Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 6 - Pdf 22

GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết : 1 + 2+3
ễN TP VN HC DN GIAN
Tỡm hiu truyn thuyt:Con rng chỏu tiờn Bỏnh chng bỏnh giy
A- mục tiêu cần đạt
- Giúp h/s biết cách cảm nhận các chi tiết truyện dân gian , c bit l ni dung ,
ý ngha ca 2 vn bn Con rng chỏu tiờn v Bỏnh chng bỏnh giy
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học
- Giáo dục truyền thống yêu nớc thơng nòi, lòng tự hào dân tộc
B- Chuẩn bị :
Gv:Câu hỏi, nội dung ôn luyện
Hs:Đọc các văn bản đã học .
C- HOT NG dạy học .
1-T chc : S s : 6A 6B
2-Kiểm tra bài cũ :xen trong giờ
3- Bài mới
Tit 1+2: ễn tp vn bn : Con rng chỏu tiờn , bỏnh chng bỏnh giy.
? Em hiểu thế nào là truyền
thuyết ?
Cỏc truyn thuyt m em ó
c hc cp n nhng
vn gỡ?
I. Khái niệm truyền thuyết
Truyền thuyết là thể loại truyện dân gian kể về
các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch
sử thời quá khứ, thờng có yếu tố tởng tợng, kì
ảo. truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh
giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân
vật lịch sử đợc kể.

1
GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
? Theo em truyn thuyt con
rng chỏu tiờn cú ni dung
gỡ?
Trong truyn thuyt ú cú
nhng s vic chớnh no?
Em hóy túm tt li ni dung
cõu chuyn theo cỏc s vic
trờn?
Hóy tỡm cỏc chi tit th hin
tớnh cht k l ln lao p
ca Lc Long Quõn v
u C
thể dân Văn Lang buổi đầu dựng nớc
- Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tinh thần yêu
nớc, lòng yêu chuộng hoà bình của nhân dân và
thắng lợi vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
ở thế kỉ XV do Lê Lợi lãnh đạo.
ễn tp cỏc truyn thuyt ó hc
I. Văn bản " Con Rồng, cháu Tiên"
1. Nội dung :
Giải thích nguồn gốc cao đẹp của dân
tộc VN, đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc,
tinh thần đoàn kết quí báu giữa mọi ngời trên
khắp đất nớc.
2. Các sự kiện chính
- Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ.
- Âu Cơ sinh ra cái bọc 100 trứng.
- Vợ chồng chia con: 50 con xuống biển theo

+ LLQ " sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ",
còn Âu Cơ " Xinh đẹp tuyệt trần"
- Sự nghiệp mở nớc. LLQ "giúp dân diệt trừ
Ng Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh"
- những loài yêu quái làm hại dân lành ở vùng
biển, đồng bằng, rừng núi, tức những nơi dân ta
thuở ấy khai phá, ổn định cuộc sống. Thần còn
"dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và ăn ở"
5. ý nghĩa của truyện.
Giỏo ỏn BD Ng Vn 6
2
GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
Nờu ý ngha ca truyn ?
GV hng dn hs tỡm hiu
truyn thuyt Bỏnh chng
bỏnh giytheo cỏc ni
dung sau:
Ni dung ca truyn
Cỏ s kin chớnh
Túm tt c truyn v nờu
ý ngha
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng
liêng của cộng đồng ngời Việt. Từ bao đời, ng-
ời Việt tin và tự hào về nguồn gốc, dòng giống
Tiên, Rồng rất đẹp, rất cao quý, linh thiêng của
mình.
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý
nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở
mọi miền đất nớc.


Từ đó, bánh chng, bánh giầy là hai thứ bánh
không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tết của
nhân dân ta.
4. ý nghĩa
Giải thích nguồn gốc của bánh chng,
bánh giầy.Phản ánh thành tựu văn minh nông
nghiệp ở buổi đầu dựng nớc với thái độ đề cao
lao động, đề cao nghề nông và thể hiện sự thờ
kính trời đất, tổ tiên, xây dựng phong tục, tập
quán trên cơ sở coi trọng những phong tục
thiêng liêng và giàu ý nghĩa của nhân dân ta,
ca ngợi truyền thống đạo lí cao đẹp của dt Việt
Nam.
Tit 3:Hng dn hs luyn tp
* Luyn tp
1- Bi tp 1 : SGK
? Những truyện nào của các dân tộc Việt Nam
Giỏo ỏn BD Ng Vn 6
3
GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
GV hng dn hs tp k li
truyn theo b cc
*Bớc 1 cho h/s tìm hiểuđề
-Thể loại :Văn tự sự .
-Nội dung :truyện truyền
thuyết đã học
-Phạm vi (Bốn truyện đã học )
*Bớc 2 Cho h/s tìm ý
?truyện có những ý chính nào
?

béo tốt hồng hào khỏe mạnh nh thần.
- Lạc Long Quân sống trên cạn không quen, thần
trở về thủy cung. Âu Cơ một mình nuôi con vất
vả.
- 2 ngời chia con 50 con theo mẹ lên rừng, 50
con theo cha xuống biển chia nhau cai quản các
phơng.
- Con trởng của Âu cơ lên làm vua lấy hiệu
Hùng Vơng đặt tên nớc là Văn Lang đóng đô ở
Phong Châu Sau này nhờng ngôi cho con tr-
ởng.
c. Kết bài: Nhân dân ta tự hào mình là con Rồng
cháu Tiên
Bi tp1 SGK:T12
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính trời, đất
và tổ tiên của nhân dân ta. ông cha ta đã xây
dựng phong tục tập quán của mình từ những điều
giản dị nhng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa.
Quang cảnh ngày Tết, nhân dân ta làm 2 loại
bánh này còn có ý nghĩa giữ gìn nét đẹp văn hoá
đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu
chuyện "Bánh chng, bánh giầy?
- Cha ông đã xây dựng nên một phong tục, tập
quán đẹp, giản dị mà thiêng liêng, giàu ý nghĩa
=> văn hoá truyền thống đậm bản sắc dân tộc.
2- Bài 2 sgkT/12:
- Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến => chi tiết
thần kỳ, hấp dẫn => Nêu bật giá trị hạt gạo,
trân trọng sản phẩm con ngời tự làm
- Lời vua nói với mọi ngời về hai loại bánh: Đây

2. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học sinh .
3. Bài mới:
Tit 1: Lý thuyt
Từ là gì ? Hãy phân biệt từ
đơn và từ phức ? Cho ví dụ
minh hoạ
?Thế nào là từ ghép ? từ
láy ? Cho ví dụ?

Tìm từ ghép , từ láy trong
đoạn thơ sau ;
I. Kiến thức cơ bản cần nắm vững :
1- T v cu to t tng vit
1. + Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt
câu.
+ Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ .
- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng .
Ví dụ: Sách , bút ,điện , trăng . . .
- Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng.
Ví dụ : sách vở, sách bút, trăng sao .
2. + Những từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa gọi là từ
ghép .
Ví dụ : Quần áo , cỏ cây, hoa lá
+ Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng gọi là từ láy .
Ví dụ : xanh xanh .xinh xinh , long lanh
* Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi !
Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt
Nắng chói Sông Lô, hò ô tiếng hát

+ Đối với những từ mợn cha đợc Viêth hóa, nhất là
những tiếng gồm trên hai tiếng thì nên dùng dấu
gạch nối để nối các tiếng lại với nhau.
Tit 2+3 : II. Luyện tập :
a, Đoạn văn trích trong
văn bản nào ?
b, Căn cứ vào đặc điểm
cấu toạ từ, em hãy
phân loại từ?
c, Các tổ hợp ngôn
ngữ :Mặt mũi, trăm
trứng có phải là từ láy
không ?Vì sao
GV gi ý hng dn hs
lm
Bài tập 1: Cho đoạn trích sau
ít lâu sau ,Âu Cơ có mang , đến kỳ sinh ,chuyện
thật lạ , nàng sinh ra một bọc trăm trứng, trăm trứng nở
ra một trăm ngời con hồng hào, đẹp đẽ lạ thờng.
Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn nhanh nh thổi,
mặt mũi khôi ngô, tuấn tú, khoẻ mạnh nh thần .
* Đáp án :
a, Đoạn văn trích trong văn bản Con Rồng Cháu
Tiên
b, Các từ trong đoạn văn đợc phân loại nh sau :
Từ đơn Từ phức
Từ ghép
T lỏy
ít, lâu ,sau, có mang
đên, kỳ sinh, chuyện

Giỏo ỏn BD Ng Vn 6
6
GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
Gv giao bi tp hs lờn
bn trỡnh by , gv nhn
xột
GV cho hs trao i
tho lun tỡm ra cỏ cõu
cú t : Xanh , trng
vng
b,Tìm những câu thơ có các từ : xanh, trắng, vàng ?
c, Trong các câu thơ sau từ xanh đợc dùng với chức
vụ gì ?
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
(Mùa xuân nho nhỏ Thanh Hải)
Trâu về xanh lại Thái Bình
Nứa mai gài chặt mối tình ngợc xuôi
( Việt Bắc Tố hữu)
+ Đáp án: a,
Từ đơn Từ láy Từ ghép
xanh xanh xanh, xanh
xao
xanh biếc, xanh ngắt,
xanh non, xanh thẫm
, xanh rì, xanh mớt,
xanh rờn.
Trắng trăng trắng, trăng trong, trăng nõn
,trắng hồng,trăng tinh
,trắng hếu,trăng phau

( Bánh trôi nớc- Hồ Xuân Hơng)
+ Các câu thơ có từ vàng :
- Nh con chim chích
nhảy trên đờng vàng
( Lợm- Tố Hữu)
- Vờn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào
(Khi con tu hú- Tố Hữu)
- Anh đi tìm giặc,tôi tìm anh
Ngời lính trờng trinh áo mong manh
Giỏo ỏn BD Ng Vn 6
7
GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
Hãy xác định số tiếng
trong các đoạn văn,
đoạn thơ trên.
Phân tích cấu tạo của
các từ trong đoạn văn,
đoan thơ.
Mỗi bớc, vàng theo đồng lúa chín
Lu vui từng mái nứa nhà tran
(Lên Tây Bắc- Tố Hữu)
c, Chức vụ ngữ pháp của từ xanh.
-Trong câu Trâuvề xanh lại Thái Bình từ
xanhlàm vị ngữ.
- Trong câu Mọc giữa dòng sông xanhtừ xanh
làm định ngữ .
Bài tập 4:. Cho các đoạn văn, đoạn thơ sau:
- Trăng /đã /lên./ Mặt sông/ lấp loáng/ ánh
vàng/.Núi /Trùm /cát trắng/ đứng/ sững sừng/ bên/ bờ

- Chú bé đứng dậy, vơn vai một cái, bỗng biến thành
một tráng sĩ, mình cao hơn tr ợng, oai phong, lẫm liệt.
- Mụ vợ không thèm nhìn, ra lệnh đuổi đi. Bon thị vệ xô
tới đuổi ông lão ra ngoài, bon vệ binh cũng chạy đén
tuốt gơm dọa chém. Nhân dân không rõ đầu đuôi cũng
chạy lại chế giễu ông lão.
* Gợi ý
- Các từ mợn: Gạch chân.
- Nguồn gốc: Tất cả các từ trên đều mợn từ nguốn tiếng
Hán.
Giỏo ỏn BD Ng Vn 6
8
GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
GV gi ý hng dn hs
lm bi tp
GV gi ý hng dn hs
lm bi tp
Bài tập 7:
Hãy kể tên một số từ mợn có nguồn gốc từ tiếng Anh,
Nga, Pháp
* Gợi ý:
- mét, ra-đi-ô, Mooc-phin, Ma-ket-tinh, ghi đông, gac-
ba-ga,
Bài tập 8 . Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành
các từ Hán Việt sau:
- Quốc gia: quốc- Nớc, gia- nhà => Nhà nớc.
- Quốc kỳ: quốc - nớc, kỳ - cờ => Cờ của một nớc.
- Cờng quốc: cờng - mạnh, => Nớc mạnh
- ái quốc: ái- yêu => Yêu nớc.
- Hoan hỉ: hoan- vui, hỉ - mừng => Vui mừng

- Bài tập 5: Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh thiên nhiên mà em yêu
thích . Hãy phân loại từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn.
- Ôn tập về từ nhiều nghĩa.
=============================
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 7+8+9:
ễN TP VN HC DN GIAN( tip)
Tỡm hiu truyn thuyt:Thỏnh Giúng, Sn tinh thu tinh, s tớch H Gm
A- mục tiêu cần đạt
- Giúp h/s biết cách cảm nhận các chi tiết truyện dân gian , c bit l ni dung ,
ý ngha ca vn bn Thỏnh Giúng, Sn tinh thu tinh, s tớch H Gm
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học
- Giáo dục truyền thống yêu nớc thơng nòi, lòng tự hào dân tộc
B- Chuẩn bị :
Gv:Câu hỏi, nội dung ôn luyện
Hs:Đọc các văn bản đã học .
C- HOT NG dạy học .
1-T chc : S s : 6A 6B
2-Kiểm tra bài cũ :Túm tt trun Thỏnh Giúng
3- Bài mới
Tit 1+2: ễn tp vn bn :Thỏnh Giúng, Sn tinh thu tinh, s tớch H Gm
?Hóy nờu ni dung
tuyn thuyt Thỏnh
Gớong
Trong tuyn cú nhng
s vic chớnh no?
III- Thánh Gióng
1. Nội dung.
Truyền thuyết TG ca ngợi ngờiv anh hùng làng

- Tan giặc, Gióng lên đỉnh núi rồi bay thẳng lên trời.
- Nhân dân lập đền thờ, và mở hội hàng năm để tởng
nhớ Gióng.
- Các dấu vết còn lại; ao, hồ, tre đằng ngà.
3. Tóm tắt.
Đời Hùng Vơng thứ 6, ở làng Gióng có hai vợ
chồng làm ruộng. Một hôm bà vợ ra đồng, ớm chân
mình vào vét chân lạ, rồi có thai, sau sinh ra một cậu bé
khôi ngô, nhng 3 tuổi mà chẳng biết nói, biết cời. Khi
giặc Ân xâm lợc nớc ta. Giống bỗng cất tiếng nói yêu
cầu nhà vua sắm roi sắt, ngựa sắt để đi đánh giặc. Sau
đó,
Gióng ăn rất khỏe, bà con xóm làng góp gạo, nuôi chú.
Gióng lớn nhan h nh thổi, vơn vai thành một tráng sĩ
cao lớn, hùng mạnh. Nhận đợc các thứ cần thiét, Gióng
nhảy lên ngựa, vung roi đi dánh giặc. Giặc tan, Gióng
lên núi Sóc và bay về trời. Nhân dân nhớ ơn, lập đền
thờ, Hùng Vơng phong Gióng là Phù Đổng Thiên Vơng.
đến bây giờ vẫn còn các dấu tích: ao, hồ, tre dằng ngà,
làng Cháy và Hội làng Phù Đổng- hội Gióng để kỉ
niệm.
4. ý nghĩa hình t ợng Gióng.
- Là hình tợng tiêu biểu đầu tiên về ngời anh hùng đánh
giặc cứu nớc của dân tộc Việt Nam.
- Sinh từ nhân dân, đợc nhân dân nuôi dỡng, mang trong
mình sức mạnh của nhân dân, chiến đấu anh hùng và
chiến thắng vẻ vang.
- Phải có hình tợng khổng lồ, đẹp và khái quát nh Thánh
Gióng mới nói đợc lòng yêu nớc, khả năng và scs mạnh
quật khởi của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống

- Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân
dân. Sức mạnh dũng mãnh của Gióng đợc nuôi dỡng từ
những cái bình thờng, giản dị.
- Nhân dân ta rất yêu nớc, ai cúng mong Gióng lớn
nhanh để đánh giặc cứu nớc.
- Cả dân làng đùm bọc, nuôi dỡng Gióng. Gióng đâu chỉ
là con của một bà mẹ, mà của mọi ngời, của nhân dân.
Gióng là hình ảnh tợng trng cho sức mạnh của toàn dân.
- Ngày nay ở hội Gióng ngời ta vẫn tổ chức thi nấu cơm
,hái cà nuuoi Gióng. đây là hình thức tái hiện quá khứ
giàu ý nghĩa.
d. Gióng lớn nhanh nh thổi, v ơn vai thành tráng sĩ.
- Giặc đến. Thế nớc rất nguy. Chú bé Giómg đã vơn vai
đứng dậy, biến thành tráng
sĩ, oai phong lẫm liệt. Sự vơn vai của Gióng có liên
qiuan đến truyện cổ dân gian Thời cổ, nhân dân ta
quan niệm ngời anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức
mạnh, chiến công. Thần Trụ Trời, Sơn Tinh đều là
những nhân vật khổng lồ. Cái vơn vai của Gióng là để
đạt đến sự phi thờng ấy.
- Trong ttruyện, dờng nh việc cứu nớc có sức mạnh làm
cho Gióng lớn lên Không lớn lên nhanh làm sao đáp
ứng đợc nhiệm vụ cứu nớc. Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân
tộc ta phải vơn mình phi thờng nh vậy. Gióng vơn vai là
tợng đài bất hủ về sự trởng thành vợt bậc, về hùng khí,
tinh thần của một dân tộc trớc nạn ngoại xâm. Khi lịch
sử đặt ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thé đòi hỏi
dân tộc vụt lớn dậy nh Thánh Gióng, tự mình thay đổi t
thế, tầm vóc của mình.
đ. Đánh giặc xong Gióng cởi áo giáp sắt để bay thẳng

chớnh trong truyn
- Túm tt truyn
- Nờu ý ngha ca
truyn
Em cú nhn xột gỡ v
cỏc nhõn vt trong
truyn ? Hóy nờu cm
ngh cu em v cỏc
nhõn vt ú
Sơn Tinh, nhng đều thất bại.
2. Tóm tắt truyện
Hs t túm tt
3. ý nghĩa.
- Giải thích hiện tợng lũ lụt hằng năm ở đồng bằng Sông
Hồng.
- Thể hiện sức mạnh và mong muốn của ngời Việt cổ
muốn chế ngự thiên tai.
- Suy tôn, ca ngợi công lao của các Vua Hùng.
4. Cảm nhận về các nhân vật: Sơn Tinh, Thủy
Tinh, Vua Hùng, Mị Nơng và cuộc chiến của hai
thần.
* Cảm nhận về Sơn Tinh:
- Thần núi tài giỏi, yêu Mị Nơng.
- Đợc Hùng Vơng u ái trong cuộc đua tài.
- Đồng thời trở thành kẻ thù truyền kiếp của Thủy Tinh.
- Hằng năm kiên cờng chiến đấu chống Thủy Tinh để
bảo vệ vợ hiền và đất đai xứ sở.
- Hình tợng hóa sức mạnh và ý chí của ngời Việt cổ
trong cuộc đấu tranh chống lũ lụt và mơ ớc chinh phục
lũ lụt để bảo vệ đất đai, quê hơng, xứ sở.

đợc ở ngọn đa lại vừa nh in.Lê Thận nâng gơm lên đầu
dâng cho Lê Lợi.
- ý nghĩa : Các nhân vật nhặt đợc lỡi gơm ở dới nớc,
chuôi gơm ở trên rừng cho thấy khả năng cứu nớc có ở
khắp nơi từ miền sông nớc đến vùng rừng,từ miền biển
Giỏo ỏn BD Ng Vn 6
13
GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
Truyn thuyt : S
tớch H Gm GV
gi ý cho hs tỡm hiu
? Lê Lợi đẫ nhận gơm
thần nh thế nào?Cách
Long Quân cho nghĩa
quân Lam Sơn và Lê
Lợi mợn gơm thần có
ý nghĩa gì?
đến núi cao. Các bộ phận của thanh gơm khớp lại vừa
nh in điều đó có nghĩa nguyện vọng của nhân dân ta là
nhất trí trên dới một lòng, đòng thời đề cao vai trò của
minh chủ.Gơm
sáng ngời hai chữ thuận thiên: Đây là cái vỏ hoang đ-
ờng để nói lên ý muôn dân giao cho Lê Lợi và nghĩa
quân trách nhiệm đánh giặc, trách nhiệm cứu nớc.
3. ý nghĩa.
- Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và
chiến thắng vẻ vang của cuộc kháng chiến chống quân
Minh xâm lợc.
- Giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm.
- Thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc.

* T lỏy t õm thanh ca ging núi: Khàn khàn, ông
ổng, lè nhè, léo nhéo, oang oang, sang sảng, thỏ thẻ,
trầm trầm, thủ thỉ ,
Cõu 4 :K túm tt xong phi m bo c cỏc s vic
chớnh:
- Thời vua Hùng Vơng thứ 6 có hai vợ chồng ông lão
sinh đợc một ngời con lên 3 mà vẫn cha biết nói biết c-
ời.
- Giặc Ân xâm lợc bờ cõi nớc ta, cậu bé bỗng cất tiếng
nói và xin đi đánh giặc.
- Từ đó, cậu bé ăn rất khỏe, bà con hàng xóm góp gạo
nuôi Gióng.
- Gióng vơn vai trở thành tráng sĩ, mặc áo giáp, cỡi
ngựa sắt, cầm roi sắt và xông thẳng đến nơi có giặc.
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ bụi tre bên đờng làm vũ khí
đánh tan quân giặc.
- Tan giặc, Gióng lên đỉnh núi rồi bay thẳng lên trời.
- Nhân dân lập đền thờ, và mở hội hàng năm để tởng
nhớ Gióng.
- Các dấu vết còn lại; ao, hồ, tre đằng ngà.
4- Cng c :
- GV thu bi nhn xột gi kờm tra
- H thng li ni dung bi hc
5- Hng dn hs v nh :
- Hc ụn bi v lm bi tp
- ễn li cỏc kin thc v vn t s gi sau ụn tp
=====================
Ngy son :
Ngy dy:
Tit 19+11+12

1- Khỏi nim t s :
-T s: L phng thc trỡnh by mt chui cỏc s
vic , s vic ny dn ờn s vic khỏc cui cựng dn
n mt kt thỳc th hin mt ý ngha
=>T s giỳp ngi k gii thớch s vic , tỡm hiu
con ngi nờu vn v by t thỏi khen chờ
2- c im vai trũ ca t s :
a-Những yếu tố cơ bản trong văn bản tự sự là:
1, Chủ đề: là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra
trong văn bản.
2, Nhân vật: biểu hiện ở lai lịch, tên gọi, chân dung,
nhân vật là kẻ thực hiện các sự việc; hành động, tính
chất của nhân vật bộc lộ chủ đề của tác phẩm. Có
nhân vật chính diện và nhân vật phản diện.
3, Sự việc: sự việc do nhân vật gây ra, sảy ra cụ thể
trong thời gian, địa điểm có nguyên nhân, diễn biến,
kết quả. Sự việc đợc sắp xếp theo trình tự nhất định.
Sự việc bộc lộ tính chất, phẩm chất của nhân vật nhằm
thể hiện tởng của ngời kể muốn biểu đạt.
4, Cốt chuyện: là chuỗi các sự việc nối tiếp nhau trong
không gian, thời gian.
+ Cốt chuyện đợc tạo bởi hệ thống các tình
tết, mang một nghĩa nhất định.
5, Miêu tả: miêu tả làm nổi bật chân dung nhân vật tả
khung cảnh làm nền cho câu chuyện, miêu tả làm nổi
bật hành động, tâm trạng cả nhân vật.
6, Yếu tố biểu cảm: biểu cảm nhằm thể hiện thái độ
của ngời viết trớc nhân vật, sự việc nào đó.
b- Các kĩ năng cơ bản khi làm bài văn tự sự :
1, Tìm hiểu đề.

thúc nh thế nào
việc làm, kết quả, sự thay đổi do hành động ấy đem
lại .
+ Đoạn văn : cốt truyện đợc thể hiện qua
một chuỗi các tình tiết .Mỗi tình tiết thờng đợc kể
bằng một đoạn văn .Mỗi đoạn văn có một câu chốt
(câu chủ đề ) nói lên ý chính của cả đoạn , các câu
còn lại bổ sung , minh hoạ cho câu chủ đề.(Trong văn
tự sự câu chủ đề thờng là câu văn giới thiệu một sự
việc nào đó )
II- Bi tp :
* bi :Hãy kể lại một câu chuyện truyền thuyết đã
học mà em thích nhất .
*Bớc 1 : Tìm hiểu đề
-Thể loại :Văn tự sự .
-Nội dung :truyện truyền thuyết đã học
-Phạm vi (Bốn truyện đã học )
*Bớc 2 :Tỡm ý
*Bớc 3: Lập dàn ý
a-Mở bài :- Giới thiệu nhân vật ,sự việc .
b-Thân bài :-Trình bày diễn biến sự việc (sự việc nào
xảy ra trớc kể trớc ,sự việc nào xảy ra sau kể sau )
c-Kết bài :-kết thúc sự việc
* Bc 4: hng dn hs vit bi:
VD: K li truyn Con rng chỏu tiờn
a-Mở bài :Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ
b-Thân bài :
- Lạc Long Quân gặp Âu Cơ ,hai ngời kết duyên
thành vợ chồng cùng sống hạnh phúc trong cung điện
Long trang.

dn ý:
*Cho h/s c li :
*Hng n h/s xỏc
nh ni dung yờu cu
ca ra :
?Vi bi ny em cn
lp c nhng ý no?
?Thụng thng mt bi
vn k chuyn gm cú
my phn ?Ni dung
tng phn
-Mt bi vn k chuyn
gm cú ba phn :
-M bi ,thõn bi,kt bi
.?Phn m bi ngi
vit phi lm c vic
gỡ
?Phn thõn bi em k
theo trỡnh t no
?Ngoi hỡnh ?Tớnh
cỏch, phm cht em k
theo th t no ?Tớnh
tỡnh?
?Cỏch sng v cỏch
- Ngôi kể : Ngôi thứ nhất( tôi)
- Thứ tự kể : Thứ tự tự nhiên (trớc - sau )
- Cốt truyện sự việc : Xây dựng cốt truyệnvà
sự việc phù hợp với loài cây mà mình lựa chọn.
- Lâp dàn ý :Sắp xếp các sự việc đã xây dựng theo
trình tự duới đây :

+Khuụn mt, mỏi túc, hm rng, dỏng ngi, trang
phc.
+Cỏch núi nng
-T tp trung :Tớnh cỏch, phm cht.
-Tớnh tỡnh vui v, hũa nhó, ci m,luụn giỳp cỏc
bn trong lp.
-Cỏch sng, cỏch lm vic,
+Vic hc bi v lm bi lp cng nh nh ?
+Cỏc cụng vic khỏc nh :chp hnh nn np, lao
ng, tham gia hot ng th dc th thao?
+ Thỏi i vi bn bố trong lp, trong trng,
Giỏo ỏn BD Ng Vn 6
18
GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
lm vic?Thái độ đồi
với bạn bè trong lớp ?
?Tinh thần đấu tranh
phê và tự phê ?
?Phn kt bi theo em
cn phi nờu c ni
dung gỡ?
+Tinh thn u tranh phờ v t phờ
3-Kt bi :
-Tỡnh cm ca em di vi bn ?
4 Củng cố :
- Các yếu tố cơ bản trong bài văn tự sự .
- Các thao tác kỹ năng khi làm bài văn tự sự .
5. H ớng dẫn về nhà :
- Viết hoàn thiện bài văn theo đề bài trên.
=======================

I. Kiến thức cơ bản cần nắm vững:
1 -Ngha ca t:
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị( sự vật, hành
động, trạng thái đặc điểm, thể chất, số lợng, quan hệ)
* Cach gii thớch ngha ca t: 2cỏch
- Trỡnh by khỏi nim m t biu th
- a ra t ng ngha hoc trỏi ngha
Ví dụ :Từ : Trung thực :
- Đồng nghĩa : Thật thà, thẳng thắn,
Giỏo ỏn BD Ng Vn 6
19
GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
nghĩa
?Thế nào là từ nhiều
nghĩa?v hin tng
chuyn ngha ca t?
- Trái nghĩa : Dối trá, lơn lẹo,
2- Từ nhiều nghĩa: là những từ có khả năng biểu thị
nhiều sự vật, hiện tợng, khái niệm khác nhau.
- Từ nhiều nghĩa là hiện tợng thêm nghĩa mới cho từ có
sẵn mà không cần phải tạo ra từ mới , nhằm đáp ứng
nhu cầu biểu thị những khái niệm mới, gọi tên những sự
vật mới mà con ngời nhận thức đợc vào tiếng nói
3- Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ là hiện tựơng thay
đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa
- - là hiện tợng thêm nghĩa mới cho từ , thay đổi nghĩa
cho từ, mà không cần phải tạo thêm từ mới đợc gọi là
hiẹn tợng chuyển nghĩa cuả từ
- Nghĩa ban đầu của từ làm cơ sở hình thành các nghĩa
khác gọi là nghĩa gốc. Các nghĩa hình thành trên cơ sở

a, Em hãy chỉ rõ nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
chân.
Đáp án:
- Nghĩa gốc: chân là một bộ phận trên cơ thể ngời hoặc
động vật .
VD: Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dới bùn tay cấy mạ non
- Nghĩa chuyển: chỉ một bộ phận của sự vật tiếp giáp
với mặt đất: chân bàn , chânghế, chân mây.
b, Tìm một thành ngữ có từ chân thử giải nghĩa thành
ngữ đó?
Đáp án:
Giỏo ỏn BD Ng Vn 6
20
GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
+ Chân lấm tay bùn.
+ Chân ớt chân ráo.
+ Ba chân bốn cẳng.
+ Chân nam đá chân chiêu.
+ Chân trong chân ngoài.
+ chân cứng đá mềm.
c, Nghĩa của từ đợc biểu đạt tinh tế trong văn cảnh. Em
hãy giải thích nghĩa của từ chân trời trong câu sau:
+ Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
( Truyện Kiều- Nguyễn Du)
+ Nhân ái góc bể chân trời
Nghe ma ai có nhớ lời nớc non?
+ Tuổi xanh: trong câu thơ chỉ tuổi trẻ.
Bi tp 4
a,Giải thích các từ :cây, đi, già.
- Cây: Một loại thực vật có rễ,thân cành,lá
- Đi: Chỉ hoạt động dời chỗ bằng chân,tốc độ trung
bình,hai bàn chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất.
- Già: Tính chất của sự vật;phát triển đến giai đoạn cao
hơn:
vd: Già dặn kinh nghiệm
Phát triển ở giai đoạn cuối:(ngời già,cây già)
b,Giải nghĩa các từ: trung thực,dũng cảm,phân minh
- Trung thực: thật thà,thẳng thắn
- Dũng cảm: can đảm,quả cảm
- Phân minh: rõ ràng,minh bạch
c,Tìm từ trái nghĩa với các từ cao thợng,sáng sủa,nhanh
Giỏo ỏn BD Ng Vn 6
21
GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
?Điền các từ kiêu
căng,kiêu hãnh vào
chỗ dấu ba chấm cho
các câu sau:
? Điền các từ cời nụ,c-
ời góp,cời xoà,cời
trừ,cời mát vào chỗ
trống dới đây cho phù
hợp
nhẹn
- Cao thợng:trái nghĩa với nhỏ nhen,ti tiện,đê hèn,hèn
hạ,lèm nhèm

Ngày giảng:
Tit 16+17+18
TèM HIU V CCH LM bài văn tự sự
LUYN TP

I. Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh: - Rèn kỹ năng viết bài văn tự sự.
- Nâng cao khả năng vận dụng ngôn ngữ vào việc thực hành nói và viết.
II-Chun b
-GV : SGK , ti liu tham kho , Giỏo ỏn
- Hs : SGK , V ghi
III. Hoạt động dạy học:
1. Tổ chức : Sĩ số 6A : 6B :
2 .Kiểm tra : - Một tác phẩm tự sự cần có những yếu tố nào ?
Giỏo ỏn BD Ng Vn 6
22
GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
Nêu đặc điểm và vai trò của mỗi yếu tố đó ?
- Nêu các kĩ năng cơ bản khi làm bài văn tự sự ?
3. Bài mới:
-Giỏo viờn gii thiu :Tit trc cỏc em ó tin hnh tỡm ý v lp dn ý cho bi
:K v ngi bn thõn ca em .Tit ny cỏc em da vo dn ý vit thnh bi hon
chnh.
Tit 1+2
Bi vit ca h/s yờu cu :
?Phn m bi ca bi
gii thiu v bn thõn em
phi lm nh th no?
?Phn thõn bi em trỡnh
by theo th t no?

ginh c s im thng cao nht .
+Trong cỏc gi t qun khụng bao gi bn núi
chuyn riờng ,bn luụn t giỏc kim tra li bi
hc, bi lm ca mỡnh do vy bn luụn thuc bi
v hu nh khụng bao gi bn b im thp.
-Trong lao ng bn luụn t giỏc lm vic v
hon thnh tt nhim v c giao .
-i vi vic chp hnh nn np thỡ khi phi
núi :bn luụn gng mu :cha bao gi bn i
mun hay b gi . c bit i vi hot ng
vn ngh cng nh th thao hỡnh nh bn cú
nng khiu v lnh vc ny :Bn va l cõy vn
ngh ca trng , va l cu th xut sc b mụn
c vua
-Vi bn bố trong lp bn rt thng thn bn no
mc khuyt im l bn nhc nh phờ bỡnh
luụn .Mc dự b bn phờ bỡnh cỏc bn trong lp
vón rt quớ bn y .
-Riờng vi em l bn thõn bn cng rt thng
thn .Bn tõm s cú quớ nhau mi giỳp nhau tin
b . Bit tớnh bn em cng n v thõn vi bn
Giỏo ỏn BD Ng Vn 6
23
GIO N BI DNG HC SINH GII MễN NG VN LP 6
- Kt bi ?tỡnh cm ca em
vi bn ?
Gv hng dn hs xỏc nh
yờu cu ca
GV:- Kể đợc câu chuyện
về cuộc đời của một bà mẹ

tiêu biểu,cảm động để làm rõ cuộc đời anh hùng
của bà mẹ .

2. L u ý:
- Đó là những bà mẹ có chồng và con hoặc có
hai ngời con trở lên,
hoặc một ngời con độc nhất đã hy sinh anh dũng
trong hai cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc.
- Kể chuyện xoay quanh cuộc đời của bà mẹ ,
mẹ đã động viên chồng con ra đi chiến đấu, mẹ
đã chịu đựng gian khổ, đau thơng mất mát khi
chồng con hy sinh để tiếp tục sống và lao động
xây dựng tổ quốc .

3. H ớng dẫn xây dựng dàn bài :
a. Mở bài : - Giới thiệu nhân vật - tên , địa chỉ
của bà mẹ đã đợc nhà nớc phong tặng danh hiệu
Bà mẹ Việt Nam anh hùng
b Thân bài :
* Kể tóm tắt về mẹ :
- Kể về đặc điểm tuổi tác, hình dáng , tính
tình của mẹ
- Kể tóm tắt về hoàn cảnh gia đình mẹ trớc
đây (mình đợc nghe kể lại) mẹ có mấy ngời con?
cuộc sống của gia đình mẹ lúc đó nh thế nào?
* Chọn kể một vài chi tiết, biến cố trong
cuộc đời của mẹ( mà mình đã đợc nghe kể)
- Kể về những lần mẹ tiễn chồng, con ra
trận(hoàn cảnh lịch sử của đất nớc, thái độ tình
cảm của mẹ ,cuộc sống của mẹ sau khi ngời thân

5 Cho đề bài sau :
Đôi mắt sáng của một cậu học trò ham chơi và lời
học tự kể chuyện về mình để than thân trách phận
.
+Yêu cầu : Dùng trí tởng tợng để nhân hoá sự
vật đôi mắt tự kể về mình, nhng thực chất là kể
chung về con ngời (cậu học trò ham chơi lời học)
Tự sáng tạo ra một cốt truyện hợp lý, chặt chẽ .
a-Tỡm hiu , tỡm ý
Xác định chủ đề : Phê phán sự ham chơi , lời học
Nhân vật : Đôi Mắt
Ngôi kể : Ngôi thứ nhất , ngi k xng Tôi
b- Lp dn ý: :
a. Mở bài : Đôi Mắt giới thiệu về mình và
chủ nhân của mình(tên, địa chỉ,đặc điểm chung)
VD :Tôi là Đôi Mắt đẹp của cậu học trò có tên

Cậu chủ của tôi vốn là con trong một gia đình khá
giả.
b. Thân bài :
+ Đôi mắt tự kể tóm tắt về đặc điểm vốn có của
mình : Đẹp, trong sáng, tinh nhanh, thông minh ;
việc làm: học bài, làm bài, đọc sách, xem báo,
hàng ngày đợc cậu chủ chăm sóc cẩn thận, cuối
tuần đợc cùng cậu chủ đi thăm quan, ngắm cảnh
đẹp, xem phim thiếu nhi, xem xiếc thật lành
mạnh,bổ ích,đôi mắt luôn nhanh nhẹn, hoạt
bát,luôn bắt gặp những ánh nhìn trìu mến, âu
yếm, thiện cảm.
+ Đôi mắt kể về sự thay đổi của cậu chủ làm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status