YẾU TỐ RỦI RO ẢNH HUỞNG ĐẾN SỰ PHÁ SẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH ZSCORE - Pdf 34

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN/ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

YẾU TỐ RỦI RO ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ
PHÁ SẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM THEO
MÔ HÌNH ZSCORE
Ngƣời hƣớng dẫn: Th.s Nguyễn Duy Sửu
Ngƣời thực hiện: Trịnh Thị Hồng Hạnh
Lê Hoành Khanh
Lớp:

110B0101

Khóa:

ĐH15

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015


LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ
trợ, giúp đỡ của ngƣời khác. Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trƣờng Đại
học Tôn Đức Thắng thành phố Hồ Chí Minh, nhóm em đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan
tâm, hƣớng dẫn và hỗ trợ nhiệt tình của quý thầy cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, nhóm em xin gửi đến thầy Thạc sĩ Nguyễn Duy
Sửu đã tận tình hƣớng dẫn và hỗ trợ em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp



NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2015
Ký tên


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................

hoạt động của các ngân hàng hiện nay. Kết quả nghiên cứu cho thấy giữa rủi ro vốn
ngân hàng LEV, rủi ro tín dụng LLR và biến chi phí xử lý nợ xấu LLP có mối quan hệ
đồng biến với Zscore và nghịch biến với rủi ro; biến chi phí lƣơng và trợ cấp CtI
nghich biến với zscore và đồng biến với rủi ro. Trong những nghiên cứu trƣớc đây,
biến LLP đồng biến với rủi ro nhƣng trong bài nghiên cứu này LLP lại nghịch biến với
rủi ro; biến CtI trong nghiên cứu trƣớc đây của Halling năm 2006 không có ý nghĩa
thống kê nhƣng bài nghiên cứu này lại cho thấy đƣợc ý nghĩa thống kê của CtI; còn
biến NIR trong nghiên cứu trƣớc có ý nghĩa nhƣng khi áp dụng cho các ngân hàng thì
không có ý nghĩa; đây có thể là những đóng góp mới cho đề tài. Theo nhƣ kết quả nhận
đƣợc, để đem lại lợi nhuận và hạn chế rủi ro cũng nhƣ nguy cơ phá sản cho các ngân
hàng cần phải quản lý các biến rủi ro LLR, LLP, LEV, CtI thật tốt.


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................
TÓM TẮT ..................................................................................................................................
LỜI NÓI ĐẦU ...........................................................................................................................
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................
DANH MỤC CÁC B ẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ...................................................
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................................... 1
1.1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................... 1

1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 2

1.3.



2.1.2.

Phá sản ................................................................................................................. 5

2.1.3.

Mối quan hệ giữa rủi ro với nguy cơ phá sản ngân hàng .............................. 7

2.2.

LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ RỦI RO NGÂN HÀNG ................................. 8

2.2.1.

Nghiên cứu về rủi ro ngân hàng........................................................................ 8


2.2.2.
2.3.

Các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro ngân hàng.................................................... 9

NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ........................................................ 17

2.3.1.

LEV – Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng huy động ......................................... 17

2.3.2.

Biến phụ thuộc .................................................................................................. 22

3.2.2.

Biến độc lập....................................................................................................... 22

3.3.

DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 23

3.4.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................... 24

3.5.

TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU ................................................................................... 24

CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................... 25
4.1.

PHÂN TÍCH MÔ TẢ .............................................................................................. 25

4.1.1.

LLR – Tỷ lệ dự phòng nợ xấu......................................................................... 25

4.1.2.

LLP –Tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng ................................................ 26


4.2.3.

Tổng hợp kết quả hồi quy ................................................................................ 36

4.2.4

Ý nghĩa kết quả hồi quy .................................................................................. 37

4.2.5

Xem xét tính phù hợp của mô hình và các hiện tƣợng đa công tuyến, tự

tƣơng quan trong mô hình .............................................................................................. 42
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN ................................................................................................... 44
5.1 KẾT LUẬN ................................................................................................................... 44
5.1.

GIẢI PHÁP ............................................................................................................... 45

5.1.1.

Giải pháp nâng vốn chủ sở hữu ...................................................................... 45

5.1.2.

Giải pháp xử lý nợ xấu..................................................................................... 45

5.1.3.


lý hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam hiện nay.
Để hoàn thành bài luận văn nghiên cứu này, nhóm em xin chân thành cảm ơn sự
hƣớng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Duy Sửu.
Thân cảm ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày

tháng năm 2015

Sinh viên thực hiện


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

C
CtI

Tỷ lệ chi phí lƣơng và trợ cấp

L
LDR

Tỷ lệ cho vay

LEV

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu

LLR



Tổ chức tín dụng

Z
Zscore

Hệ số nguy cơ phá sản


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 4.1: Mối quan hệ kỳ vọng của các biến với chỉ số Zscore và rủi ro ..................... 30
Bảng 4.2: Thống kê mô tả .................................................................................................... 31
Bảng 4.3: Phân tích tƣơng quan Pearson ............................................................................ 34
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mô hình 1 ................................................................................. 37
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy mô hình 1 sau khi loại bỏ các biến không có ý nghĩa ......... 37


1

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tái cấu trúc ngân hàng ngày nay không còn là vấn đề mới đối với Việt Nam và

thế giới. Ngành ngân hàng đã trải qua hai lần tái cấu trúc vào năm 1987 – 1988 và 1999
– 2001. Lần thứ nhất tái cấu trúc là khi xảy ra vỡ nợ của hệ thống hợp tác xã tín dụng.
Lần thứ hai tái cấu trúc với cách làm mới là đƣa các NHTM nhà nƣớc tham gia và
kiểm soát việc giải thể khi các NHTMCP có dấu hiệu yếu kém và nợ xấu; kết quả là

động của các chỉ tiêu đặc trƣng đến rủi ro ngân hàng thông qua các biến: (1) LLR tỉ lệ
dự phòng rủi ro cho vay khách hàng trên dƣ nợ cho vay khách hàng; (2) LLP tỉ lệ chi
phí dự phòng rủi ro tín dụng trên thu nhập lãi thuần; (3) LEV tỉ lệ vốn chủ sở hữu trên
tổng huy động; (4) NIR tỉ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản bình quân; (5) Ctl tỉ lệ
chi lƣơng và phụ cấp trên tổng thu nhập hoạt động ngân hàng và (6) LDR Tỷ lệ cho
vay trên tổng nợ phải trả.
1.3.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Các yếu tố rủi ro có ý nghĩa nhƣ thế nào đối với việc quản trị rủi ro trong hệ

thống ngân hàng?
Yếu tố rủi ro nào là mấu chốt dẫn đến sự phá sản của các NHTM tại Việt Nam?
Thành công của việc sử dụng mô hình định lƣợng để xác định các yếu tố ảnh
hƣởng đến sự phá sản của các NHTM tại Việt Nam trong những năm qua là gì?
Hạn chế và những giải pháp để khắc phục những khó khăn của hệ thống NHTM
hiện nay cần đƣợc thực hiện là gì và có ý nghĩa nhƣ thế nào đối với ngành ngân hàng?
1.4.

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong hoạt động quản lý

và kinh doanh ngân hàng, tránh tình trạng dẫn đến việc phá sản của các NHTM Việt
Nam.
Phân tích và đánh giá thực trạng về quản trị rủi ro tại các NHTM tại Việt Nam
nói riêng và hệ thống ngành ngân hàng nói chung thông qua các yếu tố rủi ro.
Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và tăng cƣờng quản trị rủi ro trong
ngành ngân hàng.
1.5.



KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần Giới thiệu và Kết luận, nội dung luận văn đƣợc kết cấu thành ba

chƣơng, tổng cộng bài luận văn có 5 chƣơng:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận về đề tài
Chương 5: Kết luận và giải pháp


4

CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.

LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO VÀ PHÁ SẢN

2.1.1. Rủi ro
2.1.1.1.

Khái niệm

Theo định nghĩa truyền thống rủi ro là những sự kiện có thể làm mất mát tài sản
hay làm phát sinh một khoản nợ. Định nghĩa hiện đại về rủi ro bao hàm nghĩa rộng hơn
và không chỉ tính đến rủi ro tài chính mà còn bao gồm cả những rủi ro liên quan đến
những mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lƣợc: “Rủi ro là khả năng những sự kiện
chƣa chắc chắn trong tƣơng lai sẽ làm cho chủ thể không đạt đƣợc những mục tiêu

hàng này.
Rủi ro hoạt động: Bao gồm toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách thức mà
một Ngân hàng điều hành các hoạt động của mình. Các ví dụ về rủi ro hoạt động là rất
nhiều nhƣ: Việc cấu trúc hạn mức không phù hợp trong lĩnh vực kinh doanh nguồn
vốn, quản trị không tốt các quy trình quản lý tín dụng, cán bộ tham ô, thiếu các kế
hoạch khôi phục kinh doanh trong trƣờng hợp xảy ra thảm họa...
Rủi ro thanh khoản: Phát sinh chủ yếu từ xu hƣớng của các Ngân hàng là huy
động ngắn hạn và cho vay dài hạn. Trƣờng hợp này thƣờng xảy ra nếu nhƣ các khoản
huy động về mặt kỹ thuật sẽ phải hoàn trả theo yêu cầu của ngƣời gửi tiền, đặc biệt nhƣ
chúng ta đã thấy trong bất cứ cuộc khủng hoảng nào thì ngƣời gửi tiền sẽ rút tiền của
mình ra nhanh hơn việc ngƣời đi vay sẵn sàng trả nợ.
Rủi ro lãi suất: Thể hiện rủi ro lỗ tiềm tàng của một Ngân hàng do các biến động
của lãi suất. Rủi ro lãi suất có thể có một số hình thức khác nhau, nhƣ rủi ro xác định
lại lãi suất, rủi ro đƣờng cong lãi suất thay đổi, rủi ro tƣơng quan lãi suất, và rủi ro
quyền chọn đi kèm.
Rủi ro tỷ giá: Phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ của các
khoản ngoại hối nắm giữ, và vì thế làm cho Ngân hàng có thể phải gánh chịu thua lỗ
khi tỷ giá ngoại hối biến động.
2.1.2. Phá sản
2.1.2.1.

Khái niệm


6

Phá sản doanh nghiệp là hiện tƣợng một doanh nghiệp trong hoạt động kinh
doanh thƣơng mại thực hiện hành vi thƣơng mại, nhƣng vì một lý do nào đó (quản lý
kém, bị thiên tai, hỏa hoạn...) nên không có khả năng thanh toán đƣợc các khoản nợ
đến hạn.

– Phá sản tự nguyện: Là do phía doanh nghiệp tự đệ đơn yêu cầu tuyên bố phá
sản khi thấy mình mất khả năng thanh toán nợ đến hạn và không còn cách nào
để khắc phục tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn đó.
– Phá sản bắt buộc : Là do chủ nợ đệ đơn yêu cầu toà án tuyên bố phá sản đối với
doanh nghiệp mắc nợ, bản thân doanh nghiệp không muốn bị tuyên bố phá sản.
2.1.2.3.

Một số nhận định về phá sản

Thủ tƣớng Nguyễn Tấn Dũng nhấn mạnh: “Kiên quyết thực hiện tái cơ cấu ngân
hàng vì an toàn của hệ thống, vì lợi ích của ngƣời dân. Dứt khoát các ngân hàng yếu
kém phải kiểm soát chặt chẽ, cần thiết thì sáp nhập, giải thể theo đúng pháp luật”
Cũng theo chuyên gia ngân hàng, thông điệp cho phá sản ngân hàng yếu kém
đƣợc ngƣời đứng đầu Chính phủ đƣa ra còn nhằm mục đích chấn chỉnh hoạt động tái
cơ cấu của các ngân hàng. Trên thực tế, nhiều ngân hàng thƣơng mại cổ phần thời gian
qua đã nghiêm túc thực hiện tái cơ cấu bằng những hành động cụ thể nhƣ cơ cấu lại bộ
phận tín dụng, nhận diện thƣơng hiệu, đẩy mạnh dịch vụ trên internet, sản phẩm tín
dụng, chiến lƣợc phát triển ngân hàng…
Đề cập tới việc cho phá sản ngân hàng yếu kém, ông Keith Pogson, lãnh đạo
phụ trách Dịch vụ tài chính - ngân hàng Tập đoàn Ernst & Young khu vực châu Á Thái Bình Dƣơng bày tỏ: “Việt Nam nên áp dụng Luật Phá sản cho những ngân hàng
quá yếu kém. Ở nhiều nƣớc trên thế giới, chúng tôi có khái niệm “ngân hàng Zombie”
(xác sống) để chỉ những ngân hàng vẫn tồn tại, nhƣng không hoạt động đƣợc.Với
những ngân hàng này, cần cho phá sản”.
2.1.3. Mối quan hệ giữa rủi ro với nguy cơ phá sản ngân hàng
Rủi ro xảy ra có ảnh hƣởng trực tiếp đến kinh doanh của ngân hàng, ảnh hƣởng
đến nguồn thu nhập, thậm chí ngân hàng phải lấy vốn tự có của mình để bù đắp các
khoản thiếu hụt do rủi ro gây ra, lúc đó khả năng thanh toán của ngân hàng kém đi và
lòng tin của khách hàng không còn nữa, ngƣời gửi tiền muốn rút tiền để tránh rủi ro
cho chính bản thân họ và ngƣời vay không muốn vay ở đó nữa, họ chuyển sang ngân


ngân hàng.
Zscore là hệ số dự đoán nguy cơ phá sản của doanh nghiệp trong vòng 2 năm tới
đƣợc Edward I.Altman, Giáo sƣ Tài chính trƣờng Đại học New York (Hoa Kỳ), công


9

bố lần đầu vào tháng 9/1968. Công thức tính hệ số Zscore cổ điển áp dụng cho các
doanh nghiệp sản xuất nhƣ sau: Zscore = 1,2*X1 + 1,4*X2 + 3,3*X3 + 0,6*X4 +
0,999*X5. Trong đó, X1: Vốn lƣu động (Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn)/Tổng tài
sản; X2: Lợi nhuận chƣa phân phối/Tổng tài sản; X3: Lợi nhuận trƣớc lãi vay và
thuế/Tổng tài sản; X4: Vốn hóa thị trƣờng/Tổng nợ phải trả; X5: Doanh thu
thuần/Tổng tài sản doanh nghiệp có Z 2,99 đƣợc xem là có tình hình tài
chính an toàn.
Đối với công tác quản lí rủi ro tín dụng tại ngân hàng, chỉ số này đƣợc xem là
điểm số đánh giá sức khỏe doanh nghiệp đi vay. Từ những năm 1970 các nghiên cứu
dựa trên thành quả của Altman bắt đầu chuyên sâu vào từng phân ngành cụ thể nhƣ:
ngân hàng, du lịch, công nghệ thông tin, casino... Riêng ngân hàng thì điển hình là sự
đóng góp của Boyd & Graham năm 1986 sử dụng Zscore = [E(ROA) +
Ebq/Abq]/σROA đã đánh giá rủi ro phá sản của tập đoàn tài chính ngân hàng đầu tƣ ra
ngoài lĩnh vực tài chính ngân hàng. Đến năm 1988 Hannan & Hanweck phát triển chỉ
số rủi ro (the risk index) Z-score = [ROAbq + E/A]/σROA nêu tƣơng tác giữa rủi ro
danh mục ngân hàng và vốn chủ sở hữu, đồng thời cho rằng rủi ro khánh kiệt phụ thuộc
hai thành tố này. Z-score thể hiện việc giảm thu nhập sẽ làm thâm hụt vốn, từ đó khiến
ngân hàng lâm vào trạng thái khánh kiệt và đứng trƣớc nguy cơ phá sản. Cho đến nay
chỉ số Z-score đƣợc áp dụng rộng rãi cho các nghiên cứu về sức khỏe và rủi ro phá sản
ngân hàng.
2.2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro ngân hàng
2.2.2.1.

doanh nhƣ: thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn, xâm tiêu khi giải
ngân hay thu nợ, đôi khi còn nể nang trong quan hệ khách hàng.
- Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay có lợi
nhuân cao hơn những khoản vay lành mạnh.
- Do áp lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác.
- Do tình trạng tham nhũng, tiêu cực diễn ra trong nội bộ Ngân hàng


11

Nguyên nhân từ phía khách hàng:
- Ngƣời vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động có
rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả đƣợc nợ cho Ngân hàng.
- Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh
doanh của lãnh đạo còn hạn chế.
- Doanh nghiệp vay ngắn hạn để đầu tƣ vào tài sản lƣu động và cố định.
- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy trình
công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu mã hoặc nghiên cứu
nâng cao chất lƣợng sản phẩm... dẫn tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sự cạnh tranh, bị ứ
đọng trên thị trƣờng khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho
Ngân hàng.
Nguyên nhân khác:
- Do sự thay đổi bất thƣờng của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nền kinh
tế không ổn định.... khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng không thể ứng phó kịp.
- Do môi trƣờng pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tới không
kiểm soát đƣợc các hiện tƣợng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách hàng.
- Do sự biến động của kinh tế nhƣ suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm phát
gia tăng ảnh hƣởng tới doanh nghiệp cũng nhƣ Ngân hàng.
- Chính sách Nhà nƣớc chậm thay đổi hoặc chƣa phù hợp với tình hình phát
triển đất nƣớc.

2.2.2.2.

Rủi ro thanh khoản

 Nguyên nhân dẫn đế rủi ro thanh khoản
- Dòng vốn tiền gửi của các thành phần kinh tế trong xã hội vào các NHTM bị
hạn chế do tác động của lạm phát và lòng tin. Về phía các NHTM, điều kiện kinh
doanh thuận lợi trong những năm gần đây đã làm nảy sinh tƣ tƣởng chủ quan, tăng
trƣởng tín dụng quá nóng trong khi lại buông lỏng chính sách quản lý rủi ro làm mất
cân đối một số tƣơng quan cơ bản trong cơ cấu tài sản, không đảm bảo đúng các tỷ lệ
an toàn theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. Trong bối cảnh đó, khi


13

Ngân hàng Nhà nƣớc thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt một cách quyết liệt nhằm
thu về một khối lƣợng tiền mặt đồng Việt Nam khá lớn từ lƣu thông thì một số NHTM
không thể xoay chuyển kịp thời, bị mất thanh khoản do cơ cấu đầu tƣ;
- Các NHTM đã không thực hiện chính sách quản lý rủi ro thanh khoản một
cách khoa học và bài bản. Do tính chất hệ thống đặc biệt chặt chẽ của ngành trong quan
hệ vốn giữa các ngân hàng, chỉ cần một vài ngân hàng mất khả năng thanh khoản sẽ
gây hiệu ứng dây chuyền, nhanh chóng lan toả trong toàn hệ thống ngân hàng;
- Sự sụt giảm mạnh giá cổ phiếu của ngân hàng trong thời gian qua, có nguyên
nhân từ việc nhà đầu tƣ nhận thấy rằng khủng hoảng thanh khoản đang hoặc sắp xảy ra
với ngân hàng. Nguyên nhân gây nên sự sụt giảm mạnh cổ phiếu của các ngân hàng
thƣơng mại cổ phần, đặc biệt là hàng loạt ngân hàng thƣơng mại cổ phần nhỏ cũng xuất
phát từ vấn đề thanh khoản;
- Rủi ro thanh khoản cũng là rủi ro tài chính do tính lỏng của tài sản không ổn
định. Một tổ chức tài chính (ngân hàng) có thể mất khả năng thanh khoản nếu chỉ số tín
nhiệm tín dụng của tổ chức này giảm sút, tổ chức này đối mặt với tình trạng lƣợng tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status