Hướng dẫn thực hành thở máy cho trẻ nhỏ và trẻ lớn - Pdf 60

HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH THỞ MÁY
CHO TRẺ NHỎ VÀ TRẺ LỚN
I. NGUYÊN TẮC CHUNG
Khi quyết định bắt đầu thở máy, cần lựa chọn các thông số cài đặt ban đầu dựa vào tình
trạng sinh lý bệnh và nguyên nhân gây suy hô hấp của bệnh nhân. Suy hô hấp thường được
chia làm 2 loại: Giảm oxy máu hoặc tăng CO
2
máu. Thở máy thường được chỉ định trong
suy hô hấp tăng CO
2

máu.
A. Nguyên nhân gây suy hô hấp tăng CO
2

máu
1. Các nguyên nhân gây yếu và giảm khả năng co cơ hô hấp như nhược cơ, teo cơ
v.v… Rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ như tổn thương tuỷ sống, bệnh thần kinh
ngoại biên v.v…
2. Tắc nghẽn đường hô hấp như trong tăng tiết đờm dãi, co thắt phế quản v.v…
3. Tổn thương não hoặc ức chế não do thuốc ngủ hoặc an thần v.v…
B. Nguyên nhân suy hô hấp giảm oxygen máu
Các nguyên nhân này thường được điều trị bằng liệu pháp oxygen và CPAP. Tuy nhiên
trong trường hợp ARDS, suy tim hay viêm phổi nặng có thể vẫn cần phải thở máy. Các
nguyên nhân đó gồm:
1. Mất cân bằng không khí - tưới máu
2. Shunt phải sang trái
3. Giảm thông khí phế nang
4. Khiếm khuyết khuyếch tán
5. Giảm nồng độ oxygen thở vào
Xuất phát từ quan điểm sinh lý bệnh học trên, thở máy được chỉ định trong các trường

2
O
+ Tăng PEEP lên 2-3 cmH
2
O mỗi lần nhưng không quá 15cmH
2
O khi huyết động
bệnh nhi ổn định, đang thở FiO
2
> 0,5 và PEEP ở mức 5cmH
2
O
- Đánh giá phát hiện auto PEEP nếu có
- Đo khí máu sau 30 phút thở máy. Khi có kết quả, hãy điều chỉnh các thông số của
máy thở theo khí máu và làm lại khí máu lần 2 sau 30 phút thở máy tiếp theo sau đó
tiếp tục điều chỉnh các thông số máy thở nếu cần để duy trì các thông số khí máu
trong giới hạn sau:
+ SpO
2
≥ 92%
+ pH = 7,30 – 7,45 và pCO
2
= 30-50 cmH
2
O (điều chỉnh thông khí phút khi cần
thiết)
2. Chụp Xquang phổi để đánh giá
- Vị trí ống nội khí quản
- Độ phồng phổi và các tổn thương nếu có
3. Đánh giá tỷ số PaO

- Đặt ống thông dạ dày
- Đặt ống thông bàng quang khi cần
- Kiểm soát đường máu
- Dự phòng tắc tĩnh mạch sâu
- Chăm sóc miệng, mũi 2giờ/1lần
- Thay đổi tư thế 2 giờ/1lần
- Đảm bảo dinh dưỡng đủ
- Chống loét
C. Sử dụng thuốc an thần và chống đau khi cần
- Diazepam hoặc
- Phenobacbital
D. Cai thở máy
Nếu tình trạng chung của bệnh nhi được cải thiện sau một thời gian thở máy và có
nhiều nhịp thở tự nhiên thì bắt đầu xem xét đến chỉ định cai thở máy. Cai máy sẽ thành
công cao nếu bệnh nhi có:
- Huyết áp bình thường và ổn định
- Nhịp tim bình thường và ổn định
- Bệnh nhi không quá lo lắng
- SpO
2
≥ 92%
- Tần số thở tự nhiên 25-40 nhịp/phút và độ dao động không quá 50%. Nếu thoả mãn
các tiêu chuẩn trên hãy cho bệnh nhi thở tự nhiên trong 30 phút với các thông số
của máy thở là
+ Thở CPAP 5cmH
2
O trong 5 phút đầu
+ FiO
2
≤ 0,5

3. Đặt thể tích lưu thông (Vt) 6-8ml/kg
4. Đặt dòng chảy đỉnh (peak flow): 30-50lít/phút
Đặt trigger dòng
Sử dụng kiểu dòng chảy giảm dần
5. Đặt áp lực hỗ trợ ban đầu: 10-20cmH
2
O
6. Kiểm tra khí máu sau 30-60phút thở máy
Nếu pCO
2
tăng thì tăng tần số thở nhưng không được tăng quá cao vì có thể gây auto
PEEP
Cân nhắc giảm Vt xuống 4-5ml/kg
7. Nếu bệnh nhân có thở tự nhiên và đảm bảo đã đặt peak flow phù hợp có thể tắt
thông khí kiểm soát và chỉ để thông khí hỗ trợ áp lực thôi.
8. Quan sát dạng sóng áp lực trên màn hình, điều chỉnh độ dốc dòng thở vào cho phù
hợp.
9. Theo dõi độ giãn nở của phổi bằng cách quan sát Vt. Nếu Vt giảm có nghĩa là độ
giãn nở của phổi giảm và khi đó cần tăng áp lực hỗ trợ (PS). Giảm áp lực hỗ trợ
nếu độ giãn nở của phỏi tốt lên, khi đó Vt tăng lên > 6ml/kg
10. Cho thuốc an thần nếu bệnh nhân thở quá nhanh
Thông khí kiểm soát hỗ trợ thể tích (VA-CV)
Mode thở này thường rất tốt cho các trường hợp có tổn thương phổi cấp tính, giúp bệnh
nhân giảm công hô hấp tới mức tối thiểu. Trong quá trình theo dõi thở máy cần chú ý
tránh tăng thông khí và kiềm hô hấp.
1. Đặt PEEP thông thường từ 5-15cmH
2
O
2. Đặt tần số thở ban đầu: 12-25nhịp/phút
3. Đặt Vt 6-8ml/phút

Tuy nhiên vẫn chưa có bằng chứng nào cho thấy thông khí kiểm soát áp lực tốt hơn so
với kiểm soát thể tích. Mặc dù vậy trong kiểu thông khí này người ta dễ dàng điều
chỉnh và kiểm soát thời gian thở vào hơn nên cho phép quản lý MAP tốt hơn. Thông
khí giới hạn áp lực cũng làm cho phân phối khí tốt hơn, nhưng trong thông khí kiểm
soát thể tích cũng có thể cho kết quả tương tự nếu ta điều chỉnh tốc độ dòng và thời
gian ngừng thở vào phù hợp.
1. Đặt PEEP thông thường từ 5-15cmH
2
O
2. Đặt tần số thở ban đầu từ 12-25nhịp/phút
3. Điều chỉnh áp lực thở vào (IP) sao cho Vt thấp nhất cũng ở mức 6ml/kg
4. Đặt Ti ban đầu từ 0.4-1.0giây
- Đặt độ nhạy dòng (Flow - trigger)
- Quan sát dạng sóng áp lực để điều chỉnh dòng thở vào (độ dốc của sóng) tối ưu
5. Kiểm tra khí máu sau 30-60 phút thở máy
- Nếu PCO
2
tăng thì tăng tần số thở nhưng không tăng quá cao vì có thể gây auto –
PEEP
- Khi tình trạng thiếu oxygen được cải thiện hãy giảm áp lực khởi động hay áp lực
thở vào (driving or inspisatory pressure)
6. Nếu bệnh nhân có thiếu oxygen máu nặng hãy:
- Tăng PEEP hoặc
- Tăng thời gian thở vào (Ti) lên tới 1-1,5giây
- Cho thuốc an thần nếu cần
- Xem xét chuyển sang mode thở ARPV hoặc HFO
7. Nếu bệnh nhân có nhịp thở tự nhiên
- Giảm dần tần số thở bắt buộc
- Nếu tổn thương phổi không tiến triển thêm, xem xét chuyển sang thở hỗ trợ áp lực
(PSV)

- Giảm PS nếu độ giãn nở của phổi tốt lên (khi đó Vt tăng lên)
5. Quan sát dạng sóng áp lực để điều chỉnh dòng thở vào (độ dốc thở vào) tối ưu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status