Ti liu bi dng hc sinh gii mụn ng vn lp 6
Buổi 1
ôn tập tiếng việt
I. Từ.
1. Khái niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
2. Phân biệt từ và tiếng.
Từ
- Đơn vị để tạo câu.
- Từ có thể hai hay nhiều tiếng
Tiếng
- Đơn vị để tạo từ.
- Tiếng chỉ có một hình vị (âm tiết).
3. Phân loại.
a. Từ đơn: Chỉ có một tiếng.
b. Từ phức: có tiếng trở lên.
+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
+ Từ láy: các tiếng có quan hệ với nhau bằng hình thức láy âm.
II. Tìm hiểu về từ ghép và từ láy.
1. Từ ghép.
* Từ ghép tổng hợp (TG đẳng lập, TG hợp nghĩa, TG song song):
+ Các tiếng có qh ngang hàng và bình đẳng với nhau. Thờng đổi trật tự đợc cho
nhau.
VD: ếch nhái, buồn vui, đi đứng
+ Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau phải cùng một phạm trù ngữ nghĩa,
hoặc đồng nghĩa hoặc cùng trái nghĩa với nhau.
=> TGTH có nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo nên chúng.
VD: áo + quần -> áo quần, đợi + chờ -> đợi chờ
* Từ ghép phân loại (TG chính phụ, TG phân nghĩa)
+ Là những TG mà trong đó có một tiếng giữ vai trò chính, còn các tiếng khác
giữ vai trò bổ sung cho ý nghĩa chính.
VD: vui -> vui lòng, rau -> rau cải
+ Trạng thái cảm xúc.
VD:
-> Tác dụng:
* Lu ý:
- Một số từ vừa có qh ngữ nghĩa vừa có qh ngữ âm nhng cả hai tiếng đều có nghĩa
và sử dụng độc lập -> Từ ghép.
VD: bao bọc, cằn cỗi, chùa chiền, đền đài, đi đứng
- Nếu nh hai tiếng có qh ngữ âm, ngữ nghĩa nhng một tiếng đã mất nghĩa hoặc mờ
nghĩa -> Từ láy.
VD: khách khứa, lơ mơ, đẹp đẽ
III. Luyện tập.
Bài 1: Cho các từ sau, hãy xác định từ láy.
Non nớc, chiều chuộng, vuông vắn, ruộng rẫy, cây cỏ, c ời cợt, ôm ấp, líu lo,
trong trắng, cây cối.
Bài 2: Phân loại từ ở đoạn thơ sau:
Quê hơng/ tôi/ có/ con sông/ xanh biếc
Nớc/ gơng/ trong/ soi/ tóc/ những/ hàng tre
Tâm hồn/ tôi/ là/ một/ buổi/ tra hè
Tỏa/ nắng/ xuống/ lòng sông/ lấp loáng.
Bài 3: Cho các từ: mợt, hồng, vàng, trắng.
a. Tạo từ phức.
b. Viết đoạn văn ngắn có chứa các từ láy đã tạo ở trên.
Bài về nhà:
Bài 1: Tìm từ láy để điền sau các tính từ cho phù hợp rồi đặt câu.
Tròn, dài, đen, trắng, thấp.
Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề về mái trờng) trong đó có sử dụng ít nhất
3 từ láy.
Buổi 2
Tìm hiểu chung về văn học dân gian
I. Chữa bài về nhà:
3. Các thể loại VHDG.
- Có 3 thể loại:
+ Truyện cổ dân gian: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện cời, ngụ ngôn.
+ Thơ ca dân gian: vè, tục ngữ, ca dao
+ Sân khấu dân gian: tuồng, chèo, cải lơng
4. Giá trị của VHDG.
* Là kho báu về trí tuệ, đạo làm ngời của nhân dân ta.
- Kinh nghiệm trong sản xuất và đời sống.
VD:
+ Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì ma
+ Nắng tốt da, ma tốt lúa.
- Phẩm chất đạo đức.
VD:
+ Tốt danh hơn lành áo.
+ Giấy rách giữ lấy lề.
* Là pho sách giáo huấn bề thế và cao đẹp về tâm hồn, tình cảm.
- Tình đoàn kết.
VD:
+ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Cách ăn ở, xã giao.
VD:
+ Có đi có lại, mới toại lòng nhau.
+ Gửi lời thì nói, gửi gói thì mở.
+ Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.
- Phong tục tập quán.
VD:
+ Một miếng giữa làng, bằng một sàng xó bếp.
+ Sống về mồ mả, không sống về cả bát cơm.
quá khứ.
- Chứa yếu tố hoang đờng, kì ảo.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật
lịch sử đó.
II. Đặc điểm của truyền thuyết.
a. Chức năng của truyền thuyết: Thể hiện nhận thức, đánh giá, phản ánh và lí
giải lịch sử của nhân dân ta.
b. Nhân vật: Thờng là anh hùng lịch sử, có khi có thật và mang vẻ đẹp khác
thờng.
c. Yếu tố hoang đờng: Thể hiện thái độ tôn kính, niềm tự hào, tôn vinh.
d. Thời gian và địa điểm: Có thật.
VD: Phong Châu, núi Sóc Sơn, vua Hùng thứ 18, Thánh Gióng
-> Tạo niềm tin đó là câu chuyện có thật, câu chuyện lịch sử.
III. Các loại truyền thuyết trong chơng trình Ngữ văn 6.
1. Truyền thuyết về họ Hồng Bàng và thời kì thành lập nớc Văn Lang.
Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh.
-> Những văn bản này gắn với nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng nớc, giữ nớc
và chống thiên nhiên thời vua Hùng.
Ngoài cốt lõi lịch sử, nó mang đậm chất thần thoại.
2. Truyền thuyết thời phong kiến tự chủ (Bắc thuộc): Sự tích Hồ Gơm.
-> Có phần theo sát lịch sử hơn và bớt dần chất hoang đờng, thần thoại.
IV. Các văn bản truyền thuyết đã học.
1. Con Rồng, cháu Tiên.
a. Cốt lõi lịch sử (những sự kiện và con ngời có thực): Hình ảnh của tổ tiên ta
trong những ngày đầu khai thiên lập địa mang vẻ đẹp phi phàm, dũng cảm, tài
năng.
b. Yếu tố hoang đờng, kì lạ.
- Cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử chỉ là cái nền, cái phông cho tác phẩm.
Lịch sử ở đây đã đợc nhào nặn lại, đã đợc kì ảo hóa để khái quát hóa, lí tởng
hóa nhân vật và sự kiện, làm tăng chất thơ cho câu chuyện.
- Niềm tự hào về dòng dõi.
- Tôn kính đối với các bậc tổ tiên.
- Tâm trạng, ý nghuyện của mình trớc lời nhắn nhủ.
Bài về nhà:
Vua Hùng thứ nhất kể về nguồn gốc của mình cho các con nghe. Hãy tởng
tợng mình là vua Hùng và viết lại lời kể đó.
Buổi 4
Tìm hiểu về thể loại truyền thuyết
(Tiếp theo)
I. Chữa bài tập về nhà:
* Yêu cầu:
- Nhập vai vua Hùng thứ nhất (tức ngời con trởng đợc tôn lên làm vua) để kể lại.
- Kể sáng tạo nhng phải tôn trọng cốt truyện với những diễn biến chính của sự
việc và nhân vật.
- Kể ở ngôi thứ nhất, ở quan hệ giữa ngời kể và ngời nghe là qh cha - con.
5
Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn ng vn lp 6
II. Bài mới:
2. Thánh Gióng.
a. Hoang đờng: Xây dựng một nhân vật anh hùng có nguồn gốc kì lạ, vẻ đẹp siêu
phàm, lớn mạnh.
b. Hiện thực:
- Công cuộc chống ngoại xâm, giữ nớc thời các vua Hùng.
- Thời đại của nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nớc thô sơ và khả năng chế tạo
vũ khí chống giặc ngoại xâm bằng chất liệu kim loại (sắt).
- Sức mạnh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ đất nớc của toàn dân tộc.
c. ý nghĩa của một số chi tiết tiêu biểu trong truyện.
* Tiếng nói đầu tiên của cậu bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc.
- Trong quan niệm dân gian, những cái gì tốt đẹp, cao quí thì không mất đi mà
trở thành bất tử. Gióng bay về trời là về với nguồn gốc cao đẹp của mình và chỉ
nơi đó mới xứng đáng với ngời anh hùng.
- Nhân dân ngỡng mộ, trân trọng: sống mãi với non sông.
3. Bánh chng, bánh giầy.
* ý nghĩa của một số chi tiết:
- Lang Liêu nằm mộng gặp thần và đợc thần giúp đỡ: ngời nghèo tốt bụng thì
đợc thần linh giúp đỡ.
- Lời dạy của thần: đề cao giá trị hạt gạo, đề cao sức lao động của con ngời.
- Lời vua nói về ý nghĩa của hai thứ bánh:
+ Tài năng và tấm lòng của vua, của Lang Liêu.
+ Khẳng định phong tục và truyền thống tốt đẹp cuat dân tộc Việt Nam.
6
Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn ng vn lp 6
Bài tập:
Bài 1: Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất trong em? Vì sao?
HS có thể chọn một trong những hình ảnh đẹp giàu ý nghĩa:
- Gióng vơn vai thành tráng sĩ.
- Gióng nhổ tre quật vào giặc.
- Gióng cỡi ngựa bay lên trời.
Bài 2: Hình tợng Thánh Gióng cho em những suy nghĩ gì về quan niệm và ớc mơ
của nhân dân.
* Gợi ý:
- TG là hình ảnh cao đẹp, lí tởng của ngời anh hùng đánh giặc giữ nớc theo quan
niệm của nhân dân. Gióng vừa rất anh hùng, vừa thật bình dị.
- TG là ớc mơ của nhân dân về sức mạnh tự cờng của dân tộc. Hình ảnh TG hiện
lên kì vĩ, phi thờng, rực rỡ là biểu tợng cho lòng yêu nớc, sức quật cờng của dân
tộc ta trong buổi đầu lịch sử chống ngoại xâm.
Bài về nhà:
sống của mình.
-> Khúc tráng ngợi ca công cuộc kháng chiến dung nớc, giữ nớc của ông cha.
5. Bánh chng, bánh giầy.
- Giải thích nguồn gốc, phong tục làm bánh chng bánh giầy vào dịp lễ Tết.
- Đề cao lao động, sản phẩm của nông nghiệp.
-> Sáng tạo văn hóa (phong tục tập quán rất đẹp), phong phú thêm đời sống tinh
thần.
6. Sự tích Hồ Gơm.
a. Hoang đờng: gơm thần, rùa vàng.
b. Hiện thực: cuộc khởi nghĩa đầy hào khí của nghĩa quân Lam Sơn chống lại giặc
Minh do Lê Lợi đầu thế kỉ 15.
c. Thanh gơm thần.
- Sự xuất hiện kì lạ.
-> Yếu tố quan trọng làm nên chiến thắng.
* ý nghĩa:
+ Sức mạnh đoàn kết.
+ Tính chất chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa. Niềm tin, đề cao ngời anh hùng áo
vảI đất Lam Sơn.
+ Thanh gơm không chỉ để giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm mà nó là công cụ, vũ
khí chiến đấu, vùng lên đánh giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
- ánh sáng của thanh gơm le lói trên mặt hồ.
+ Hào quang, niềm kiêu hãnh, tự tin.
+ Khí thế quyết tâm, lời răn đe đối với quân thù.
8
Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn ng vn lp 6
Bài tập: Trong các văn bản đã học, em thích nhất văn bản nào? Hình ảnh chi tiết
nào gây ấn tợng sâu đậm trong em? Vì sao?
* Gợi ý:
Nên chọn những chi tiết, hình ảnh có ý nghĩa.
d, Cốt truyện: là chuỗi các sự việc nối tiếp nhau trong không gian, thời gian. Cốt
truyện đợc tạo bởi hệ thống các tình tiết, mang một nghĩa nhất định.
e, Miêu tả: miêu tả làm nổi bật hành động, tâm trạng của nhân vật góp phần làm
nổi bật chân dung nhân vật.
f, Yếu tố biểu cảm: biểu cảm nhằm thể hiện thái độ của ngời viết trớc nhân vật, sự
việc nào đó.
2. Các kĩ năng cơ bản khi làm bài văn tự sự:
a, Tìm hiểu đề.
b, Xác định chủ đề.
c, Xây dựng nhân vật
d, Xây dựng cốt truyện, sự việc, tình huống.
e, Xác định ngôi kể, thứ tự kể.
f, Lập dàn bài.
g, Viết bài văn, đoạn văn
+ Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu họ, tên, lai lịch, quan hệ, đặc
điểm hình dáng, tính tình của nhân vật. (Kết hợp miêu tả để làm nổi bật chân
dung nhân vật.)
+ Lời văn kể sự việc: thì kể các hành động, việc làm, kết quả, sự thay đổi
do hành động ấy đem lại.
+ Đoạn văn: cốt truyện đợc thể hiện qua một chuỗi các tình tiết. Mỗi tình
tiết thờng đợc kể bằng một đoạn văn. Mỗi đoạn văn có một câu chốt (câu chủ đề)
nói lên ý chính của cả đoạn, các câu còn lại bổ sung, minh hoạ cho câu chủ đề.
(Trong văn tự sự câu chủ đề thờng là câu văn giới thiệu một sự việc nào đó).
Bài tập:
Em hãy vận dụng các thao tác kỹ năng cơ bản để làm bài văn tự sự theo đề bài dới
đây.
Đề bài: Đất nớc ta có nhiều loài cây quý, gắn bó với đời sống con ngời. Hãy
chọn một loài cây quen thuộc và dùng cách nhân hoá để loài cây đó tự kể về đời
sống của nó.
+ Gợi ý:
+ Lu ý:
- Cần hiểu rõ Bà mẹ Việt Nam anh hùng là bà mẹ nh thế nào ?
+ Đó là những bà mẹ có chồng và con hoặc có hai ngời con trở lên, hoặc
một ngời con độc nhất đã hy sinh anh dũng trong hai cuộc kháng chiến giải
phóng dân tộc.
+ Kể chuyện xoay quanh cuộc đời của bà mẹ, mẹ đã động viên chồng con ra
đi chiến đấu, mẹ đã chịu đựng gian khổ, đau thơng mất mát khi chồng con hy
sinh để tiếp tục sống và lao động xây dựng Tổ quốc.
11
Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn ng vn lp 6
Buổi 7
Luyện tập cách làm bài văn văn tự sự
1. Chữa bài về nhà:
a. Mở bài: Giới thiệu nhân vật - tên, địa chỉ của bà mẹ đã đợc nhà nớc phong tặng
danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
b. Thân bài:
+ Kể tóm tắt về mẹ:
- Kể về đặc điểm tuổi tác, hình dáng, tính tình của mẹ
- Kể tóm tắt về hoàn cảnh gia đình mẹ trớc đây (mình đợc nghe kể lại) mẹ
có mấy ngời con? cuộc sống của gia đình mẹ lúc đó nh thế nào?
+ Chọn kể một vài chi tiết, biến cố trong cuộc đời của mẹ (mà mình đã đợc
nghe kể)
- Kể về những lần mẹ tiễn chồng, con ra trận (hoàn cảnh lịch sử của đất n-
ớc, thái độ tình cảm của mẹ, cuộc sống của mẹ sau khi ngời thân đã đi chiến đấu
bảo vệ tổ quốc)
- Kể chi tiết những lần mẹ nghe tin chồng con hy sinh (kể rõ mẹ đã chịu
đựng và vợt lên đau thơng mất mát nh thế nào ? Sự quan tâm chia sẻ mọi ngời ra
sao?
+ Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay:
+ Rút gọn.
- Cách kể: Nắm ý chính, lớt qua ý phụ. Chuyển lời đối đáp của nhân vật (trực
tiếp) thành lời gián tiếp.
VD: Kể tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
+ Kể chuyện thay ngôi kể.
- Thông thờng trong truyện: ngôi 3 (gọi tên nhân vật, sự việc).
- Thay ngôi (đóng vai): ngôi 1 (tôi, ta).
- Tởng tợng mình là một nhân vật trong truyện để kể lại. Cần chọn nhân vật
chính hoặc nhân vật có khả năng bao quát toàn bộ câu chuyện.
VD: Đóng vai thanh gơm thần để kể lại truyện Sự tích Hồ Gơm.
2. Kể chuyện đời thờng.
- Kể về những nhân vật, sự việc trong cuộc sống thực tế xung quanh, gần gũi với
các em, biết do đợc chứng kiến hoặc nghe kể.
- Yêu cầu:
+ Ngời kể phải tôn trọng ngời thực, việc thực nhng cần lựa chọn những sự việc,
diễn biến tiêu biểu để làm nổi bật tính cách, tâm hồn, tình cảm con ngời (nhân
vật).
+ Tránh lối kể dàn trải, nhạt nhẽo, ít ý nghĩa.
+ Kể về ngời: phải làm nổi bật đợc nét riêng biệt của từng ngời (hình dáng, phẩm
chất, tính cách, tấm lòng).
+ Kể việc: nguyên nhân, diễn biến, kết quả -> ý nghĩa.
+ Ngôi kể: xác định ngôi 1 hay ngôi 3.
VD:
+ Kể về một ngời thân của em.
+ Kể một tiết học mà em thích.
3. Kể chuyện tởng tợng.
- Kể những câu chuyện do ngời kể nghĩ ra bằng trí tởng tợng của mình, không có
sẵn trong sách vở hay trong thực tế -> có một ý nghĩa nào đó.
- Yêu cầu:
+ Không biạ đặt tùy tiện.
- Thỉnh thoảng bác lại lau mồ hôi trên khuôn mặt sạm nắng
- Nhìn they bác làm việc vừa thơng (lam lũ, cực nhọc, vất vả) vừa khâm phục (làm
việc cần mẫn để tạo ra hạt thóc, hạt gạo mà không quản nắng ma).
c. Kết bài: Tình cảm, suy nghĩ của em về bác nông dân.
Bài về nhà: Đôi mắt sáng của một cậu học trò ham chơi và lời học tự kể chuyện
về mình để than thân trách phận.
Buổi 8
ôn tập tiếng việt
I. Chữa bài về nhà:
+ Yêu cầu: Dùng trí tởng tợng để nhân hoá sự vật đôi mắt tự kể về mình, nhng
thực chất là kể chung về con ngời (cậu học trò ham chơi lời học)
- Tự sáng tạo ra một cốt truyện hợp lý, chặt chẽ.
+ Gợi ý phơng hớng làm bài :
- Xác định chủ đề: Phê phán sự ham chơi , lời học.
- Nhân vật: Đôi Mắt
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất, xng Tôi.
- Dàn ý tham khảo:
a. Mở bài: Đôi Mắt giới thiệu về mình và chủ nhân của mình (tên, địa chỉ,đặc
điểm chung) VD: Tôi là Đôi Mắt đẹp của cậu học trò có tên là
Cậu chủ của tôi vốn là con trong một gia đình khá giả.
b. Thân bài:
+ Đôi mắt tự kể tóm tắt về đặc điểm vốn có của mình: Đẹp, trong sáng, tinh
nhanh, thông minh; việc làm: học bài, làm bài, đọc sách, xem báo, hàng ngày đợc
cậu chủ chăm sóc cẩn thận, cuối tuần đợc cùng cậu chủ đi thăm quan, ngắm cảnh
14
Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn ng vn lp 6
đẹp, xem phim thiếu nhi, xem xiếc thật lành mạnh, bổ ích, đôi mắt luôn nhanh
nhẹn, hoạt bát, luôn bắt gặp những ánh nhìn trìu mến, âu yếm, thiện cảm.
+ Đôi mắt kể về sự thay đổi của cậu chủ làm ảnh hởng đến mình: Lên cấp hai
- Khi giải nghĩa từ, cần chú ý sao cho lời giải nghĩa có thể thay thế cho từ trong
lời nói.
VD: chứng giám: soi xét và làm chứng.
Năm nay, nhân lễ Tiên vơng, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên vơng
chứng giám. = Năm nay, nhân lễ Tiên vơng, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi
cho, có Tiên vơng soi xét và làm chứng.
- Nếu giải nghĩa bằng các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa phải chú ý về sắc thái,
phạm vi sử dụng.
VD: tâu (động từ): tha trình (ding khi quan, dân nói với vua chúa, thần linh).
* Lu ý: Vận dụng kĩ năng giải nghĩa từ để phân tích giá trị biểu cảm của đoạn
văn, đoạn thơ.
Bài tập:
1. Tìm từ Hán Việt trong bài thơ sau. Giải nghĩa các từ tìm đợc. Theo em các từ
HV đã tạo cho bài thơ một không khí nh thế nào?
Chiều hôm nhớ nhà
(Bà huyện Thanh Quan)
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn
Tiếng ốc xa đa lẫn trống dồn
Gác mái ng ông về viễn phố
Gõ sừng mục tử lại cô thôn
15
Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn ng vn lp 6
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi
Dặm liễu sơng sa khách bớc dồn
Kẻ chốn Chơng Đài, ngời lữ thứ
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
* Gợi ý:
- hoàng hôn: thời gian mặt trời sắp lặn.
- ng ông: ông đánh cá.
Buổi 9
16
Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn ng vn lp 6
ôn tập tiếng việt (tiếp theo)
I. Chữa bài về nhà:
1. Cách dùng các từ in đậm cho they ngời viết đã lạm dụng từ nớc ngoài một cách
thái quá. Việc học ngoại ngữ là cần thiết, nhng không nên dùng kèm theo tiếng
Việt. Một mặt làm mất sự trong sáng của TV. Mặt khác, làm cho mọi ngời tởng
đang "khoe chữ". Chỉ nên sử dụng những từ mợn đã quen dùng trong cộng đồng
và khi thật cần thiết.
2.
a. cời góp.
b. cời mát.
c. cời nụ.
d. cời trừ.
e. cời xòa.
3. HS đọc bài, nhận xét. GV đánh giá, bổ sung.
II. Bài mới:
3. Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
- Từ có thể có một nghĩa, nhng phần lớn các từ trong ngôn ngữ là những từ có
nhiều nghĩa.
- Chuyển nghĩa là hiện tợng tăng thêm nghĩa cho từ nhằm tạo ra các từ nhiều
nghĩa.
VD: Từ chân có các nghĩa:
(1) Bộ phận dới cùng của ngời hay động vật, ding để nâng đỡ và di chuyển thân
thể. Chân trái, chân bớc đi
(2) Chân con ngời biểu trng cho cơng vị, t thế trong tập thể, tổ chức. Có chân
trong Ban quản trị.
(3) Một phần t con vật bốn chân khi làm thịt chia ra. Đụng một chân lợn.
+ Điệp từ, ngữ: có tác dụng nhấn mạnh, tạo nhịp điệu hay tạo cảm xúc mới.
VD:
"Cùng trông lại mà cùng chẳng they
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?"
-> Tạo âm hởng nhịp nhàng và kéo dài man mác.
b. Lẫn lộn các từ gần âm.
- Nguyên nhân:
+ Không hiểu nghĩa.
+ Hiểu sai nghĩa.
+ Không nhớ đúng mặt âm thanh.
VD: yếu điểm: điểm quan trọng.
điểm yếu: điểm cha tốt, dới mức trung bình, cần khắc phục.
c. Dùng từ không đúng nghĩa
Bài tập:
1. Chọn các từ sau: đỏ gay, đỏ ngầu, đỏ rực để điền vào chỗ trống trong các câu d-
ới đây:
a. Trong khói và bụi vẫn lóe lên những tia lửa
b. Nớc sông
c. Mặt nó
* Đáp án:
a. đỏ rực.
b. đỏ ngầu.
c. đỏ gay.
2. Giải nghĩa các từ: yêu cầu, yêu sách. Đặt câu với mỗi từ đó.
* Gợi ý:
- yêu cầu: đòi, muốn ngời khác làm điều gì đó.
- yêu sách: đòi cho đợc, đòi phải giải quyết, phải đợc đáp ứng.
3. Hãy cho biết từ chín trong các câu sau đợc dùng với nghĩa nào?
chuyển nghĩa của từ. Đây là hiện tợng đồng âm.
2. Để sử dụng chính xác hai từ thơng cảm và thông cảm trong một đoạn văn cụ
thể, ngời viết phải hiểu đúng nghĩa của từ.
- thơng cảm: hoàn cảnh tác động đến ta và gợi tình thơng.
- thông cảm: hiểu và chia sẻ.
II. Bài mới:
1. Giải nghĩa các từ sau: rung chuyển, rung rinh; thân mật, thân thiện; thân thiết,
thân thích. Đặt câu với mỗi từ đó.
* Gợi ý:
- rung chuyển: rung mạnh cái vốn có trên nền tảng vững chắc.
- rung rinh: rung nhẹ và nhanh, thờng chỉ các vật nhỏ, nhẹ nh lá cây, ngọn cỏ
- thân mật: thân mến, đầm ấm.
- thân thiện: thân và tốt với nhau.
- thân thiết: rất thân, không thể xa nhau đợc.
- thân thích: có quan hệ họ hàng với nhau.
HS tự đặt câu, trình bày, nhận xét.
2. Từ chạy trong những cách dùng sau có nghĩa gì? Xác định nghĩa chính, nghĩa
chuyển?
a. Chạy thi 100 mét.
b. Đồng hồ chạy nhanh 10 phút.
c. Chạy ăn từng bữa.
d. Con đờng chạy qua núi.
e. Tàu đang chạy.
19
Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn ng vn lp 6
g. Chạy làng.
h. Chạy máy.
* Gợi ý:
a. Di chuyển nhanh bằng bớc chân. (Nghĩa chính)
2. Giải nghĩa từ mũi. Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
3. Phân tích giá trị biểu cảm của từ láy trong đoạn thơ sau:
Bóng Bác cao lồng lộng
ấm hơn ngọn lửa hồng
Lòng vui sớng mênh mông
Anh thức luôn cùng Bác.
Buổi 11
20
Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn ng vn lp 6
ôn tập truyện cổ tích
I. Chữa bài về nhà:
1. Chữa lỗi.
a. Hùng là một ngời cao ráo. (cao lớn, cao to )
b. Bài toán này hắc búa thật. (hóc búa)
c. Nó rất ngang tàn. (ngang ngạnh )
2. Giải nghĩa:
- Bộ phận của cơ quan hô hấp: mũi sọc dừa
- Bộ phận nhọn của vũ khí: mũi đao, mũi song
- Phần trớc của tàu thuyền: mũi tàu
- Phần đất nhô ra ngoài biển: mũi Cà Mau, mũi đất
- Đơn vị quân đội: mũi quân bên trái
- Năng lực cảm giác về mũi: mũi thính
3. Phân tích: HS trình bày, nhận xét. GV đánh giá.
II. Bài mới:
1. Thi pháp cổ tích (đặc điểm, phơng thức riêng).
a. Cốt truyện.
- Cốt truyện của truyện cổ tích đợc cấu tạo theo đờng thẳng, theo trình tự diễn
tiến các hành động của nhân vật (cũng là trình tự thời gian) một cách chặt chẽ,
nh không thể nào khác đợc, khiến cho các chi tiết kết dính với nhau trên một trục
21
Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn ng vn lp 6
-> Ngời đọc, ngời nghe tự mình hình dung và tởng tợng theo sự cảm nhận, kinh
nghiệm của bản thân.
=> Cổ tích vừa có cái nét mộc mạc dân gian lại vừa thực vừa h.
g. Không khí truyện.
- Các yếu tố âm nhạc, hội họa, tạo hình đã in đậm dấu vết vào văn bản văn học
dân gian và cùng với các yếu tố nằm trong văn bản tạo nên cái không khí dân gian
của truyện.
VD: Đàn kêu tích tịch tình tang
-> Ta nh nghe thấy âm thanh vang lên trong những dòng chữ, gợi nhớ những làn
điệu dân ca quen thuộc của quê hơng.
h. Ngôn ngữ.
Ngôn ngữ in đậm dấu ấn của cộng đồng - đó là ngôn ngữ của cộng đồng dân tộc
chứ không phải ngữ của một cá thể nghệ sĩ, ngôn ngữ trong truyện cổ tích mang
không khí cổ xa, đậm đà phong vị dân tộc.
Bài tập: Phân tích chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì trong truyện Thạch
Sanh.
* Gợi ý:
- Tiếng đàn:
+ Đây là một vũ khí kì diệu. Trong truyện cổ tích, những chi tiết về âm nhạc có
vị trí quan trọng góp phần bộc lộ vẻ đẹp của nhân vật và thể hiện thái độ của nhân
dân.
+ Tiếng đàn trong truyện TS có bốn lớp nghĩa chính: tiếng đàn giải oan, tiếng
đàn tình yêu, tiếng đàn vạch trần tội ác, tiếng đàn hòa bình.
- Niêu cơm:
+ Đây là niêu cơm kì lạ (nhỏ xíu nhng ăn mãi không hết). Niêu cơm đồng nghĩa
với sự vô tận.
+ Đó là niêu cơm hòa bình thấm đẫm tinh thần nhân đạo.
bế tắc, mâu thuẫn giữa ngời
với ngời lên đến đỉnh điểm.
- Hấp dẫn ngời đọc, ngời
nghe bằng trí tởng tợng
phong phú, hồn nhiên ->
câu chuyện thêm hấp dẫn,
lý thú.
- Ước mơ đổi đời (đau khổ,
thua thiệt -> cập bến hạnh
phúc).
Ví dụ:
+ Truyện Sọ Dừa.
- Sọ Dừa dị hình, dị dạng -> khát khao niềm sống (bị khinh rẻ, coi là vô tích sự
-> van xin, khẩn cầu). Số phận tội nghiệp, đau đớn, đáng thơng.
- Yếu tố thần kì: Tài năng kì lạ của SD, đó là chăn bò rất giỏi -> khẳng định vị
trí tồn tại và sự thừa nhận của mọi ngời về một con ngời trong XH; dự đoán trớc
đợc tai họa.
=> SD lấy cô út là hạnh phúc viên mãn -> nhân dân gửi gắm ớc mơ vào đó.
+ Truyện Thạch Sanh.
- Thạch Sanh: mồ côi, thiếu then tình thơng. Đợc thiên thần dạy võ nghệ, có bộ
cung tên vàng, đàn thần, niêu cơm thần.
-> Vợt qua tai họa bất ngờ của các thế lực tự nhiên, they đợc sự thâm hiểm, xảo
trá của lòng ngời.
=> Lấy công chúa, làm vua.
- Ước mơ công lý.
+ Những số phận thua thiệt thì
đợc đền bù.
+ Kẻ ác, phi nghĩa thì bị trừng
trị đích đáng.
Ví dụ:
+ Độ lợng, bao dung: giúp đỡ kẻ khác nhng không đòi hỏi trả ơn.
- Kẻ vừa đáng thơng vừa đáng giận
+ Đáng thơng: hiền lành, bị bắt nạt, đe dọa, hà hiếp nhng đành bất lực, không
làm đợc gì.
+ Đáng giận: nhu nhợc, nhẫn nhục.
-> Việc làm đó vô tình đã tiếp tay cho lòng tham của mụ vợ lên tới đỉnh cao, sự
bội bạc của mụ ngày càng bành trớng, lên ngôi.
Nh vậy nếu chúng ta đồng lõa với cái ác thì cái ác sẽ có cơ hội hoành hành.
Bài về nhà: Kể về cuộc gặp gỡ của em với một vài nhân vật trong truyện cổ tích.
Buổi 13
24
Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn ng vn lp 6
Luyện tập về từ loại tiếng việt và cụm từ
I. Danh từ.
1. Khái niệm:
- Danh từ là những từ chỉ ngời, sự vật, hiện tợng, khái niệm.
Danh từ đợc phân loại theo sơ đồ sau :
danh từ
Danh từ chỉ Danh từ chỉ
ngời - sự vật đơn vị
DT chung DT riêng DT chỉ đơn vị DT chỉ đơn vị
tự nhiên qui ớc
DT chỉ ĐV DT chỉ ĐV
QƯ chính xác QƯ ớc chừng
2. Chức vụ ngữ pháp của danh từ:
+ Danh từ thờng làm chủ ngữ trong câu .
VD : Bạn Lan / học rất giỏi.
Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng