Ti liu bi dng hc sinh gii mụn Ng vn lp 8
Các văn bản truyện ký Việt Nam hiện đại
Bài 1: Văn bản Tôi đi học
Thanh Tịnh
I/ Một vài nét về tác giả - Tác phẩm
1. Tác giả.
- Thanh Tịnh sinh năm 1911, mất năm 1988. Tên khai sinh là Trần Văn Ninh. Trớc
năm 1946 ông vừa dạy học, vừa làm thơ. Ông có mặt ở trên nhiều lĩnh vực : Thơ, truyện
dài, ca dao, bút ký nhng thành công hơn cả là truyện ngắn
2. Tác phẩm:
- Tôi đi học in trong tập truyện ngắn Quê mẹ(1941), thuộc thể loại hồi ký: ghi lại
những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ trong buổi tịu trờng.
II/ Phân tích tác phẩm
1. Tâm trạng của chú bé trong buổi tựu trờng
a. Trên đờng tới trờng:
- Là buổi sớm đầy sơng thu và gió lạnh chú bé cảm thấy mình trang trọng và đứng
đắn trong chiếc áo vải dù đen dài Lòng chú tng bừng, rộn rã khi đợc mẹ âu yếm nắm
tay dắt di trên con đờng dài và hẹp Cậu bé cảm thấy mình xúc động, bỡ ngỡ, lạ lùng
Chú suy nghĩ về sự thay đổi Chú bâng khuâng thấy mình đã lớn.
b. Tâm trạng của cậu bé khi đứng trớc sân trờng
- Ngạc nhiên, bỡ ngỡ, vì sân trờng hôm nay thật khác lạ, đông vui quá - Nhớ lại tr-
ớc đâythấy ngôi trờng cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng. Nhng lần này lại thấy ngôi
trờng vừa xinh xắn, oai nghiêm đĩnh đạc hơn Chú lo sợ vẩn vơ, sợ hãi khép nép bên
ngời thân Chú cảm thấy trơ trọi, lúng túng, vụng về Khi nghe ông đốc gọi tên,
chú bé giật mình, lúng túng , tim nh ngừng đập oà khócnức nở.
c. Tâm trạng của cậu bé khi dự buổi học đầu tiên.
- Khi vào lớp học, cảm xúc bâng khuâng, hồi hộp dâng lên man mác trong lòng
cậu . Cậu cảm thấy một mùi hơng lạ bay lên. Thấy gì trong lớp cũng lạ lạ hay hay rồi
nhìn bàn ghế rồi lạm nhận đó là của mình.
2. Hình ảnh ngời mẹ
- Hình ảnh ngời mẹ là hình ảnh thân thơng nhất của em bé trong buổi tựu trờng.
Thấu hiểu nỗi khổ về vật chất của ngời phụ nữ. Sau khi chồng chết vì nợ nần cùng
túng quá, mẹ Hồng phải bỏ đi tha hơng cầu thực, buôn bán ngợc xuôi để kiếm sống . Sự
vất vả, lam lũ đã khiến ngời phụ nữ xuân sắc một thời trở nên tiều tụy đáng thơng Mẹ tôi
ăn mặc rách rới, gầy rạc đi
Thấu hiểu nỗi đau đớn về tinh thần của ngời phụ nữ : Hủ tục ép duyên đã khiến mẹ
Hồng phải chấp nhận cuộc hôn nhân không tình yêu với ngời đàn ông gấp đôi tuổi của
mình. Vì sự yên ấm của gia đình, ngời phụ nữ này phải sống âm thầm nh một cái bóng
bên ngời chồng nghiện ngập. Những thành kiến xã hội và gia đình khiến mẹ Hồng phải
bỏ con đi tha hơng cầu thực , sinh nở vụng trộm dấu diếm.
b. Nhà văn còn ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của ngời phụ nữ:
Giàu tình yêu thơng con. Gặp lại con sau bao ngày xa cách, mẹ Hồng xúc động
đến nghẹn ngào. Trong tiếng khóc sụt sùi của ngời mẹ, ngời đọc nh cảm nhận đợc nỗi xót
xa ân hận cũng nh niềm sung sớng vô hạn vì đợc gặp con. Bằng cử chỉ dịu dàng âu yếm
xoa đầu, vuốt ve, gãi rôm mẹ bù đắp cho Hồng những tình cảm thiếu vắng sau bao ngày
xa cách.
c. Là ngời phụ nữ trọng nghĩa tình
Dẫu chẳng mặn mà với cha Hồng song vốn là ngời trọng đạo nghĩa, mẹ Hồng vẫn
trở về trong ngày dỗ để tởng nhớ ngời chồng đã khuất.
d. Nhà văn còn bênh vực, bảo vệ ngời phụ nữ:
Bảo vệ quyền bình đẳng và tự do , cảm thông vời mẹ Hồng khi cha đoạn tang
chồng đã tìm hạnh phúc riêng.
Tóm lại: Đúng nh một nhà phê bình đã nhận xét Cảm hứng chủ đạo bậc nhất trong sáng
tạo nghệ thuật của tác giả. Những ngày thơ ấu lại chính là niềm cảm thơng vô hạn đối với
ngời mẹ . Những dòng viết về mẹ là những dòng tình cảm thiết tha của nhà văn. Không
phải ngẫu nhiên khi mở đầu tập hồi ký Những ngày thơ ấu, nhà văn lại viết lời đề từ ngắn
gọn và kính cẩn: Kính tặng mẹ tôi . Có lẽ hình ảnh ngời mẹ đã trở thành nguồn mạch
cảm xúc vô tận cho sáng tác của Nguyên Hồng để rồi ông viết văn học bằng tình cảm
thiêng liêng và thành kính nhất.
2. Nguyên Hồng là nhà văn của trẻ thơ.
a. Nhà văn thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc cho nỗi khổ, nội bất hạh của trẻ thơ.
Khao khát đợc sống trong tình thơng yêu che chở của mẹ, đợc sống trong lòng mẹ.
Bài 3: Nam Cao và tác phẩm lão Hạc
A. Cuộc đời, con ngời Nam Cao
1. Cuộc đời
Ông xuất thân trong gia đình trung nông . Ông là ngời con trai cả trong gia đình
đông anh em, ông là ngời duy nhất đợc học hành chu đáo. Học xong trung học, ông vào
Sài Gòn kiếm sống 3 năm. chuyến đi này đã ảnh hởng không nhỏ đến việc sáng tác của
nhà văn . Vì ốm đau, ông trở về quê dạy học , rồi sống vất vởng bằng nghề viết văn. Cuộc
đời của một giáo khổ trờng t, của một nhà văn nghèo đã ảnh hởng sâu sắc đến phong cách
viết văn của Nam cao. Sau cách mạng, Nam Cao tiếp tục sáng tác phục vụ kháng chiến.
Năm 1951, trên đờng đi công tác, nhà văn đã hi sinh.
2. Con ngời Nam Cao
Hiền lành, ít nói, lạnh lùng. Là nhà văn luôn gắn bó sâu nặng với quê hơng và
những ngời nghèo khổ. Mỗi trang viết của nhà văn là trang viết đày cảm động về con ng-
ời quê hơng.
3. Quan điểm sáng tác:
4. Phong cách viết truyện ngắn của Nam Cao.
Trờng Trung học Cơ sở Tổ Khoa học Xã hội
3
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn Ng vn lp 8
Truyện của Nam Cao rất mực chân thực , thẫm đẫm chất trữ tình, đậm đà chất triết
lý . Nam cao đặc biệt sắc sảo trong việc khám phá và diễn tả những quá trình tâm lý phức
tạp của nhân vật . Ngôn ngữ của Nam cao gần với ngôn ngữ ngời nông dân Bắc bộ
B. Luyện tập:
Đề số 1:
Truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao giúp em hiểu gì về tình cảnh của ngời nông
dân trớc cách mạng?
Hớng dẫn:
I. Truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao giúp ta hiểu về tình cảnh thống khổ của ngời
nông dân trớc cách mạng?
con.
Nhng tình thế đờng cùng, buộc lão phải bán cậu vàng. Bán chó là một chuyện th-
ờng tình thế mà với lão lại là cả một quá trình đắn đo do dự. Lão cói đó là một sự lừa gạt,
Trờng Trung học Cơ sở Tổ Khoa học Xã hội
4
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn Ng vn lp 8
một tội tình không thể tha thứ. Lão đã đau đớn, đã khóc, đã xng tội với ông giáo , mong
đợc dịu bớy nỗi dằng xé trong tâm can.
Tự huỷ diệt niềm vui của chính mình, nhng lại sám hối vì danh dự làm ngời khi đối
diện trớc con vật. Lão đã tự vẫn. Trên đời có bao nhiêu cái chết nhẹ nhàng, vậy mà lão
chọn cho mình cái chết thật đau đớn, vật vã dờng nh lão muốn tự trừng phạt mình trớc
con chó yêu dấu.
2. Tình yêu thơng sâu nặng
Vợ mất, lão ở vậy nuôi con, bao nhiêu tình thơng lão đều dành cho con trai lão .
Trớc tình cảnh và nỗi đau của con, lão luôn là ngời thấu hiểu tìm cách chia sẻ, tìm lời lẽ
an ủi giảng dải cho con hiểu dằn lòng tìm đám khac. Thơng con lão càng đauđớn xót xa
khi nhận ra sự thực phũ phàng : Sẽ mất con vĩnh viễn Thẻ của nó chứ đâu có còn
là con tôi . Nhữn ngày sống xa con, lão không nguôi nỗi nhó thơng, niềm mong mỏi tin
con từ cuối phơng trời . Mặc dù anh con trai đi biền biệt năm sáu năm trời, nhng mọi kỷ
niệm về con vẫn luôn thờng trực ở trong lão. Trong câu chuyện với ông giáo , lão không
quyên nhắc tới đứa con trai của mình.
Lão sống vì con, chết cũng vì con: Bao nhiêu tiền bòn đợc lão đều dành dụm cho
con. Đói khát, cơ cực song lão vẫn giữ mảnh vờn đến cùng cho con trai để lo cho tơng lai
của con.
Hoàn cảnh cùng cực, buộc lão phải đứng trớc sự lựa chọn nghiệt ngã : Nếu sống,
lão sẽ lỗi đạo làm cha. Còn muốn trọn đạo làm cha thi phải chết . Và lão đã quyên sinh
không phải lão không quý mạng sông, mà vì danh dự làm ngời, danh dự làm cha. Sự hy
sinh của lão quá âm thầm, lớn lao.
3. Vẻ đẹp của lòng tự trọng và nhân cách cao cả
Đối với ông giáo ngời mà Lão Hạc tin tởng quý trọng , cung luôn giữ ý để khỏi bị
xí gàn dở của Lão Hạc là lòng tự trọng và nhân cách trong sạch của lão Hạc
Mở rộng: Có thể so sánh cách nhìn trân trọng đối với ngời nông dân của Nam Cao
và cách nhìn có phần miệt thị, khinh bỉ ngời nông dân của Vũ Trọng Phụng. Trong tiểu
thuyết Vỡ đê, Vũ Trọng Phụng tả ngời nông dân nh những con ngời không có ý thức
không cảm xúc, coi họ nh những bọn ngời xấu xa, đểu cáng. Thấy đợc cái nhìn của Nam
Cao là cái nhìn tiến bộ và nhân đạo sâu sắc.
3. Là cách nhìn có chiều sau tràn đầy lạc quan tin tởng.
Nam Cao nhìn ngời nông dân không phải bằng thứ tình cảm dửng dng của kẻ trên
hớng xuống dới, càng không phải là hời hợt phiến diện.
Nam Cao luôn đào sâu, tìm tòi khám phá những ẩn khuất trong tâm hồn của lão
Hạc, từ đó phát hiện ra nét đẹp đáng quý :Đó là cái nhìn đầy lạc quan tin tởng vào phẩm
hạnh tốt đẹp của ngời nông dân.
Trớc cách mạng, không ít nhân vật của Nam cao đều bị hoàn cảnh khuất phục, làm
thay đổi nhân hình lẫn nhân tính. Vậy mà kì diệu thay hoàn cảnh khắc nghiệt đã không
khiến một lão Hạc lơng thiện thay đổi đợc bản tính tốt đẹp
Lão đã bảo toàn nhân cách cao cả của mình để tìm đến cái chết : Không cuộc đời
cha hẳn đã đấng buồn thể hiện niềm tin của nhà văn vào nhân cách vào sự tồn tại
kiên cờng vào cái tốt .
Đề số 3
Đọc mỗi tác phẩm văn chơng, sau mỗi trang sách, ta đọc đợc cả nỗi niềm băn
khoăn trăn trở của tác giả về số phận con ngơi. Dựa vào những hiểu biết về Lão Hạc, và
Cô bé bán diêm hãy làm sáng tỏ nỗi niềm đó.
Huớng dẫn:
I. Những băn khoăn tră trở của Nam Cao về số phận những ngời nông dân qua
truyện ngắn Lão Hạc:
Những lo lắng, trăn trở của Nam Cao thể hiện qua nhân vật Lão Hạc: Lão là ngời
sống lơng thiện trụng thực, có nhân cách đáng quý nhng cuộc đời lại nghèo khổ bất
hạnh . Sống thì mỏi mòn cơ cực , chết thì đau đớn thê thảm .
Trờng Trung học Cơ sở Tổ Khoa học Xã hội
- Tiếng gió thổi: ù ù, vù vù, hiu hiu, vi vu, ào ào,
- Tiếng cời nói: khanh khách, ồm ồm, lanh lảnh, khà khà, khì khì, hì hì, oang oang,
khúch khích, rả rích, ríu rít, khàn khàn, hà hà, hô hố,
- Tiếng bớc chân: rón rén, huỳnh huỵch, rầm rập, rậm rịch, thậm thịch, lệt bệt, loẹt
quoẹt,
Bài 2:
Trong các từ sau đây, từ nào là từ tợng hình,từ nào là từ tợng thanh: réo rắt, dềnh
dàng,dìu dặt, thập thò, mấp mô, sầm sập, ghập ghềnh, đờ đẫn, ú ớ, rộn ràng, thờn thợt,
lọ mọ, lạo xạo, lụ khụ .
Từ tợng hình Từ tợng thanh
dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô,
ghập ghềnh, đờ đẫn, thờn thợt, lọ mọ,
lạo xạo, lụ khụ.
réo rắt, sầm sập, ú ớ, rộn ràng.
Trờng Trung học Cơ sở Tổ Khoa học Xã hội
7
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn Ng vn lp 8
Bài 3;
Tìm các từ tợng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảm của các từ :
Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút
Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời
Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời
Quên tuổi già, tơi mãi đôi mơi !
Ngòi rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời.
( Tố Hữu)
( *các từ : ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng này đặt
trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật, hành động trở nên cụ
8
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn Ng vn lp 8
xiểm độc ác. Hồng rất đau lòng và căm giận những cổ tục lạc hậu đã đầy đọa mẹ
mình.Đến ngày giỗ cha, mẹ Hồng đã trở về. Vừa tan học, Hồng đợc mẹ đón lên
xe, ôm vào lòng. Hồng mừng vì thấy mẹ không đến nỗi còm cõi, xơ xác nh ngời
ta kể. Cậu cảm thấy hạnh phúc, êm dịu vô cùng khi đợc ở trong lòng mẹ.
- Chị Dậu nấu xong nồi cháo thì anh Dậu cũng vừ tỉnh lại. Cháo đã hơi
nguội.Anh Dậu run rẩy vừa định húp bát cháo thì cai lệ ập đến với roi song, tay
thớc, dây thừng. Chúng thúc ép nhà anh Dậu nộp su. Chị Dậu van nài xin khất.
Cai lệ quát mắng dọa dỡ nhà, đánh chị Dậu rồi xông đến trói anh Dậu. Không thể
chịu đợc, chi Dậu vùng lên đánh lại tên cai lệ và ngời nhà lý trởng.
2. Tóm tắt văn bản Lão Hạc
(* Lão Hạc là một nông dân nghèo. Gia tài của lão chỉ có mảnh vờn. Vợ lão mất từ
lâu. Con trai lão không đủ tiền cới vợ đã phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su để lại cho lão
con chó Vàng làm bạn. ở quê nhà, cuộc sống ngày càng khó khăn. Laoc Hạc bị một
trận ốm khủng khiếp, sau đó không kiếm ra việc làm, lão phải bán con Vàng dù rất
đau đớn. Tiền bán chó và số tiền dành dụm đợc lâu nay, lão gửi ông giáo nhờ lo việc
ma chay khi lão nằm xuống. Lão còn nhờ ông giáo trông nom và giữ hộ mảnh vờn cho
con trai sau này. Lão quyết không đụng đến một đồng nào trong số tiền dành dụm đó
nên sống lay lắt bằng rau cỏ cho qua ngày.
Một hôm, lão xin Binh T ít bả chó nói là để đánh bả con chó lạ hay sang vờn nhà
mình. Mọi ngời, nhất là ông giáo đều rất buồn khi nghe chuyện này. Chỉ đến khi lão
Hạc chết một cách đột ngột và dữ dội, ông giáo mới hiểu ra. Cả làng không ai hay vì
sao lão chết chỉ trừ có ông giáo và Binh T.)
bài 6: Củng cố: văn bản Cô bé bán diêm
Nội dung:
I/ Kiến thức cần nhớ:
1. Các truyện kể cho trẻ em của An-đec-xen thờng đợc biết đến với tên gọi truyện cổ
tích vì truyện ông viết cho thiếu nhi thờng phảng phất màu sắc cổ tích, tuy nhiên ở
đó nhiều khi yếu tố hiện thực lại xuất hiện rất đậm nét.
đêm tối . Rét buốt đã khiến đôi bàn tay em cứng đờ ra, chân bầm tím. Em thiếu sự quan
tâm tình thơng của gia đình và xã hội.
Bà nội và mẹ cô những ngời thơng yêu em thì đã lần lợt ra đi. Chỗ dựa tinh thần
cuối cùng của em là ngời cha, nhng cha lại lạnh lùng tàn nhẫn, khiến em luôn sống trong
sợ hãi không muốn về nhà.
Ngời đời thì lạnh lùng nhẫn tâm, vô cảm trớc tình cảnh của em, không ai đoái hoài
đến lời chào của cô ngời ta còn diễu cợt trên nỗi đau của em. Nhà văn day dứt trớc cái
chết của cô bé, nhà văn đã cổ tích sự ra đi của em trong thanh thản, mãn nguyện.
bài 14 Giá trị nhân đạo trong các tác phẩm
văn học nớc ngoài
A. Mục tiêu cần đạt.
- Nắm đợc t tởng nhân đạo của các tác giả khi phản ánh số phận bất hạnh và những vẻ
đẹp tâm hồn của các nhân vật qua các tác phẩm Cô bé bán diêm; Chiếc lá cuối
cùng.
- Rèn kỹ năng phân tích văn học.
B. Nội dung.
I. Kến thức cơ bản.
1. Cô bé bán diêm.
a. Khung cảnh lạnh giá của đêm giao thừa.
- Ngoài trời gió tuyết, ma lạnh >< Các ngôi nhà ấm áp, sực nức mùi ngỗng quay.
- Cô bé nhớ về dĩ vãng tơi đẹp, bà nội hiền từ nhân hậu >< thực tại: đói, rét.
b. Những ánh lửa diêm và thế giới ảo mộng.
- Que diêm thứ nhất: H/a lò sởi ấm áp gắn với thực tại phải chống chọi cái giá rét khắc
nghiệt. Cô bé vui thích khi đợc chứng kiến ánh sáng của ngọn lửa, mở ra 1 thế giới ảo t-
ởng huy hoàng.
- Que diêm thứ hai: Bàn ăn và ngỗng quay bụng đói cồn cào -> chống chọi với cái đói
bằng giấc mơ.
Trờng Trung học Cơ sở Tổ Khoa học Xã hội
10
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn Ng vn lp 8
a. Khung cảnh mùa đông và tình cảnh tuyệt vọng của Giôn-xi:
- Nỗi sợ hãi ám ảnh tâm trạng Xiu và cụ Bơ-men trong đêm ma gió.
- Niềm tin kì quặc của Giôn-xi khi phó thác cuộc đời vào chiếc lá thờng xuân.
b. Tình huống đảo ngợc thứ nhất:
- Tâm trạng đau khổ và hồi hộp của Xiu khi phải mở cửa cho Giôn-xi. Sự bất ngờ ngoài
dự kiến: chiếc lá cuối cùng vẫn còn trên tờng -> hy vọng trở lại.
- Tâm trạng chờ đợi héo hắt của Giôn-xi -> tuyệt vọng, thiếu niềm tin vào sự sống. Thời
gian là nỗi ám ảnh của Giôn-xi.
- Chiếc lá vẫn ở trên tờng: thức tỉnh ý chí sống của Giôn-xi, giúp cô vợt qua bệnh tật
-> Thiên nhiên thua chiếc lá, định mệnh thua ý chí con ngời.
Trờng Trung học Cơ sở Tổ Khoa học Xã hội
11
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn Ng vn lp 8
c. Tình huống đảo ngợc thứ 2:
- Tâm trạng Xiu: từ hồi hộp lo lắng đến khi hiểu rõ sự thật là sự hòa trộn tình yêu thơng
và cảm phục trớc tấm lòng cao cả của cụ bơ-men.
- Sự hi sinh từ 1 hành động lừa dối cao cả.
-> Nghệ thuật có thể thức tỉnh niềm tin của con ngời.
=> Tác phẩm là sự khẳng định cho ý nghĩa cao cả của sự sống. Là lời ca ngợi và kính
trọng trớc nhân cách cao đẹp của ngời nghệ sĩ dám hi sinh vì đồng loại.
Bài tập:
1. Giôn -xi đã nói khi ngắm nhìn chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ: Muốn chết là một tội
nhng cụ Bơ-men đã đánh đổi sinh mạng của mình để vẽ nên chiếc lá này. Điều tởng
nh mâu thuẫn này đã gây cho em những suy nghĩ gì?
( HS có thể có nhiều lý giải nhng nhìn chung có thể trả lời bằng gợi ý: Cụ Bơ-men
lựa chọn cái chết vì ngời khác, cái chết ấy gieo mầm cho sự sống, nó hồi sinh ý thức sống
cho Giôn- xi ).
2. Bí mật về chiếc lá cuối cùng chỉ đợc tiết lộ ở phần kết của câu chuyện. Hãy chỉ ra ý
nghĩa nghệ thuật của cách kết thúc truyện này?
( - Tạo ra sự bất ngờ cho ngời đọc, khiến cho truyện trở nên hấp dẫn đến những dòng cuối
( Nam Cao)
a. Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu.
b. Ngời nhà lý trởng hình nh không dám hành hạ một ngời ốm năng, sợ hoặc
xảy ra sự gì, hắn cứ lóng ngóng ngơ ngác, muón nói mà không dám nói.
c. Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình và
lúng túng.
d. Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!
e. Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi. Một trận đúng hai tháng mời tám ngày, ông
giáo ạ!
( * từ gạch chân)
Bài 2:
Tìm các thán từ trong những câu sau đây:
a. Vâng! Ông giáo dạy phải!
b. Vâng, cháu cũng đã nghĩ nh cụ.
c. Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn.
d. Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông
giáo ạ!
- à! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
e. ấy! Sự đời lại cứ thờng nh vậy đấy.
Bài 3:
Chỉ ra các tình thái từ đợc dùng trong các câu sau:
a. Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào mà bắt mợ mày may vá
sắm sửa cho và thăm em bé chứ.
b. Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.
c. Bác trai đã khá rồi chứ?
d. Cai lệ vẫn giọng hầm hè:
- Nếu không có tiền nộp su cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi
mắng thôi à!
Bài 4:
Viết đoạn hội thoại khoảng 10 dòng trong đó có sử dụng ít nhất 1 trợ từ, 1 thán từ,
cho sinh động ( không thay đổi đề tài đoạn văn).
Bài 3:
Hãy chuyển những câu kể sau đây thành những câu kể có đan xen yếu tố miêu
tả hoặc yếu tố biểu cảm:
a. Tôi nhìn theo cái bóng của thằng bé đang khuất dần phía cuối con đờng.
b. Tôi ngớc nhìn lên, thấy hàng phợng vĩ đã nở hoa tự bao giờ.
c. Nghe tiếng hò của cô lái đò trong bóng chiều tà, lòng tôi chợt buồn và nhớ quê.
d. Cô bé lặng lẽ dõi theo cánh chim nhỏ trên bầu trời.
(* Mỗi trờng hợp có thể bổ sung 1-2 câu).
Bài 4:
Cho đoạn văn tự sự sau:
Một buổi chiều, nh thờng lệ, tôi xách cần câu ra bờ sông. Bỗng nhiên tôi nhìn
thấy một cậu bé trạc tuổi mình đã ngồi câu ở đó từ bao giờ. Tôi định lên tiếng chào
làm quennhng vì ngại nên lại thôi. Thế là tôi lặng lẽ lùi xa một quãng, buông câu nhng
thỉnh thoảng vẫn liếc mắt nhìn trộm cậu ta. Lóng ngóng thế nào, tôi để tuột cả hộp
mồi rơi xuống sông. Ngán ngẩm, tôi cuốn cần câu, định ra về. Cha kịp đứng dậy, tôi
đã nhìn thấy cậu bé đứng sừng sững ngay trớc mặt. Trên tay cậu ta là một hộp mồi
đầy. Cậu ta lẳng lặng san nửa số mồi cho tôi. Thế là chúng tôi làm quen với nhau.
Hãy thêm các yếu tố miêu tả và biểu cảm để viết lại đoạn văn tự sự trên sao cho
sinh động và hấp dẫn hơn.
( *Gợi ý:
Trờng Trung học Cơ sở Tổ Khoa học Xã hội
14
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn Ng vn lp 8
- Bổ sung yếu tố miêu tả;
+ Khung cảnh thiên nhiên: nắng, gió, dòng sông, tiếng cá đớp mồi
+ Hình ảnh ngời bạn mới: gơng mặt, nớc da, mai tóc, trang phục
- Bổ sung yếu tố biểu cảm: thái độ ngạc nhiên, sự tò mò về cậu bé, sự bực mình khi
đánh rơi hộp mồi.)
Bài tp v nhà
bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm
Nội dung:
Trờng Trung học Cơ sở Tổ Khoa học Xã hội
15
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn Ng vn lp 8
I. Kiến thức cần ghi nhớ:
- Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm tức là lập một chuỗi sự
việc kế tiếp nhau, có mở đầu, có quá trình phát triển, có đỉnh điểm và có kết thúc.
- Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm chủ yếu vẫn là dàn ý một
bài văn tự sự có 3 phần: MB, TB, KB.
- Khi kể về sự việc và con ngời, cần kết hợp với các yếu tố ở miêu tả và biểu cảm
để câu chuyện sinh động và sâu sắc hơn. Song chú ý, yếu tố miêu tả và biểu cảm
nên sử dụng trong bài sao cho phù hợp.
-
II. Luyện tập:
Bài 1:
Cho đề văn sau: Hãy kể lại một kỷ niệm đáng nhớ của em đối với một con vật
nuôi mà em yêu thích .
Một bạn HS đã triển khai phần thân bài nh sau:
- ý 1: Gà lai tre không đợc bố mẹ tôi để ý đến ( xen yếu tố biểu cảm)
- ý 2: Lí do gà lai tre xuất hiện ở nhà tôi.( Miêu tả màu lông của gà, dáng vẻ của gà)
- ý 3: em bé ( em tôi) đợc ăn bột quấy với lòng đỏ trứng. Cả nhà khen gà lai tre.( miêu
tả: màu sắc, hình ảnh những quả trứng gà, biểu cảm: qua lời khen của mọi ngời, cảm
xúc trào dâng trong tôi)
- ý 4: Bất ngờ phát hiện gà lai tre đẻ trứng, qua một ngày tìm gà vì tởng gà lạc mất
( xen yếu tố biểu cảm và miêu tả)
1. Em có tán thành cách triển khai đề bài nh bạn HS trên đây không? Vì sao?
( *sắp xếp ý lộn xộn > sắp xếp lại: 2- 1- 4- 3)
Bài 2
Lập dàn ý cho đề văn: Hãy kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ em rất vui lòng ?
rung động tinh tế, khát khao )
3. Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi đọc xong văn bản Hai cây phong .
Bài 12 Ôn tập truyện kí Việt Nam
Nội dung:
I. Kiến thức cơ bản:
- Bốn văn bản truyện kí hiện đại VN học ở lớp 8 đều thuộc giai đoạn 1900 1945,
đều có nội dung hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc.
- Các văn bản Trong lòng mẹ, Tức nớc vỡ bờ, Lão Hạc, đều lấy đề tài về con ngời và
cuộc sống xã hội đơng thời, đều đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con ngời bị
vùi dập. Đó là các tác phẩm đợc viết bằng tấm lòng đồng cảm sâu sắc, bằng thái độ
trân trọng, nâng niu vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất cao quý của ngời lao động.
- Các tác phẩm khác nhau về thể loại, cách thể hiện, màu sắc và sự kết hợp giữa tự sự
với trữ tình cũng không hoàn toàn nh nhau.
II. Luyện tập:
1. Phân tích tinh thần nhân đạo của ba văn bản đã đợc học: Trong lòng mẹ ,
Tức n ớc vỡ bờ , Lão Hạc .
( *Có thể phân tích qua những mặt cơ bản:
- Diễn tả một cách chân thực và cảm động những nỗi đau, những bất hạnh của con
ngời.
- Tố cáo những gì tàn ác, xấu xa chà đạp lên quyền sống, nhân phẩm của con ngời.
- Trân trọng vẻ đẹp nhân phẩm, tâm hồn phong phú của con ngời trong các tình thế
nghiệt ngã.
2. Trình bày sự khác nhau về mặt thể loại, phơng thức biểu đạt, nội dung chủ yếu,
đặc sắc nghệ thuật của ba văn bản trên.
3. Viết một bài văn ngắn trình bày cảm nghĩ, ấn tợng của em về một nhân vật hoặc
một đoạn văn nào đó trong ba văn bản trên.
Trờng Trung học Cơ sở Tổ Khoa học Xã hội
17
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn Ng vn lp 8
4.
a. Chắt lọc, chọn lấy cái quí giá, tinh túy trong những cái tạp chất khác.
b. Khuếch trơng, cổ động, làm ồn ào.
c. Sợ hãi, khiếp đảm đến mức mặt tái mét.
d. Luôn kề cạnh bên nhau hoặc gắn bó chặt chẽ, khăng khít với nhau.
e. Gan dạ, dũng cảm, không nao núng trớc khó khăn hiểm nguy.
f. Giống hệt nhau đến mức tởng chừng nh cùng một thể chất.
( * Gạn đục khơi trong, Đánh trống khua chiêng, Mặt cắt không còn giọt máu, Nh
hình với bóng, Gan vàng dạ sắt, Nh hai giọt nớc.)
Trờng Trung học Cơ sở Tổ Khoa học Xã hội
18
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn Ng vn lp 8
Bài 3:
Tìm 5 thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá và đặt câu với mỗi thành ngữ đó.
Bài về nhà:
1. Tìm hiểu giá trị biểu hiện của biện pháp nói quá trong các câu sau:
a. Gơm mài đá, đá núi cũng phải mòn
Voi uống nớc, nớc sông phải cạn
Đánh một trận, sạch không kình ngạc
Đánh hai trận, tan tác chim muông.
Bình Ngô đại cáo Nguyễn Trãi
=> Tinh thần quyết chiến, quyết thắng của nhân dân Đại Việt (K/n Lam Sơn).
b. Ta đi tới trên đờng ta bớc tiếp
Rắn nh thép, vững nh đồng
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp.
Ta đi tới Tố Hữu
=> Đội quân ta hùng mạnh, kết thành một khối vững chắc, không gì lay chuyển đ-
ợc.
2. Giải thích nghĩa của các biện pháp nói quá đợc sử dụng trong những câu sau:
a. Chính bọn này cũng đang chạy long tóc gáy lên vì chuyện dầu mỡ đấy.
=> Chạy long tóc gáy: vất vả, đến chỗ này chỗ nọ để lo toan công việc.
c. Bỗng lòe chớp đỏ
Thôi rồi, Lợm ơi!
d. Trớc kia khi bà cha về với Thợng đế chí nhân, bà cháu ta đã từng sung sớng biết bao!
Bài 2: Có thể thay từ chết trong các câu sau bằng cách nói nh ở bài tập 1 đợc không?
Vì sao?
a. Trong những năm qua số ngời mắc bệnh truyền nhiễm và chết vì các bệnh truyền
nhiễm giảm dần.
-> VB khoa học.
b. Sau trận bão, cây cối trong vờn chết hết cả.
-> Đồ vật.
c. Quân triều đình đã đốt rừng để giết chết ngời thủ lĩnh nghĩa quân đó, khởi nghĩa bị dập
tắt.
-> Giết chết (đâm chết, bắn chết) có tính ổn định chặt chẽ, thêm vào đó, cúng có khả
năng kết hợp khác với từ chết đứng riêng.
Bài 3: Đặt 3 câu nói giảm nói tránh bằng cách phủ định từ trái nghĩa.
VD: Em nấu ăn cha đợc ngon lắm.
Bài 4: Thay các từ ngữ gạch chân bằng các từ ngữ đồng nghĩa để thể hiện cách nói
giảm, nói tránh:
a. Anh cứ chuẩn bị đi, bà cụ có thể chết trong nay mai thôi.
b. Ông ấy muốn anh đi khỏi nơi này.
c. Bố tôi làm ngời gác cổng cho nhà máy.
d. Cậu ấy bị bệnh điếc tai, mù mắt.
đ. Mẹ tôi làm nghề nấu ăn.
e. Ông giám đốc chỉ có một ngời đầy tớ.
( * đi; lánh mặt khỏi đây một chút; bảo vệ; khiếm thính, khiếm thị; cấp dỡng; ngời
giúp việc).
Bài về nhà.
Bài 1: Tìm biện pháp nói giảm nói tránh trong các trờng hợp sau.
a. Bác Dơng thôi đã thôi rồi
Nớc mây man mác, ngậm ngùi lòng ta. (Nguyễn Khuyến)
- Que diêm thứ hai: Bàn ăn và ngỗng quay bụng đói cồn cào -> chống chọi với cái đói
bằng giấc mơ.
- Que diêm thứ ba: H/a cây thông Nô-en khát khao đợc vui chơi của tuổi thơ sớm phải
chịu thiệt thòi vì hoàn cảnh nghèo khổ.
- Que diêm thứ t: Em bé đợc gặp lại bà nội đã khuất. Thực ra đây không còn là ảo mộng
mà là sự thực trớc phút em bé bị chết rét. Nhng tấm lòng nhà văn đã dể em có
nhữngkhoảnh khắc hạnh phúc đợc sống trong tình thơng.
- ánh sáng huy hoàng đón em về trời cùng bà chính là lời tiễn đa đầy thơng cảm dành cho
1 em bé ngoan.
c. Buổi sáng đầu năm mới.
- Sự vô cảm của mọi ngời trớc cái chết của em bé.
- Tình cảm của nhà văn đợc bộc lộ trực tiếp -> an ủi cho số phận bất hạnh.
=> Bức thông điệp giàu tình ngời.
II. Bài tập:
1. Vì sao thế giới mộng tởng của em bé bán diêm đợc bắt đầu bằng hình ảnh lò sởi và
kết thúc bằng hình ảnh ngời bà nhân từ?
(Vì em đang phải chịu cái rét khủng khiếp của đêm giao thừa với gió và tuyết lạnh,
hơn nữa phải chịu cả cái rét của sự thiếu vắng tình thơng hình ảnh bà xuất hiện -> tô
đậm những bất hạnh của em bé trong thế giới hiện thực).
2. Hãy chỉ ra sự chuyển hóa giữa mộng và thực trong truyện?
(Thế giới mộng tởng của em bé trớc tiên đợc dệt lên từ những chất liệu rất thực: lò
sởi, ngỗng quay.đây là những cảnh sinh hoạt rất thực đang bao quanh em, mọi ngời có
Trờng Trung học Cơ sở Tổ Khoa học Xã hội
21
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn Ng vn lp 8
nhng em thì không -> cái thực đã thành mộng tởng, chỉ trong mộng tởng, em mới tìm đ-
ợc cái thực đã mất; còn ngời bà đã mất nhng với em hình ảnh bà hiện lên rất thực).
3. Theo em, kết thúc truyện có phải là kết thúc có hậu không? Vì sao?
(Không, vì truyện cổ tích thờng kết thúc có hậu, nhân vật tìm đợc hạnh phúc ngay
trong hiện thực còn cô bé tìm thấy hạnh phúc trong mộng tuởng và chết trong cô đơn, giá
nghĩa nghệ thuật của cách kết thúc truyện này?
( - Tạo ra sự bất ngờ cho ngời đọc, khiến cho truyện trở nên hấp dẫn đến những dòng cuối
cùng.
- Giúp ta chứng kiến sự lo lắng, quan tâm đến xót xa của Xiu giành cho Giôn- xi.
- Khiến ta nghĩ tới một triết lý thật đẹp và giàu tính nhân văn: cuộc sống còn ẩn chứa
bao điều đẹp đẽ mà chúng ta cha biết đến .).
Trờng Trung học Cơ sở Tổ Khoa học Xã hội
22
Ti liu bi dng hc sinh gii mụn Ng vn lp 8
Bài về nhà:
Phân tích nghệ thuật mô tả tâm trạng và dựng truyện đắc sắc của nhà văn Mỹ O Hen-ry
trong tp Chiếc lá cuối cùng để làm rõ bức thông điệp nghệ thuật cảm động của ông.
bài 15 Câu ghép
Nội dung.
1. Khái niệm: Có từ 2 cụm C - V trở lên, không bao chứa nhau.
- Mỗi cụm C-V của câu ghép có dạng 1 câu đơn và đợc gọi chung là 1 vế của câu ghép.
VD: Trời ma to, nớc sông dâng cao.
2. Cách nối các vế trong câu ghép.
a. Dùng những từ có tác dụng nối.
- Nối bằng 1 qht.
VD: Tôi đã nói nhng anh ấy không chịu nghe.
- Nối bằng 1 cặp qht.
VD: Nếu em không cố gắng thì em sẽ không qua đợc kì thi này.
- Nối bằng 1 cặp phó từ, hay đại từ thờng đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng).
VD: Công việc khó khăn bao nhiêu chúng ta cố gắng bấy nhiêu. (đại từ)
b. Không dùng từ nối: Giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu 2
chấm.
VD: + Nó cũng là thằng khá, nó thấy bố nói thế thì thôi ngay.
+ Ta đến bệnh viện K sẽ thấy rõ: Bác sĩ viện trởng cho biết trên 80% ung th vòm
họng và ung th phổi là do thuốc lá.
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.
- CG liên hợp có dùng qht.
+ Chỉ qh bổ sung hoặc qh đồng thời.
VD: Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái miệng móm mém của lão mếu nh con nít.
+ Chỉ qh tiếp nối.
VD: Hai ngời giằng co nhau, du đẩy nhau rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau.
+ Chỉ qh tơng phản.
VD: Con dờng này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên thấy lạ.
Lu ý: Câu ghép có thể có nhiều vế. MQH giữa các vế của câu ghép có thể có nhiều
tầng bậc khác nhau.
VD: (1) Tôi nói mãi (2) nhng nó không nghe tôi (3) nên nó thi trợt.
3 vế câu và có 2 loại qh.
+ Vế 1, 2: qh tơng phản.
+ Vế 2, 3: qh nguyên nhân.
Bài tập:
1. Các câu sau gồm mấy cụm C - V. Chúng có phải là câu ghép không, vì sao?
a. Bà ta 1 hôm đi qua chợ thấy mẹ tôi ngồi cho con bú ở bên rổ bóng đèn.
C V
-> Câu đơn.
b. Bà ta thơng tình toan gọi hỏi xem sao thì mẹ tôi vội quay đi, lấy nón che.
C V C V
-> Câu ghép.
c. Rồi chị đón lấy cái Tỉu và ngồi xuống đó nh có ý chờ xem chồng chị ăn có
C V
ngon miệng hay không.
-> Câu đơn.
2. Có thể đảo trật tự các vế câu trong các câu ghép sau không, vì sao?
a. Ngày mai, nếu ai mang sính lễ đến trớc thì ta sẽ gả con gái cho.
b. Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu nớc.
-> Không thể đảo vị trí các vế câu trong những câu trên. Vì ý nghĩa của các vế sau chỉ có
chí hớng, thể hiện t thế hiên ngang không khuất phục trớc cờng quyền.
2. Khí phách ngời anh hùng.
- Khí phách hiên ngang: làm thơ là lập ngôn, lập chí để thách thức một cách ngạo nghễ
với cảnh tù:
Vẫn là hào kiệt vẫn phong lu
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
(Vào nhà ngục QĐ cảm tác)
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
Lừng lẫy làm cho lở núi non
(Đập đá ở Côn Lôn)
- Nhà tù đế quốc trở thành trờng học rèn luyện ý chí của ngời CM:
Xách búa đánh tan năm bảy đống
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
- Chí anh hùng dời non lấp bể, dù thất thế nhng vẫn không chịu cúi đầu, sẵn sàng chấp
nhận mọi hiểm nguy vì việc lớn:
Trờng Trung học Cơ sở Tổ Khoa học Xã hội
25