy ra khi có những thay đổi về luật pháp,
các quy định, thông lệ gây ảnh hưởng đến thu nhập, tài sản của ngân hàng. Rủi ro
phạm tội là các rủi ro do trộm cắp, tệ nạn tham nhũng hay những hành động bất hợp
pháp xuất phát từ chủ ngân hàng, nhân viên hay khách hàng và gây thiệt hại cho ngân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status