CHUYÊN ĐỀ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Nội dung chuyên đề gồm 5 phần:
- Phần 1: Cấu trúc đề thi chọn HSG môn Ngữ văn 6 trong10 năm gần đây.
- Phần 2: Yêu cầu chung
- Phần 3: Khái quát nội dung kiến thức cần bồi giỏi
- Phần 4: Các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Phần 5: Một số suy nghĩ, đề xuất.
PHẦN I: CẤU TRÚC ĐỀ THI 10 NĂM GẦN ĐÂY
1. Thống kê
Năm học
Câu 1
( nội dung - điểm)
Trắc nghiệm
2,0
2008- 2009
TV:chỉ ra phép tu
từ, nêu tác dụng
trong ĐT
TV:chỉ ra phép tu
từ, nêu tác dụng
trong ĐV
4,0
Viết đoạn cảm
nhận về nv Kiều
2011- 2012 Phương, có dùng
2,0
4,0
5,0
Câu 2
(nội dung - điểm)
Cảm thụ: 4 câu đoạn 6,0
giữa bài thơ Tre Việt
Nam
Cảm thụ có gợi ý: 4
4,0
dòng cuối trong bài
thơ Mưa
Cảm thụ 1 đoạn
6,0
trong bài thơ Hạt
gạo làng ta
Ghi ra nhưng câu thơ 6,0
có hình ảnh ngọn lửa
& cảm nhận về ý
nghĩa hình ảnh ngọn
lửa trong ĐNBKN
Cảm thụ: Đoạn đầu
6,0
bài thơ Tre Việt Nam
Cảm thụ khổ cuối
bài thơ Đêm nay Bác
học đường đời đầu tiên
Tủ sách của bạn học sinh
giổi tự kể chuyện mình.
a. Em hiểu “Những điều vô
giá ” trong câu chuyện
“Những điều vô giá”là gì?
b. Tưởng tượng mình là cậu
bé trong câu chuyện, em hãy
viết một bài văn miêu tả lại
những cảm xúc của mình….
Bằng lời người anh trong
truyện “Bức tranh của em
gái tôi”, thuật lại tâm trạng
người anh khi đứng trước
2016- 2017
2017- 2018
TV:chỉ ra phép tu
từ, nêu tác dụng
trong BT
4,0
Cảm thụ: 6 câu đoạn
giữa bài thơ Tre Việt
Nam
về tâm tình số phận của đồ vật, cây cối và Miêu tả tái hiện;
-> Các nội dung chính mà chúng tôi xây dựng, đề cập đến trong chuyên đề này là
căn cứ vào đặc điểm thực tế cấu trúc, nội dung đề thi chọn HSG Ngữ văn lớp 6 trong
10 năm gần (như đã thống kê nhận xét ở trên) và từ thực tiễn 1 số năm dạy Bồi dưỡng
HSG Ngữ văn lớp 6.
PHẦN II: YÊU CẦU CHUNG
1. Phần Văn
- Yêu cầu học sinh: Phải nhớ nhân vật, tóm tắt được cốt truyện (với các văn bản tự
sự), phải thuộc văn bản (với các văn bản trữ tình) và nắm được giá trị nội dung, nghệ
thuật của văn bản; biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập làm văn miêu tả, kể
chuyện.
- Học sinh nắm được nội dung, nghệ thuật của từng văn bản, trên cơ sở đó nắm
được nội dung khái quát của nhiều văn bản cùng chủ đề, nội dung, thể loại,..có sự liên
hệ, so sánh với các văn bản khác để mở rộng và nâng cao.
2. Phần tiếng Việt
- Ngoài việc nắm vững các khái niệm, học sinh còn phải xác định đúng các yếu tố
đó trong các ngữ liệu cụ thể.
2
- Thấy rõ tác dụng và giá trị của các yếu tố đó.
- Biết vận dụng để viết bài cảm thụ.
3. Phần tập làm văn
- Biết cách vận dụng kiến thức một cách sáng tạo để làm tốt bài văn kể chuyện,
miêu tả. Chú ý tính sáng tạo trong kể chuyện như: Nhập vai nhân vật để kể lại truyện
đã học, tưởng tưởng để viết tiếp truyện hoặc thay kết thúc mới cho truyện; chuyển thể
hình thức truyện (từ thơ sang văn xuôi)... Chú ý tính sáng tạo trong miêu tả, kết hợp
yếu tố miêu tả với tự sự, biểu cảm như: kể chuyện kết hợp với dựng lại 1 cảnh trong
truyện đã học...
- Luyện cho học sinh thao tác đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu đề bài, lập dàn ý, sau
a. Kể lại một truyện đã biết, đã học, đã đọc (dạng này SGK trước 2002 gọi là
văn “trần thuật”, “trần” là “lại”, “thuật” là “kể”, trần thuật = kể lại).
Kiểu bài này có 5 dạng nhỏ sau đây:
Dạng 1: Kể lại truyện bằng hình thức tóm tắt truyện đã học, đã đọc (dạng này
đơn giản nhất).
VD đề: Em hãy kể tóm tắt văn bản “Con Rồng cháu Tiên”.
Dạng 2: Kể lại một truyện em đã biết bằng lời văn của em (cao hơn dạng trên
một bước nhưng cũng vẫn là thuật đơn giản).
VD đề: Hãy kể lại truyện Bánh chưng bánh dày bằng lời kể của em.
Dạng 3: Kể sáng tạo một đoạn, hoặc một sự việc trong truyện (dạng này tương
đối khó, đòi hòi học sinh trên cơ sở những chi tiết đã có trong sự việc, trong đoạn
truyện đó còn phải biết hình dung tưởng tượng thêm thắt các sự việc, các hành động
của nhân vật sao cho phù hợp với ý nghĩa của chi tiết, của đoạn truyện đó trong văn
bản, đặc biệt phải biết kết hợp với các yếu tố miêu tả cảnh, miêu tả tâm trạng nhân vật,
yếu tố biểu cảm...)
VD đề1: Từ những chi tiết đã có trong đoạn cuối văn bản Sự tích thuyết Hồ Gươm,
kết hợp với hình dung tưởng tưởng, em hãy miêu tả và kể lại sự việc Rùa vàng đòi
gươm trên hồ Tả Vọng.
VD đề 2: Hãy kể một cách sáng tạo về cuộc giao chiến giữa Thủy Tinh và Sơn Tinh
trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.
VD đề 3: Truyền thuyết Thành Gióng kể rằng: Giặc tan vỡ, đám tàn quân giẫm
đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi giặc đến chân núi Sóc (Sóc Sơn). Đến đấy, một
mình một ngựa, trang sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ
bay lên trời”.
Bằng hình dung tưởng tưởng của mình, kết hợp với những chi tiết đã đó trong
truyện, em hãy kể sáng tạo lại đoạn truyện này.
Dạng 4: Kể lại truyện bằng cách nhập vai một nhân vật trong truyện để kể
(dạng này yếu tố sáng tạo nhiều hơn, hs phải biết vận dụng nhuần nhuyễn kiến thức về
ngôi kể, lời kể, thứ tự kể và nhân vật trong văn tự sự để kể).
VD đề 1: Hãy nhập vai nhân vật Mị Nương để kể lại truyện Sơn Tinh Thủy Tinh
kiện hiện nay với máy xúc, máy ủi, xi măng, cốt thép, máy bay, xe tăng , điện thoại...
(Đề 3 trong SGK Ngữ văn 6, tập I, trang 134).
Dạng 2: Kể chuyện tưởng tượng về những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
VD đề: Hãy tưởng tượng mười lăm năm sau, em về thăm lại mái trường này.
Dạng 3: Kể chuyện tưởng tượng
không có trong thực tế .
VD đề 1: Do một lỗi lầm nào đó mà em bị phạt buộc phải biến thành một con vật
trong thời hạn một ngày. Trong ngày đó em đã gặp những điều gì thú vị và rắc rối.
Hãy kể lại tâm trạng và những gì mà em đã gặp trong khoảng thời gian đó.
VD 2: Là câu chuyện trong Văn bản: Tay, Chân, Tai, Mắt, Mũi, Miệng
(2 ví dụ trên đều có trong SGK Ngữ văn 6, tập I)
Dạng 4: Kể chuyện tưởng tưởng về tâm tình, số phận của loài vật, cây cối, đồ
vật.
5
VD đề 1: Cuối thu, trên sân trường những cây bàng, cây phượng khẳng khiu trơ
trụi lá, chỉ còn cây sữa tươi tốt trong màu lá xanh và hương thơm nồng nàn xao xuyến.
Chúng thì thầm trò chuyện với nhau…
Em hãy ghi lại cuộc trò chuyện ấy.
VD đề 2: Trong nhà em có ba phương tiện giao thông: xe đạp, xe máy và ô tô.
Chúng cãi nhau, so bì hơn thua kịch liệt. Hãy tưởng tượng em nghe thấy cuộc cãi nhau
đó và sẽ dàn xếp như thế nào.
VD đề 3: Mùa xuân xinh đẹp tự kể chuyện về mình!
3.2. Văn miêu tả:
Kiến thức cần nhớ:
Kĩ năng quan sát, liên tưởng tưởng tượng, so sánh, nhận xét.
Các kiểu bài miêu tả:
a. Miêu tả cảnh thiên nhiên thông thường hoặc cảnh sinh hoạt đời thường:
Kiểu bài này học sinh đã rất quen thuộc trong chương trỉnh tiểu học, và cũng
chị Cốc đi rồi...” cho đến hết.
3.3. Cảm thụ văn học.
Kiến thức hs cần hiểu:
Cảm thụ văn học: là sự cảm nhận những giá trị nổi bật, những điều sâu sắc, tế nhị
và đẹp đẽ của văn học thể hiện trong tác phẩm.
Nôm na với học sinh lớp 6, làm cho hs hiểu: Cảm thụ 1 đoạn văn, 1 đọan thơ, 1 bài
thơ là đọc bài văn bài thơ đó để tìm ra những cái hay, cái đẹp, cái độc đáo, thú vị của
đoạn thơ bài thơ đó và chỉ ra, nói ra để cho người khác nghe, chia sẻ với mọi người
những điều mình đã cảm nhận được.
Các dạng bài cảm thụ:
Dạng 1: Cảm thụ có gợi ý (hoặc định hướng) dưới dạng trả lời câu hỏi
VD đề 1: Trong bài thơ “Mẹ ốm”, nhà thơ Trần Đăng Khoa viết:
“Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan”
1. Em hiểu nghĩa của từ “nắng mưa” trong câu thơ trên như thế nào?
2. Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của việc dùng từ “lặn” trong câu thơ thứ hai.
3. Qua hai dòng thơ, em cảm nhận được điều gì về tình mẫu tử?
VD đề 2: Đọc bài thơ sau đây:
Cõng
Con phà thì cõng ô tô
Chú bộ đội cõng ba lô lên phà
Bố cõng con...kịp tới nhà
Nhỡ sông không cõng con phà thì sao?
(Quang Khải)
1. Trong bài thơ, từ “cõng” nào được dùng với nghĩa chính?
2. Theo em, câu thơ nào đặc sắc nhất, làm nên cái thú vị, độc đáo của bài thơ? Vì
sao?
VD đề 3: Theo em, điều gì đã làm nên cái hay cái đẹp của bài thơ sau:
Gà mẹ, gà con
Gà mẹ hỏi gà con:
Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao giờ, áo hoa?
(Nguyễn Trong Tạo)
(Hoặc một số đoạn, khổ trong các văn bản: Đêm nay Bác không ngủ, Lượm,
Cây tre Việt Nam, Cô Tô... trong chương trình Văn 6)
8
PHẦN IV: CÁC CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Chuyên đề 1: Cảm thụ văn học.
Chuyên đề 2: Văn tự sự.
Chuyên đề 3: Văn miêu tả
Cụ thể hóa các chuyên đề.
Chuyên đề 1: Cảm thụ văn học
I. Thế nào là cảm thụ văn học ?
Cảm thụ văn học là cảm nhận cái hay, cái đẹp về nội dung, nghệ thuật của đoạn
văn, bài văn, đoạn thơ, bài thơ.
Để có được năng lực cảm thụ văn học sâu sắc và tinh tế cần có sự say mê, hứng
thú khi tiếp xúc với thơ văn; chịu khó tích lũy vốn hiểu biết về thực tế cuộc sống và
văn học nắm vững kiến thức cơ bản về Tiếng Việt phục vụ cho cảm thụ văn học.
Năng lực cảm thụ văn học và hứng thú khi tiếp xúc với văn học của hs có thể có
từ “khiếu, tố chất” văn chương bẩm sinh, nhưng số lượng này không nhiều mà chủ yếu
có được từ nguồn truyền cảm hứng ở giáo viên dạy văn. Trước hết giáo viên phải
truyền cảm hứng văn chương tới hs sao cho hs yêu thích môn Văn, mong đến giờ học
Văn, thích đọc những tác phẩm Văn học, biết rung cảm trước một nhành hoa, một áng
mây hay một khoảnh khắc thiên nhiên giao mùa... Từ đó mới có năng lực cảm nhận
văn học.
II. Các bước để làm một bài văn cảm thụ văn học nói chung.
Bước 1: Đọc kĩ đoạn văn, bài văn, bài thơ, đoạn thơ cần cảm thụ, đọc kết hợp với
Trần Đăng Khoa
Gợi ý
Với dạng bài này giáo viên cần hướng dẫn theo các bước sau:
Bước 1: Đọc kĩ bài thơ, chú ý thời gian sáng tác, hiểu biết về tác giả Trần Đăng
Khoa...
Bước 2: Nêu nội dung bài thơ : Bài thơ là sự cảm nhận tinh tế của Trần Đăng Khoa
trước một buổi chiều cuối xuân đầu hạ ở một làng quê Việt Nam.
Bước 3: Tìm những biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật
ấy trong bài thơ?
+ Biện pháp nghệ thuật so sánh “lá tre đỏ - lửa thiêu” gợi ta hình dung sau những làn
mưa xuân cuối cùng, lá tre từ màu vàng đã chuyển sang màu đỏ ối, thắp lên những
đốm lửa nhỏ báo hiệu hè về.
- Trước cảnh vật buổi chiều cuối xuân đầu hạ ở làng quê, tác giả có liên tưởng gì?
+ Tác giả liên tưởng đến câu chuyện về người anh hùng nhỏ tuổi làng Gióng, về bụi
tre đằng ngà, .hình dung khí phách của dân tộc ta trong buổi đầu đấu tranh giữ nước
thời các vua Hùng và niềm tự hào về không khí hào hùng của thời đại chống Mĩ.
- Qua bài thơ cho thấy tác giả là người như thế nào?
+ Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế.
- Bước 4: Nhìn vào dàn ý viết bài văn cảm thụ.
2. Dạng bài cảm thụ có gợi ý.
VD1:
Kết thúc bài thơ Mưa, nhà thơ Trần Đăng Khoa viết:
10
Bố em đi cày về
Đội sấm
Đội chớp
Đội cả trời mưa…
2. Từ “cõng” trong dòng nào được dùng với nghĩa gốc?
11
3. Theo em, câu thơ nào làm nên sự độc đáo, hấp dẫn, thú vị nhất cho bài thơ, vì
sao?
Với đề bài Cảm thụ này giáo viên cần gợi ý hướng dẫn để sao cho các em phát hiện,
cảm thụ và trình bày được các nội dung cần cảm nhận như sau:
Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng rất nhiều các biện pháp tu từ như: điệp từ “cõng”
được nhắc lại 4 lần sau nhan đề của bài thơ có tác dụng nhấn mạnh hành động cõng, hình
ảnh nhân hóa “con phà cõng ô tô”, “sông cõng con phà” làm cho cảnh vật trở nên sống
động nhộn nhịp, khẩn trương, câu hỏi tu từ ở dòng thơ cuối bài tạo nên một sự bất ngờ,
thú vị đặc biệt.
Từ “cõng” trong dòng thơ “Bố cõng con...kịp tới nhà” được dùng theo nghĩa gốc,
còn lại là được dùng theo nghĩa chuyển.
Câu thơ cuối cùng “ Nhỡ sông không cõng con phà thì sao?” làm nên sự độc đáo, hấp
dẫn và thú vị nhất cho bài thơ. Bởi vì bài thơ rất ngắn gọn, nhan đề bài thơ là “Cõng”, cả
4 câu thơ đều miêu tả hành động “cõng”, khi thì là hình ảnh nhân hóa “Con phà thì cõng
ô tô”, khi là hình ảnh thực “Bố cõng con...kịp tời nhà” giúp người đọc hình dung ra cảnh
mọi người, xe cộ đang hối hả lên phà để sang bên kia sông, về nhà. Cảnh tượng ấy trong
tầm quan sát, suy nghĩ của em bé đang ngồi trên lưng bố qua phà. Vì thế, bài thơ thú vị ở
chỗ bỗng nhiên bé chợt lo lắng một cách rất hồn nhiên, ngây thơ, đáng yêu: Nếu dòng
sông không “cõng” con phà thì chuyện gì sẽ xảy ra? Ô tô có sang bờ được không? Chú bộ
đội cõng ba lô có sang bờ được không? Và cả bố với em nữa...
Bài thơ ngắn gọn nhưng thể hiện sự quan sát suy nghĩ rất chân thực và trí tưởng tượng
liên tưởng hồn nhiên đáng yêu của trẻ thơ. Qua đó, ta hiểu, nhà thơ Quang Khải có lẽ rất
gần gũi và am hiểu tầm lí trẻ thơ và yêu trẻ thơ.
Chuyên đề 2: Văn tự sự
1. Kiểu bài kể lại truyện đã đọc, đã học.
+ Cảnh ngựa sắt dừng chân ở núi Sóc.
+ Việc làm, dáng vẻ của tráng sĩ khi dừng chân ở chân núi.
+ Tráng sĩ và ngựa từ từ bay về trời.
+ Cảnh dân làng lúc đó.
+ Đưa ra lời bình về cảnh đó của người viết.
- Nhìn vào mỗi sự việc nhỏ suy nghĩ xem cần sáng tạo những chi tiết nào về cảnh vật,
màu sắc, âm thanh; về hình dáng, lời nói, hành động, tâm trạng của nhân vật.
- Từ dàn ý sơ lược lựa chọn lời văn diễn đạt.
b. Kiểu bài Nhập vai nhân vật trong truyện để kể lại truyện
Đề bài: Mỗi truyện ở dân gian đều lung linh vẻ đẹp toát ra từ trí thông minh, sự công
bằng và thể hiện ước mơ niềm tin về công lí xã hội của các tác giả dân gian.
Em hãy thay lời Thạch Sanh kể lại truyện “Thạch Sanh” (từ đoạn Thạch Sanh bắn
đại bàng cứu công chúa đến kết thúc truyện) để làm sáng tỏ ý nghĩa trên.
* Đặc điểm.
Đây là một trong những dạng bài thuật truyện khó, đòi hỏi phải sáng tạo nhiều.
* Phương pháp làm bài
- Phải hiểu vai trò, vị trí, ý nghĩa của nhân vật mình nhập vai.
13
- Hình dung tưởng tượng trên cơ sở những chi tiết đã có trong truyện và thể hiện
được những suy nghĩ, tình cảm, hành động, lời nói, thái độ,…của nhân vật mình
nhập vai.
- Xem lại các sự việc trong truyện xem cần bỏ sự việc nào, cần sắp xếp lại sự
việc nào cho hợp lí.
- Đối với nhân vật là thần thánh thì phải tạo hoàn cảnh để nhân vật xuất hiện và
kể chuyện,tạo hoàn cảnh để nhân vật biến mất sao cho tương ứng với sự xuất
hiện.
* Hướng dẫn lập dàn ý
* Phương pháp làm bài (chuyển từ thơ sang văn xuôi)
- Nhớ cốt truyện, liệt kê các sự việc chính.
- Suy nghĩ xem giữa các sự việc đó cần sáng tạo thêm những sự việc, chi tiết
nào.
- Nhìn vào các sự việc lựa chọn lời văn diễn đạt.
* Hướng dẫn lập dàn ý
+ Liệt kê các sự việc chính, chi tiết quan trọng.
- Vì sao phải bẫy chuột?
- Nhà có nhiều chuột phá phách, cắn thóc. Miu chưa biết bắt chuột, Mây lo,
buồn.
- Bé Mây và Mèo con rủ nhau bẫy chuột
+ Miu nghĩ ra khi ngửi thấy mùi cá nướng.
+ Nhà có sẵn bẫy
+ Bé Mây xin mẹ cá, nướng rồi cất đi.
+ Tối khuya, Mây và Miu bí mật khiêng bẫy xuống bếp.
- Suy nghĩ của Mây và Miu
+ Cả hai sung sướng thì thầm khi nghĩ tới kết quả
+ Giấc mơ của Mây
+ Mây lên giường đặt mình ngủ ngay.
+ Mơ thấy âm thanh rúc rích, chít chít, một, hai, ba,…gần chục con chuột nối
đuôi nhau tiến về phía lồng sắt
+ Mây nghĩ đến cảnh sáng mai hai đứa hỏi tội lũ chuột.
- Hành động của Miu khi Mây ngủ
+ Miu thao thức không ngủ được, muốn trực tiếp chứng kiến…
+ Vô tình để lộ nên chuột không dám vào.
+ Mệt quá, Miu tặc lưỡi làm liều.
- Kết quả của việc đánh bẫy.
+ Mây xuống bếp thấy giữa lồng Miu đang nằm ngủ…
2. Kể chuyện tưởng tượng
a. Kể chuyện tưởng tượng có liên quan đến các nhân vật, sự việc trong các
Sọ Dừa là điển hình cho quan niệm “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”. Là một tấm
gương về sự vượt khó vươn lên, là kết quả của niềm tin, ước mơ về một cuộc tốt
đẹp ở đời.
- Xác định nội dung cuộc trò chuyện.
+ Em kể cho Sọ Dừa nghe về cuộc sống, việc học tập.
+ Sọ Dừa hiểu những khó khăn của em, chàng kể cho em nghe nguồn gốc, hình
dạng và những khó khăn của chàng.
+ Em nghe, suy nghĩ liên hệ với bản thân và hỏi chàng những điều kì lạ về chàng.
Chàng cho biết bản thân cũng không hề biết điều đó.
+ Lại hỏi chàng vì sao không dùng khả năng siêu phàm để thi cử. Chàng kể với em
sau khi bỏ lốt vật chàng không còn khả năng ấy nữa.
+ Sọ Dừa tâm sự với em nhiều học sinh hiện nay chưa chăm chỉ học tập còn trông
chờ vào sự may mắn, kì diệu trong học tập. Sọ Dừa khuyên nhủ, động viên và chỉ
ra cho em thấy việc học là vô cùng cần thiết. Chàng còn kể ra những tấm gương
vượt khó vươn lên trong học tập để em noi theo….
16
b. Kể chuyện tưởng tượng về những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
Đề bài: Hãy tưởng tượng mười năm sau, em về thăm lại mái trường này.
* Đặc điểm:
- Đây là dạng bài kể chuyện về tương lai, là cái chưa xảy ra nhưng có thể sẽ xảy ra.
* Phương pháp làm bài:
- Xác định điểm thời gian tương lai.
- Hình dung tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra.
* Hướng dẫn lập dàn ý
- Xác định điểm thời gian: Có thể hai mốc:
+ Mười năm xa trường kể từ ngày lớp 6
+ Mười năm xa trường kể từ ngày xa lớp 9
- Những đổi thay :
kết thúc tương ứng.
* Hướng dẫn lập dàn ý.
- Để viết được bài văn này gv cần hướng dẫn học sinh vân dụng trí tưởng tượng của
mình hình dung ra một câu chuyện kể về việc vì sao mình lại biến thành con vật, trong
một ngày đội lốt vật có những sự việc nào khác thường xảy ra, mình trở lại làm người
như thế nào, cảm nghĩ về sự việc đó.
- Ngôi kể thứ nhất xưng “tôi”
- Xây dựng cốt truyện:
+ Dẫn dắt để kể lỗi lầm của mình (có thể lỗi lầm đó là trốn học, nói dối bố mẹ, thầy
cô,…)
+ Kể diễn biến của việc bị biến thành con vật trong một ngày (có thể là con mèo,
chuột, gà,…), phải kể được cái cách biến thành con vật (gặp ông tiên trong giấc mơ,
ông tiên đã giúp mình biến thành con vật để thoát khỏi lỗi lầm). Sự việc xảy ra với
mình trong ngày đầu tiên mang lốt vật là sự việc gì, cụ thể ra sao, sự việc đó ảnh
hưởng tới tính cách của mình như thế nào?
+ Kể về lí do mình được giải thoát và suy nghĩ về giấc mơ.
d. Kể chuyện tưởng tưởng về tâm tình, số phận của cây cối, đồ vật
Đề bài: Cuối thu, trên sân trường những cây bàng, cây phượng khẳng khiu trơ trụi lá,
chỉ còn cây sữa tươi tốt trong màu lá xanh và hương thơm nồng nàn xao xuyến. Chúng
thì thầm trò chuyện với nhau…
Em hãy ghi lại cuộc trò chuyện ấy.
* Đặc điểm:
- Dạng bài này đòi hỏi yếu tố tưởng tượng nhiều, gần với miêu tả đòi hỏi yếu tố miêu
tả nhiều.
- Kể ở ngôi thứ nhất khi đề yêu cầu sự vật, cây cối tự kể về mình.
- Kể ở ngôi thứ 3 khi đề yêu cầu ghi lại cuộc trò chuyện.
* Phương pháp làm bài:
- Người kể phải hiểu được đặc điểm của đồ vật, cây cối, loài vật...
+ Nguồn gốc, họ hàng, quá trình sinh trưởng và phát triển
+ Môi trường sống, tác dụng và quan hệ của nó đối với môi trường tự nhiên, đối với
Trong nội dung trình bày hôm nay, chúng tôi chỉ đi sâu vào Kiểu bài: Miêu tả tái
hiện (hay còn gọi là Văn dựng cảnh).
* Khái niệm.
- Dựng cảnh là dùng ngôn ngữ của mình, cách diễn đạt của mình làm tái hiện
một cảnh nào đó đã có trong tác phẩm sao cho cảnh đó hiện ra trước mắt người đọc cụ
thể hơn, sinh động hơn và mang cảm xúc chủ quan của người dựng.
- Dựng cảnh về cơ bản giống với trần thuật sáng tạo một cảnh, một chi tiết nhưng
lời văn, giọng văn nặng về yếu tố tả (gợi tả, gợi cảm).
* Phương pháp làm bài.
19
- Xác định được cảnh cần dựng là cảnh nào? Từ đâu đến đâu? Cảnh cần dựng có
vai trò, vị trí như thế nào đối với tác phẩm.
- Tìm xem trong cảnh có những ý nào, chi tiết nào rồi? cần phải liệt kê ra, suy
nghĩ, tưởng tượng, hình dung để tìm thêm những cảnh, chi tiết khác.
- Sắp xếp các ý theo một trật tự nhất định.
- Tránh diễn xuôi, tuyệt đối không nhắc đến tên tác giả, tác phẩm (nếu dựng lại
cảnh trong một tác phẩm).
* Lưu ý: Dựng cảnh trong truyện cổ dân gian phải lưu ý ngôn ngữ, cảnh sao cho gợi
được không khí của truyện cổ.
Đề bài 1:
Em hãy hình dung tưởng tượng và miêu tả lại quang cảnh của buổi sáng trả
gươm trên Hồ tả Vọng và nêu cảm nghĩ của em về cảnh đó.
Hướng dẫn hs tìm hiểu đề, lập dàn ý:
+ Đây là kiểu bài miêu tả quang cảnh kết hợp với nêu cảm nghĩ gv cần hướng dẫn
học sinh thực hiện từng yêu cầu của đề bài.
+ Bố cục:
* Mở bài: giới thiệu cảnh đất nước thanh bình Lê Lợi lên làm vua…
* Thân bài.
+ Với đề bài này trước hết gv cần hướng dẫn học sinh xác định cảnh cần dựng là
cảnh trong đoạn cuối văn bản, sau khi Dế Mèn trêu chị Cốc đến cuối truyện; cảnh này
có vai trò quan trọng trong tác phẩm cho ta thấy được sự ăn năn hối lỗi của Dế Mèn.
Ngoài ra có thể tưởng tượng, hình dung thêm về cảnh, tâm trạng, suy nghĩ của nhân
vật.
+ Bố cục:
* Mở bài.
- Tâm trạng của Dế Mèn khi ở trong hang nghe tiếng bước chân của chị Cốc…
* Thân bài.
- Quang cảnh trước mắt Mèn: Từ vùng đầm lầy đến trước cửa hang…
- Tả hình ảnh Choắt trong cơn đau đớn.
- Lồng tả tâm trạng, việc làm, lời nói, dáng vẻ của Dế Mèn và Dế Choắt.
- Tả kĩ tâm trạng, ý nghĩ của Mèn trước những lời trăng trối của Choắt.
- Tả Choắt khi trút hơi thở cuối cùng, cảnh vật, không gian, thời gian lúc đó.
- Hành động, tình cảm, tâm trạng của Dế Mèn lúc Dế Choắt chết.
- Cảnh Dế Mèn chôn Dế Choắt, cảnh Mèn đứng trước mộ Choắt.
* Kết bài: Cảm nghĩ của người tả về cảnh đó.
Đề bài 3:
Em hãy hình dung và miêu tả lại cảnh: Cô bé Kiều Phương vẽ bức tranh “Anh
trai tôi”.
Hướng dẫn hs tìm hiểu đề, lập dàn ý:
+ Đề này đòi hỏi phải có kiến thức về hội họa, biết vận dụng kiến thức hội họa
trọng miêu tả. Trọng tâm của đề là yêu cầu tả người cụ thể là tả chân dung, hành động,
tâm trạng của Kiều Phương khi vẽ bức tranh “Anh trai tôi ” nhưng vẵn được coi là
dựng cảnh vì cảnh đó có trong văn bản. Bởi vậy gv cần hướng dẫn học sinh xác định
cảnh được tả là cảnh nằm ở giữa tác phẩm; qua cảnh này giúp chúng ta hiểu hơn về
Kiều Phương ham mê hội họa có tấm lòng nhân hậu chính điều này đã thức tỉnh người
21
2. Như đã nói ở trên, các nội dung chính mà chúng tôi xây dựng, đề cập đến trong
chuyên đề này là căn cứ vào đặc điểm thực tế cấu trúc, nội dung đề thi chọn HSG Ngữ
văn lớp 6 trong 10 năm gần (qua bảng thống kê) và từ thực tiễn 1 số năm dạy Bồi
dưỡng HSG Ngữ văn lớp 6 của cá nhân, xin trình bày (và trình bày khá chi tiết về các
dạng cũng như phương pháp) để các đ/c cùng thảo luận chứ chưa phải là định hướng.
22
3. Đề nghị, sau thảo luận nội dung chuyên đề này, cấp trên nên có sự chỉ đạo thống
nhất về định hướng giới hạn nội dung kiến thức cũng như cấu trúc đề thi chọn HSG (2
hay 3 câu?), các ngữ liệu trong đề thi chọn HSG ở phần Tiếng Việt và Cảm thụ sao
gần gũi với lứa tuổi, lạ mà không xa (đặc biệt là cảm thụ, không nhất thiết và không
nên lấy những đoạn thơ đã có ở chương trình ngữ văn 6) để các em có thể tự phát hiện
một cách hồn nhiên chân thực nhất những cảm nhận của mình (chứ không phải thuộc
và nhớ lại, viết lại những điều đã được nghe giảng). Phần Làm văn nên chọn các kiểu
bài, dạng bài tự sự và miêu tả sao cho học sinh bộc lộ được năng lực sáng tạo của
mình.
4. Cuối cùng xin cảm ơn các đồng chí đã theo dõi, lắng nghe và cùng thảo luận!
Thái Thụy, ngày 18 tháng 10 năm 2018
Người thực hiện
Lê Thị Thu Hà
GV Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh
23