GIÁO ÁN SINH 10 – BAN CƠ BẢN
Ngày soạn: 23/ 8 /2008
Phần một
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Tiết 1 : CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn
bao quát về thế giới sống.
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống.
- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
2. Kĩ năng :
- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.
3. Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.
B. PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp quan sát tìm tòi.
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi + hoạt động nhóm.
C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Thầy :
Soạn giáo án, tranh : H
1
.
2. Trò :
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. ỔN ĐỊNH LỚP(1’)
Kiểm tra sĩ số - Chuẩn bị sách vở học tập bộ môn của học sinh.
II. KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)
Giáo viên giới thiệu chương trình sinh học toàn cấp và lớp 10.
III. BÀI MỚI
1. Đặt vấn đề (2’)
GIÁO ÁN SINH 10 – BAN CƠ BẢN
và yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và
bổ sung.
HS. Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
GV. Bổ sung và tổng kết.
.
b. Hoạt Động 2 (18’)
Hoạt động của thầy & trò Nội dung
GV. Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi :
- Nguyên tắc thứ bậc là gì?
- Thế nào là đặc tính nổi trội ? Ví dụ ?
- Đặc tinh nổi trội do đâu mà có ?
- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể
sống là gì?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lí, bổ sung và kết luận.
GV. Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi :
- Tại sao cơ thể sống là một hệ thống mở ?
- Tại sao các cơ thể sống luôn phải tự điều
chỉnh ?
- Tại sao ăn uống ko hợp lí sẽ dẫn đến
phát sinh các bệnh ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lí, bổ sung và kết luận.
GV. Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
các câu hỏi :
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền
thông tin di truyền trên ADN từ thế hệ này
sang thế hệ khác.
-Thế giới sống có chung một nguồn gốc trải
qua hàng triệu triệu năm tiến hoá tạo nên sự đa
dạng và phong phú ngày nay của sinh giới
-Sinh giới sinh vật không ngừng tiến hoá.
Giáo viên : Trần Thanh An 2
GIÁO ÁN SINH 10 – BAN CƠ BẢN
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lí, bổ sung và kết luận.
IV. CỦNG CỐ(5’)
- Nêu các cấp độ tổ chức sống cơ bản ?
- Đặc tính nổi trội của cơ thể sống ?
V. DẶN DÒ(2’)
- Kiến thức trọng tâm :
+ Các cấp tổ chức sống cơ bản.
+ Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
- Đọc trước bài 2 và trả lời các câu hỏi sau :
+ Khái niệm giới ?
+ Đặc điển của giới nguyên sinh ?
+ Sự khác nhau giữa giới thực vật và giới động vật ?
Ngày soạn: 29/8/2008
Tiết 2 : CÁC GIỚI SINH VẬT
Giáo viên : Trần Thanh An 3
GIÁO ÁN SINH 10 – BAN CƠ BẢN
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Học sinh phải nêu được khái niệm giới.
- Giới là gì ?
- Hệ thống phân loại sinh vật ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin
và trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lí, bổ sung và kết
luận.
GV. Yêu cầu học sinh quan sát
H
2
, đọc SGK và trả lời các câu
hỏi : nêu các giới trong hệ thống
phân loại 5 giới ?
HS. Quan sát H
2
và Đọc SGK thu
thập thông tin và trả lời câu hỏi
của giáo viên.
GV. Chỉnh lí, bổ sung và kết
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới:
1) Khái niệm giới:
- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm
các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
- Giới ngành lớp bộ họ chi loài.
2)Hệ thống phân loại 5 giới:
-Giới Khởi sinh (Monera)→ Tế bào nhân sơ
-Giới Nguyên sinh(Protista)
-Giới Nấm(Fungi) Tế bào
-Giới Thực vật(Plantae) nhân thực
-Giới Động vật(Animalia)
Giáo viên : Trần Thanh An 4
GV. Chỉnh lí, bổ sung và kết
luận.
GV. Yêu cầu học sinh đọc SGK
và trả lời các câu hỏi sau :
- Đặc điểm của giới thực vật ?
Đại diện ?
- Sự phát triển của thực vật ở trên
cạn ?
- Vai trò của giới thực vật ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin
và trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lí, bổ sung và kết
luận.
II. Đặc đặc điểm chính của mỗi giới:
1)Giới Khởi sinh:( Monera)
- Gồm những loài vi khuẩn nhân sơ có kích thước nhỏ
1-5µm.
- Môi trường sống : đất, nước, không khí, trên cơ thể
sinh vật khác.
- Phương thức sống đa dạng : hoại sinh, quang tự
dưõng, hoá tự dưỡng.
2) Giới Nguyên sinh:(Protista)
( Tảo, Nấm nhày và Động vật nguyên sinh)
-Tảo:S.vật nhân thực,đơn bào, đa bào.Hình thức sống
quang tự dưỡng(cơ thể có diệp lục)
-Nấm nhày:S.vật nhân thực, cơ thể tồn tại 2 pha đơn
bào và hợp bào.Hình thức sống dị dưỡng, hoại sinh.
- ĐVNS:S,vật nhân thực, đơn bào.Hình dạng đa dạng,
sống dị dưỡng.
3)Giới Nấm:(Fungi)
IV. CŨNG CỐ :
Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập :
PHIẾU HỌC TẬP
Giới Đại diện
đặc điểm Nhân
sơ
Nhân
thực
Đơn
bào
Đa
bào
Tự
dưỡng
dị
dưỡng
Khởi
sinh
Vi khuẩn + + + +
Nguyê
n sinh
Tảo + + + +
Nấm
nhày
+ + +
ĐVNS + + + +
Nấm
Nấm
men
+ + +
CHƯƠNG 1 :THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Tiết 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
Giáo viên : Trần Thanh An 7
GIÁO ÁN SINH 10 – BAN CƠ BẢN
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Nêu được vai trò của các nguyên tố đa lượng và vi lượng đối với tế bào.
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hoá của nước.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.
2. Kĩ năng :
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
3. Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp quan sát tìm tòi.
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi.
C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :
Soạn giáo án, tranh : H3.1-2.
2. Trò :
Chuẩn bị theo yêu cầu cua giáo viên
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. ỔN ĐỊNH LỚP(1’)
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.
II. KIỂM TRA BÀI CỦ(5’)
Hãy nêu các đặc điểm của giới động vật và thực vật ?
III. BÀI MỚI.
1. Đặt vấn đề(2’)
- Các nguyên tố vi lượng:
+ Các nguyên tố có tỷ lệ < 0,01%
Giáo viên : Trần Thanh An 8
GIÁO ÁN SINH 10 – BAN CƠ BẢN
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
+ VD : F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B,
Cr…
+ Vai trò :
* Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào.
* Thành phần cơ bản của enzim, vitamin…
b. Hoạt Động 2 (13’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV. Yêu câu học sinh quan sát H3.1-2, đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau :
- Hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá của
nước?
- Em nhận xét về mật độ và sự liên kết giữa
các phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn?
(khi cho nước đá vào cốc nước thường)
- Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống
vào trong ngăn đá tủ lạnh? Giãi thích ?
HS. Quan sát H3.1-2, đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
GV. Tiếp tục yêu câu học sinh đọc SGK và
trả lời các câu hỏi sau : theo em nước có vai
trò như thế nào? đối với tế bào cơ thể sống?
( Điều gì xảy ra khi các sinh vật không có
+ Chức năng của cacbonhydrat ?
Ngày soạn : 12/9/2008
Phần hai : SINH HỌC TẾ BÀO
Giáo viên : Trần Thanh An 9
GIÁO ÁN SINH 10 – BAN CƠ BẢN
CHƯƠNG 1 :THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
Tiết 4: CÁCBOHYĐRAT VÀ LIPIT,PRÔTÊIN
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Học sinh phải liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đa(đường phức) có
trong các cơ thể sinh vật.
-Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật.
-Liệt kê được tên các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật và trình bày được chức năng của
các loại lipit trong cơ thể.
- Học sinh phải phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin: Cấu trúc bậc 1, bậc 2, bậc 3
và bậc 4.
-Nêu được chức năng của 1 số loại prôtêin và đưa ra được các ví dụ minh hoạ.
-Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và giải thích được ảnh hưởng của
những yếu tố này đến chức năng của prôtêin
2. Kĩ năng :
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
3. Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp quan sát tìm tòi.
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi.
C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :
Soạn giáo án, tranh : H4.1-2, H5.1-2
2. Trò :
GV. Treo tranh các loại đường. Tiếp tục
yêu cầu học sinh quan sát tranh và đọc
SGK,trả lời các câu hỏi sau :
Phân biệt các loại đường ?
HS. Quan sát tranh và đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
GV. Tiếp tục yêu cầu học sinh đọc SGK,trả
lời các câu hỏi sau :
Chức năng của cacbonhydrat ?
HS. Quan sát tranh và đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
- Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử C.
- Đường 5 C (Ribôzơ,đeôxyribôzơ), đường 6
C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ).
b.Đường đôi: (Disaccarit)
- Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau
bằng liên kết glucôzit.
- Mantôzơ(đường mạch nha) gồm 2 phân tử
Glucôzơ, Saccarôzơ(đường mía) gồm 1 ptử
Glucôzơ và 1 ptử Fructôzơ, Lactôzơ (đường
sữa) gồm 1 ptử glucôzơ và 1 ptử galactôzơ.
c. Đường đa: (polisaccarit)
- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với
nhau bằng liên kết glucôzit.
- Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…
3.Chức năng của Cacbohyđrat:
- Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào.
-Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận
- Tham gia nhiều chức năng sinh học khác.
c. Hoạt Động 3(12’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
III. prôtêin
1.Cấu trúc của prôtêin:
Giáo viên : Trần Thanh An 11
GIÁO ÁN SINH 10 – BAN CƠ BẢN
GV. Yêu cầu học sinh quan sát H5.1, đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau :
- Cấu tạo chung của protein ?
- Phân biệt các cấu trúc của protein ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin, trả lời câu
hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lí và kết luận.
GV. Tiếp tục yêu câu học sinh đọc SGK và
trả lời các câu hỏi sau :
Chức năng của protien ? Ví dụ ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân mà đơn
phân là các axit amin.
a. Cấu trúc bậc 1:
- Các axit amin liên kết với nhau tạo nên 1
chuỗi axit amin là chuỗi pôli peptit.
- Chuỗi pôli peptit có dạng mạch thẳng.
b. Cấu trúc bậc 2:
- Chuỗi pôli peptit co xoắn lại(xoắnα) hoặc
gấp nếp(β).
c. cấu trúc bậc 3 và bậc 4:
- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN.
- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN.
2. Kĩ năng :
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
3. Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp quan sát tìm tòi.
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi.
C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :Soạn giáo án, tranh : H6.1-2
2. Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. ỔN ĐỊNH LỚP(1’)
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.
II. KIỂM TRA BÀI CỦ(5’)
Phân biệt các loại cacbonhydrat? Vai trò của cacbonhydrat ?
III. BÀI MỚI.
1. Đặt vấn đề(2’)
Axit anuclêic gồm những loại nào ? Cấu trúc và chức năng của từng loại nuclêotit ?
2. Triển khai bài (30’)
a. Hoạt Động 1(10’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV. ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân. Vậy đơn phân của ADN là gì ? Cấu
tạo của một đơn phân ? các loại đơn phân ?
GV. Treo và giới thiệu H6.1, yêu cầu học
sinh trả lời các câu hỏi.
HS. Quan sát H6.1, đọc SGK thu thập
thông tin, trả lời câu hỏi của giáo viên.
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
bằng liên kết H giữa các bazơ của các nu
theo NTBS
Nguyên tắc bổ sung:
( A=T, G=X ) Bazơ có kích thước lớn ( A
,G) liên kết với bazơ có kích thước bé ( T ,X)
→ làm cho phân tử AND khá bền vững và
linh hoạt
- 2 chuỗi polinu của AND xoăn đều quanh
trục tao nên xoắn kép đều và giống 1 cầu
thang xoắn
- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ, tay thang là
đường và axit phôtpho
- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3,4 A
0
2. Chức năng của ADN:
- Mang thông tin di truyền:
Thông tin di truyền : trình tự các nuclêôtit
trên ADN quy định trình tự các axit amin
trong chuỗi pôlipeptit.
- Bảo quản thông tin di truyền là mọi sai sót
trên phân tử ADN hầu hết đều được các hệ
thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa.
- Truyền đạt thông tin di truyền(qua nhân đôi
ADN) từ tế bào này sang tế bào khác.
b. Hoạt Động 2 (8’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV. Đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau :
- t ARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm.
-rARN cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm
là nơi tổng hợp nên prôtêin.
IV. CŨNG CỐ(5’)
So sánh giữa ADN và ARN về cấu trúc và chức năng
ADN ARN
Giáo viên : Trần Thanh An 14
GIÁO ÁN SINH 10 – BAN CƠ BẢN
Cấu tạo
Chức năng
V. DẶN DÒ (2’)
- Kiến thức trọng tâm : Cấu tạo của ADN và ARN
- Đọc trước bài 7 và trả lời các câu hỏi sau :
+ Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ?
+ Đặc điểm cấu tạo của tế bào chất ?
Ngày soạn : 27/9/2008
Phần hai : SINH HỌC TẾ BÀO
CHƯƠNG 2 :CẤU TRÚC TẾ BÀO
Tiết 6 : TẾ BÀO NHÂN SƠ
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Học sinh phải nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ.
- Giải thích lợi thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ.
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.
2. Kĩ năng :
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
3. Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp quan sát tìm tòi.
hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lí và kết luận.
không có các bào quan có màng bao bọc.
- Khoảng 1- 5µm, bằng khoảng 1/10 tế bào
nhân thực.=>Lợi thế : Kích thước nhỏ giúp
trao đổi chất với môi trường sống nhanh→
sinh trưởng, sinh sản nhanh( thời gian sinh
sản ngắn).
b. Hoạt Động 2 (22’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV. Yêu cầu học sinh quan sát H.1,đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau :
- Cấu tạo của thành tế bào? Vai trò của
thành tế bào ? Phân biệt vi khuẩn Gram
dương và vi khuẩn Gram âm ?
- Vai trò của lớp vỏ nhầy, lông và roi ?
- Cấu tạo của màng sinh chất ?
HS. Quan sát H7.1, đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
GV. Yêu cầu học sinh quan sát đọc SGK
trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức năng của tế
bào chất ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
GV. Yêu cầu học sinh quan sát đọc SGK
trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức năng của
vùng nhân ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
+ Điều khiển các hoạt động sống.
IV. CŨNG CỐ(5’)
Cấu tạo và chức năng của thành tế bào, vùng nhân ?
V. DẶN DÒ (2’)
- Kiến thức trọng tâm : Cấu tạo và chức năng của thành tế bào, tế chất và vùng nhân.
- Đọc trước bài 8 và trả lời câu hỏi sau :
Điểm khác nhau cơ bản của tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ ?
Giáo viên : Trần Thanh An 16
GIÁO ÁN SINH 10 – BAN CƠ BẢN
Ngày soạn : 4/10/2008
Phần hai : SINH HỌC TẾ BÀO
CHƯƠNG 2 :CẤU TRÚC TẾ BÀO
Tiết 7 : TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Học sinh phải trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực .
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất:lưới mội chất,
bộ máy gôngi, ty thể, lục lạp, ribôxôm, không bào, lizôxôm…
- Phân biệt được tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ.
2. Kĩ năng :
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
3. Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp quan sát tìm tòi.
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi.
C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :Soạn giáo án, tranh : H8.1-2
2. Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
GV. Yêu cầu học sinh quan sát H.1,đọc
SGK và trả lời các câu hỏi sau :
- Cấu tạo của thành tế bào? Vai trò của
thành tế bào ? Phân biệt vi khuẩn Gram
dương và vi khuẩn Gram âm ?
- Vai trò của lớp vỏ nhầy, lông và roi ?
- Cấu tạo của màng sinh chất ?
HS. Quan sát H7.1, đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
GV. Yêu cầu học sinh quan sátH8.1, đọc
SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức năng
của lưới nội chất ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
GV. Yêu cầu học sinh quan sátH8.1, đọc
SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức năng
của ribôxôm ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
GV. Yêu cầu học sinh quan sátH8.1, đọc
SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức năng
của bộ máy Gôngi ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
II . Cấu trúc của tế bào nhân thực
1. Nhân tế bào:
Giữ chức năng lắp ráp, đóng gói và phân
phối các sản phẩm của tế bào.
IV. CŨNG CỐ(5’)
Giáo viên : Trần Thanh An 18
GIÁO ÁN SINH 10 – BAN CƠ BẢN
Cấu tạovà chức năng của nhân ?
V. DẶN DÒ (2’)
- Kiến thức trọng tâm : Cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo tế bào ?
- Đọc trước bài 9 và trả lời câu hỏi sau :
Cấu tạo và chức năng của ti thể và lục lạp ?
Ngày soạn : 11/10/2008
Tiết 8 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Học sinh phải trình bày được các đặc điểm chung của tế bào nhân thực .
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào chất:lưới mội chất,
bộ máy gôngi, ty thể, lục lạp, ribôxôm, không bào, lizôxôm…
- Phân biệt được tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ.
2. Kĩ năng :
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
3. Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp quan sát tìm tòi.
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi.
C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :Soạn giáo án, tranh : H8.1-2
2. Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
thông tin và trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
GV. Yêu cầu học sinh quan sátH8.1, đọc
SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức năng
của lưới nội chất ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
GV. Yêu cầu học sinh quan sátH8.1, đọc
SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức năng
của ribôxôm ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
GV. Yêu cầu học sinh quan sátH8.1, đọc
SGK trả lời câu hỏi : cấu tạo và chức năng
của bộ máy Gôngi ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
II . Cấu trúc của tế bào nhân thực
1. Nhân tế bào:
a. Cấu tạo
-Thường có dạng hình cầu, đường kính
khoảng 5µm. Có lớp màng kép bao bọc.
- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc( ADN và
prôtêin) và nhân con.
- Trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ.
b. Chức năng.
- Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
- Quy định các đặc điểm của tế bào.
- Đọc trước bài 9 và trả lời câu hỏi sau :
Cấu tạo và chức năng của ti thể và lục lạp ?
Ngày soạn : 20/10/2008
Tiết 9 :
TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH
CHẤT
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Học sinh phải trình bày được cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào.
- Mô tả được cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất.
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của thành tế bào.
- Học sinh phải hiểu và trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ
động.
- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào.
2. Kĩ năng :
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : quan sát, thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
3. Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.
B. PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp quan sát tìm tòi.
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi.
C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :Soạn giáo án, tranh : H10.1-2, H11.1-2
2. Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. ỔN ĐỊNH LỚP(1’)
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.
II. KIỂM TRA BÀI CỦ(5’)
Cấu tạo và chức năng của ti thể và lục lạp ?
GV. Chỉnh lí và kết luận.
8. Khung xương tế bào:
- Là 1 hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung
gian.
- Chức năng như 1 giá đỡ, tạo hình dạng cho
tế bào động vật và neo giữ các bào quan.
9. Màng sinh chất:
a. Cấu tạo:
- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động dày
9mm
- Gồm 1 lớp kép phôtpholipit . Có các phân
tử prôtêin xen kẽ (xuyên màng) hoặc ở bề
mặt.
- Các tế bào động vật có colestêron làm tăng
sự ổn định của màng sinh chất.
- Bên ngoài có các sợi của chất nền ngoại
bào, prôtêin liên kết với lipit tạo lipôprôtêin
hay liên kết với cacbohyđrat tạo glicôprôtêin
b. Chức năng:
- Trao đổi chất với môi trường một cách có
chọn lọc( bán thấm).
- Prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế
bào.
- Glicôprôtêin-"dấu chuẩn"giữ chức năng
nhận biết nhau và các tế bào "lạ"(tế bào của
các cơ thể khác).
10. Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
a. Thành tế bào
- Có ở các tế bào thực vật cấu tạo chủ yếu
bằng xenlulôzơ và ở nấm là kitin.
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
GV. Yêu cầu học sinh đọc SGK trả lời câu
hỏi :
Đặc điểm của xuất bào và nhập bào ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi của giáo viên.
GV. Chỉnh lỉ và kết luận
2. Đặc điểm chất vận chuyển
- Qua lớp photpholipit:
+ Kích thước nhỏ hơn lổ màng
+ Không phân cực ( co
2
, o
2
)
- Qua kênh prôtêin
+ Các chất phân cực
+ Có kích thước lớn : H
+
, Pr, gluco
3. Điều kiện vận chuyển
- Chênh lệch nồng độ các chất.
- Pr vận chuyển có cấu trúc phù hợp với chất
vận chuyển
4. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch
tán qua màng
- Nhiệt độ môi trường
- Nồng độ các chất trong và ngoài màng
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
3. Thái độ :
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.
B. PHƯƠNG PHÁP.
Phương pháp hỏi đáp củng cố.
C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1, Thầy :Soạn giáo án
2. Trò : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. ỔN ĐỊNH LỚP(1’)
Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.
Học sinh vắng : ....................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
II. KIỂM TRA BÀI CỦ(’)
III. BÀI MỚI.
1. Đặt vấn đề(’)
2. Triển khai bài (41’)
a. Hoạt Động 1(30’)
GV. Phát đề trắc nghiệm và yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu trắc nghiệm.
HS. Thảo luận và thống nhất đáp án.
b. Hoạt Động 2 (11’)
GV. Tổ chức thảo luận toàn lớp các câu hỏi trắc nghiệm.
HS. Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.
IV. CŨNG CỐ(2’)
Giáo viên lưu ý học sinh về phương pháp làm bài tập trắc nghiệm.
V. DẶN DÒ (1’)
Đọc bài 12 và nắm vững các bước thực hành.
PHIẾU TRẮC NGHIỆM
Giáo viên : Trần Thanh An 24
A. Có màng kép bao bọc và bên trong chứa enzim hô hấp và ribôxôm.
B. Có màng kép bao bọc và bên trong chứa ADN và ribôxôm.
C. Có màng kép bao bọc và bên trong chứa ADN và enzim quang hợp.
D. Có màng kép bao bọc và bên trong chứa ADN và enzim hô hấp.
Câu 8: Cấu tạo của nhân ở tế bào nhân thực ?
A. Có màng bao bọc ở bên ngoài.
B. Có dính các hạt ribôxôm ở bên ngoài.
C. Gồm một chồng túi dẹt xếp cạnh nhau.
D. Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc.
Câu 9: Căn cứ vào cấu trúc của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn :
A. 1 loại B. 2 loại C. 3 loại D. 4 loại
Câu 10: Một gen có tổng số nuclêôtit là 3000. Trong đó A = 30%. Số lượng từng loại
nuclêôtit là :
A. A = T = 600; G = X = 900. B. A = T = 700; G = X = 800.
C. A = T = 900; G = X = 600. D. A = T = 800; G = X = 700.
Câu 11: Lục lạp chỉ có ở
A. nấm. B. vi khuẩn. C. thực vật D. động vật.
Giáo viên : Trần Thanh An 25