Dia 8 tuần 6 - 11 có lồng ghép GDMT - Pdf 60

Tuần: 6
Tiết: 6
Ngày soạn: 7/9/2009
Ngày Dạy: 24 /9/2009
Bài 6: THỰC HÀNH
ĐỌC, PH ÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Qua bài học cần giúp học sinh nắm được:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được các đặc điểm phân bố dân cư, những nơi tập trung đông
dân: Ven biển Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á. Nơi thưa dân: Bắc Á, Trung Á
- Nhận biết được các thành phố lớn đông dân cư
- Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và các thành phố
của Châu Á: khí hậu, địa hình, nguồn nước...
2. Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, phân tích lược đồ và bảng số liệu
- Vẽ biểu đồ và nhận xét về sự gia tăng dân số.
3. Về thái độ
- Liên hệ với tình hình dân số ở Việt Nam
- Có ý thức tích cực trong việc thực hiện các chính sách dân số
II. CHUẨN BỊ
1. Tài liệu tham khảo:
- SGK Địa lí 8
- SGV Địa lý 8 + Địa lí tự nhiên Châu Á
2. Thiết bị dạy và học:
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ trống để học sinh điền các yếu tố về dân số
3. Phương pháp:
- Phương pháp pháp vấn, tích hợp, Thảo luận nhóm và Trực quan.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

2
.
- Nhóm 3: Khu vực có mật độ dân số từ 51 -
100 người/km
2
.
- Nhóm 4: Khu vực có mật độ dân số > 100
người/km
2
.
-> Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh
quan sát trên lược đồ, kết hợp SGK để làm
việc.
1. Phân bố dân cư Châu á.
1. Khu vực có mật độ dân số trung bình < 1
người/km
2
.
- Bắc Liên bang Nga
- Tây Bắc Trung Quốc
- Pakixtan
- Ả rập Xê út
2. Khu vực có mật độ dân số trung bình 1 -
50 người/km
2
.
- Iran, Thái Lan.
- Mông Cổ
- Mianma, Lào.
3. Khu vực có mật độ dân số trung bình 51

SGK và quan sát H6.1
-> Cho học sinh thảo luận theo cặp đọc tên
và chỉ trên lược đồ H6.1 - 4 thành phố lớn
thuộc các quốc gia trên thế giới:
- Tôkiô, Tê-hê-ran,
- Niu Đêli, Gia-các-ta, Bắc Kinh, Ca-ra-si
- Côn-ca-ta, Xơ-un, Đăcca, Mahila
- Các quốc gia còn lại
Học sinh làm việc trong 5 phút, sau đó GV
lần lượt gọi học sinh trình bày kết quả và chỉ
trên bản đồ
-> GV nhận xét, tuyên dương những nhóm
làm tốt.
-> GV hướng dẫn học sinh về vẽ lược đồ vào
vở và điền tên các thành phố.
- Em hãy cho biết các thành phố lớn của
2. Các thành phố lớn ở châu Á
- Quốc gia có thành phố đông dân:
+ Tôkiô,
+ Thượng Hải
+ Mumbai
- Thành phố có dân số ít hơn
+ Băng Cốc
+ Thành phố Hồ Chí Minh
- Những quốc gia có nền kinh tế phát triển
Châu á thường tập trung tại những khu vực
nào?
mạnh thường tập trung rất đông dân cư
4. Củng cố:
- GV củng cố lại toàn bài.

2. Thiết bị dạy và học:
- Câu hỏi ôn tập + hướng dẫn
- Các bản đồ về tự nhiên + dân cư Châu á.
3. Phương pháp:
- Phương pháp pháp vấn, tích hợp, Thảo luận nhóm và Trực quan.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn định tổ chứ:
- Giáo viên kiểm tra sĩ số
- Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy lên bảng vẽ biểu đồ dân số của 5 thành phố lớn ở châu á. Qua đó
nhận xét về đặc điểm phân bố dân cư ở châu á. Tại sao những thành phố đó lại
tập trung đông dân như vậy?
3. Bài mới:
* Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, dân
cư và xã hội của các quốc gia ở châu á ở các bài học trước.
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại để tìm hiểu khái quát và
thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố đó tạo nên nét độc đáo của các quốc gia châu
á về tự nhiên cũng như dân cư - xã hội.
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung
- > Giáo viên cho học sinh ghi các câu hỏi
ôn tập, đồng thời hướng dẫn cho học sinh
làm.
Câu 1: Hãy quan sát H1.1 SGK ( Lược đồ vị
trí Châu á trên địa cầu) và cho biết:
a. Phần đất liền của châu á trải dài từ vĩ độ
nào đến vĩ độ nào?
b. Các phía Bắc, Nam, Đông, Tây tiếp giáp
với các châu lục và đại dương nào?
c. Nơi rộng nhất của châu á theo chiều B -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status