giáo án sinh học 9 năm học 2009- 2010 - Pdf 60

Tr ờng THCS Mạo Khê II Giáo án sinh học 9
Chơng I. Các thí nghiệm của men đen
Tiết 1 : men đen và di truyền học
Ngày soạn : 15/8/2009
I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS có khả năng :
- Nêu đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Nêu đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen.
- Trình bày đợc một số thuật ngữ kí hiệu trong di truyền học.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ phơng tiện trực quan.
II. Phơng tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 1.1 SGK.
III. phơng Pháp: Đàm thoại thuyết trình
III.Các hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức lớp 1p
2. Kiểm tra bài cũ :
Không kiểm tra.
3. Bài mới : 35p
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu về di truyền học :
- Cá nhân HS đọc thông tin mục 1 SGK thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi :
? Đối tợng, nội dung và ý nghĩa của di truyền học
là gì ?
- GV gợi ý cho HS trả lời từng nội dung.
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung. Dới sự hớng dẫn của
GV, HS cả lớp xây dựng đáp án chung.
- Đáp án chính là phần ghi bảng của GV.
- HS nhận xét liên hệ bản thân xem giống và

từng cặp tính trạng tơng phản : trơn nhăn, vàng
lục, xám trắng ...)
- Các nhóm trình bày đáp án trớc lớp các
nhóm khác theo dõi bổ sung thống nhất đáp
án (dới sự chỉ đạo của GV) GV ghi bảng.
3. Hoạt động 3 : Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí
hiệu cơ bản của di truyền học.
Cá nhân HS đọc thông tin mục II SGK thảo luận
nhóm để phát biểu định ngi về các thuật ngữ vàã
nêu các kí hiệu của bản của Di truyền học.
- GV cần phân tích thêm khái niệm thuần
chủng và lu ý HS về cách viết công thức lai.
- Lu ý tới cách viết công thức lai nh mẹ thờng
viết bên trái dấu x, bố viết bên phải dấu x .
P : mẹ x bố
học .
- Phơng pháp phân tích của thế hệ lai của Men
đen có nội dung cơ bản là :
Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về
một hoặc một số cặp tính trạng rồi theo dõi
sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng
đó trên con cháu.
Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu
thu thập đợc để rút ra các quy luật di truyền.
III. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di
truyền học : 10p
- Tính trạng : là những đặc điểm cụ thề về hình
thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
- Cặp tính trạng tơng phản : là hai trạng thái
khác nhau của cùng một loại tính trạng biểu

I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS có khả năng :
- Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng Men đen.
- Phân biệt đợc kiểu gen với kiểu hình, thể đồng hợp với thể dị hợp.
- Phát biểu đợc nội dung của định luật phân li.
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm của Men đen.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và thu nhận kiến thức từ các hình vẽ.
II. Phơng tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 2.1 2.3
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2.
III. phơng Pháp: Đàm thoại thuyết trình
IV.Các hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức lớp 1p
2. Kiểm tra bài cũ : 8p
Nêu nội dung, đối tợng, ý nghĩa của di truyền học ?
Nêu nôị dung phơng pháp nghiên cứu di truyền của Men đen ?
3. Bài mới : 30p
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu thí nghiệm của Men
đen.
- GV dùng tranh vẽ hình 2.1 để giới thiệu về sự
thụ phấn nhân tạo trên đậu Hà Lan.
- GV treo bảng 2 giới thiệu khái niệm kiểu hình
HS thảo luận nhận xét về kiểu hình ở F1 và
xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 ?
? So sánh kết quả thu đợc của 2 phép lai ở bên ?
- GV nhấn mạnh bố mẹ đều có vai trò di
truyền nh nhau.
? Trong các thí nghiệm ở bảng 2 tính trạng nào là

GV giới thiệu các quy ớc của Men đen về các
chữ cái quy định tính trạng. HS quan sát hình 2.3
cho biết :
? Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp
tử ở F2 ?
? Tại sao ở F2 lại có tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng (Vì Aa
biểu hiện kiểu hình trội còn aa biểu hiện kiểu
hình lặn).
? Men đen đ giải thích các kết quả thí nghiệm ã
của mình nh thế nào ?
? Phát biểu quy luật phân li ?
*Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính
trạng thuần chủng tơng phản thì F1 đồng tính về
tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li
tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn .
II . Men đen giải thích kết quả thí nghiệm : 20p
- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của
cơ thể.
- ở các thế hệ P, F1, F2 các nhân tố di truyền
tồn tại thành từng cặp tơng ứng quy định kiểu
hình của cơ thể.
- Sơ đồ giải thích :
P : AA (đỏ) x aa (trắng)
G : A a
F1 : A a (đỏ) x A a (đỏ)
G : A, a A, a
F 2 : 1 AA : 2 Aa : 1 aa
3 đỏ : 1 trắng
- Giải thích của Men đen về kết quả thí nghiệm
bằng sự phân li và tổ hợp của các cặp nhân

- Tranh phóng to hình 3 SGK
III.Phơng pháp: trực quan, đàm thoại, thuyết trình
Iv.Các hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức lớp: 1p
2. Kiểm tra bài cũ : 5p
? Phát biểu nội dung của quy luật phân li ?
? Men đen đ giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng nhã thế nào ?
3. Bài mới : 32p
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu phép lai phân tích
- HS nghiên cứu thông tin mục II SGK để trả
lời các câu hỏi :
? Nêu khái niệm kiểu gen, thể đồng hợp, thể
dị hợp ?
- GV dùng hình 2.3 khắc sâu các khái niệm
này.
- GV phân biệt thể đồng hợp trội, thể đồng
hợp lặn ở 2 cặp gen, 1 cặp gen để HS tránh
bị nhầm lẫn.
? Cá thể mang tính trạng trội (hoa đỏ) có mấy
kiểu gen biểu hiện ?
? H y xác định kết quả của những phép lai ã
sau ?
P : AA x aa
P : Aa x aa
? Làm thế nào để xác định đợc kiểu gen của
cá thể mang tính trạng trội ?
- HS thảo luận nhóm điền từ thích hợp vào
Ghi bảng

2.Hoạt động 2 : Nắm đợc ý nghĩa của định
luật phân li.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu mục IV SGK trả lời
câu hỏi :
? Tơng quan trội lặn là gì ?
? Tại sao cần xác định tơng quan trội lặn ?
? Bằng cách nào để xác định đợc tơng quan
trội lặn ?
? Để tránh hiện tợng phân li tính trạng cần làm
gì ?
? Để xác định độ thuần chủng của giống cần
phải thực hiện phép lai nào ? (lai phân tích)
- GV hoàn chỉnh đáp án Ghi bảng.
3.Hoạt động 3 :Tìm hiểu thế nào là trội không
hoàn toàn ?
- GV dùng tranh phóng to hình 3 SGK giới
thiệu thí nghiệm trội không hoàn toàn.
? Quan sát hình 3, nêu sự khác nhau về kiểu
hình ở F1,F2 giữa trội không hoàn toàn với trội
hoàn toàn?
?Điền những cụm từ thích hợp vào chỗ trống
trong câu điền khuyết ở mục IV SGK? ( tính
trạng trung gian , 1 : 2: 1 )
50% 50%
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính
trạng trội cần đợc xác định KG với cá thể mang tính
trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì
cá thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp trội, còn
kết quả phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.
IV. ý nghĩa của t ơng quan trội lặn : 6p

Tr ờng THCS Mạo Khê II Giáo án sinh học 9
5. Hớng dẫn học ở nhà : 1p
- Học thuộc phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi SGK.
- Soạn bài 4.
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 : lai hai cặp tính trạng
Ngày soạn : 03/9/2009
I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS có khả năng :
- Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen.
- Phân tích đợc kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men đen.
- Nắm đợc khái niệm biến dị tổ hợp.
II.Phơng pháp: trực quan, đàm thoại, thuyết trình
III. Phơng tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 4 SGK.
- Bảng phụ kẻ bảng 4.
IV.Các hoạt động dạy học :
1. ổn định tổ chức lớp 1p
2. Kiểm tra bài cũ : 6p
? Phát biểu nội dung của quy luật phân li ?
3. Bài mới : 35p
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu thí nghiệm lai 2
cặp tính trạng của Men đen.
- HS đọc thông tin và nghiên cứu hình 4 SGK
- GV giới thiệu và giải thích hình 4 trên tranh
vẽ rồi nhấn mạnh sự tơng ứng giữa kiểu hình
hạt với cây ở các thế hệ.
- HS thảo luận nhóm để điền vào bảng 4 ,đại

( 3 : 1) x (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1
- HS thảo luận nhóm để điền vào chỗ trống .
- Sau khi hoàn chỉnh GV cho 1 2 HS nhắc
lại đáo chính là kết quả rút ra của Men đen
sau khi tiến hành nhiều thí nghiệm lai 2 cặp
tính trạng.
2. Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm biến dị
tổ hợp.
- HS đọc thông tin mục II SGK.
? So sánh các kiểu hình ở F2 với P ? GV
giới thiệu biến dị tổ hợp.
? Tại sao lại có sự xuất hiện kiểu hình khác
P ? Xuất hiện với hình thức sinh sản nảo ?
? Nêu ý nghĩa của biến dị tổ hợp ?
Vàng : xanh = 3 : 1
Trơn : nhăn = 3 : 1
- Tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2 :
Vàng trơn là : 3 vàng x 3 trơn = 9 vàng trơn
Vàng nhăn là : 3 vàng x 1 nhăn = 3 vàng nhăn
Xanh trơn là : 1 xanh x 3 nhăn = 3 xanh nhăn
Xanh nhăn là : 1xanh x 1 nhăn = 1xanh nhăn
Các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.
3. Nhận xét :
Khi lai 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính
trạng tơng phản thì sự di truyền của các cặp tính
trạng phân li độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi
kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành
nó.
II.Biến dị tổ hợp : 8p
Ví dụ : F2 xuất hiện 2 kiểu hình mới so với P là vàng

Biến dị tổ hợp là gì ? xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ?
3. Bài mới : 32p
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách giải thích kết
quả thí nghiệm của Men đen.
- GV giải thích kết quả thí nghiệm dựa vào
hình 5 SGK đặc biệt phân tích kỹ sự hình
thành các loại giao tử.
- HS theo dõi, quan sát tranh, thảo luận nhóm.
? Giải thích vì sao ở F2 lại có 16 hợp tử ?
+ GV cần lu ý : khi cơ thể F1 (AaBb) phát sinh
giao tử cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
+ HS thảo luận thống nhất : 16 hợp tử ở F2 là kết
quả của sự kết hợp ngẫu nhiên qua thụ tinh của
4 loại giao tử đực, cái.
? Điền nội dung phù hợp vào bảng 5.
+ HS thảo luận nhóm để điền vào bảng phụ kẻ
sẵn của GV.
+ GV trợ giúp tích cực để HS điền đúng.
+ GV treo bảng điền đáp án đúng để HS sửa
chữa.
Ghi bảng
III. Men đen giải thích kết quả thí nghiệm : 22p
Quy ớc : gen A hạt vàng
a hạt xanh
B Hạt trơn
b Hạt nhăn
P : AABB ( Vàng trơn ) x aabb (Xanh nhăn)
G : AB ab

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ
sung - GV chốt lại kiến thức rồi ghi bảng.
- GV giải thích : ở mọi loài sinh vật nhất là sinh
vật bậc cao, trong kiểu gen có rất nhiều gen
do đó số loại tổ hợp về kiểu gen và giống
kiểu hình ở con cháu là rất lớn.
Nội dung quy luật phân li độc lập : Các cặp
nhân tố di truyền (cặp gen) đ phân li độc lậpã
trong quá trình phát sinh giao tử.
IV.ý nghĩa của định luật phân li độc lập : 10p
- Giải thích nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ
hợp phong phú ở các loài giao phối. Loại biến dị
này là nguồn nguyên liệu của tiến hoá và chọn
giống.
4.Củng cố :4p
- GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Men đen đ giải thích kết quả thí nghiệm của lai 2 cặp tính trạng nhã thế nào ?
? Nêu nội dung và ý nghĩa của định luật phân li độc lập ?
- 1 2 HS đọc bài ghi nhớ.
5. Hớng dẫn học ở nhà : 2p
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị mỗi nhóm (3 4 HS) mang theo 2 đồng kim loại.
V. Rút kinh nghiệm:
Giáo viên thực hiện Trần Thị ánh Tuyết
10
Tr ờng THCS Mạo Khê II Giáo án sinh học 9
Tiết 6 : thực hành : tính xác suất xuất hiện các mặt của
đồng kim loại
Ngày soạn :
I. Mục tiêu :

P(aA) = 1/2 x 1/2 = 1/4 P(aa) = 1/2 x 1/2 = 1/4
* Về mặt thống kê, số lần gieo càng nhiều càng đảm bảo độ chính xác trong việc xác định
xác suất. Vì vậy một trong điều kiện nghiệm đúng của các định luật Men đen là số lợng cá thể
thống kê đủ lớn.
4..Củng cố :
GV cho HS hoàn thành bảng 6.1-2 SGK, ghi vào vở bài tập.
- 1 2 HS đọc bài ghi nhớ.
5.. Hớng dẫn học ở nhà : (2p)
Giáo viên thực hiện Trần Thị ánh Tuyết
11
Tr ờng THCS Mạo Khê II Giáo án sinh học 9
- Học bài theo các câu hỏi cuối SGK
- Ôn tập nắm vững kiến thức để chuẩn bị học bài 7 bài luyện tập.
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 7 : bài tập
Ngày soạn :
I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS có khả năng :
- Củng cố, luyện tập, vận dụng, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo trong giải bài tập di truyền.
- Mở rộng và nâng cao kiến thức về các quy luật di truyền.
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan.
II. Phơng tiện dạy học :
- HS có thể sử dụng máy tính cầm tay.
III.Phơng pháp: trực quan, đàm thoại, thực nghiệm
IV.Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách giải bài tập. (15p)
a. Lai một cặp tính trạng :
Xác định kiểu gen kiểu hình và tỉ lệ của chúng ở F1 hay F2 :
Đề bài cho biết tính trạng là trội, lặn hay trung gian, hoặc gen quy định tính trạng và kiểu hình của
P. Căn cứ vào yêu cầu của đề (xác định là F1 hay F2) ta suy ra nhanh kiểu gen của P, tỉ lệ kiểu

= 3 kép đỏ : 6 kép hồng : 3 kép trắng : 1 đơn đỏ : 2 đơn hồng : 1 đơn trắng
2. Hoạt động 2 : Thực hiện một số bài tập vận dụng: (28p)
- Phơng pháp chung : HS đọc đề ra thảo luận lựa chọn phơng án đúng các nhóm khác bổ
sung lẫn nhau GV đa ra đáp án đúng.
- Trong từng bài, GV có thể yêu cầu HS giải thích ý lựa chọn.
- Đáp án đúng cho các phơng pháp lựa chọn : 1a; 2d; 3b,d; 4b,c; 5a,d.
- Nếu còn thời gian GV có thể giới thiệu :
Số cặp
gen dị
hợp
Số lợng
các loại
giao tử
Tỉ lệ phân
li kiểu gen
Số lợng
các loại
kiểu gen
Tỉ lệ phân li
kiểu hình
Số lợng các
loại kiểu
hình
Số hợp tử
1 2
1
(1 : 2 : 1)
1
3
1

..... ...... ........ ....... ....... ...... ......
n 2
n
(1 : 2 : 1)
n
3
n
(3 : 1)
n
2
n
4
n
3. Hớng dẫn về nhà (2p)
Hoàn thành các bài tập trong SGK trang 22.
Xem lại các điều kiện nghiệm đúng của các định luật của Menđen
V. Rút kinh nghiệm:
Giáo viên thực hiện Trần Thị ánh Tuyết
13
Tr ờng THCS Mạo Khê II Giáo án sinh học 9
4. Chơng II : Nhiễm sắc thể
Tiết 8 : nhiễm sắc thể (NST)
Ngày soạn : 22/9/2008
I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS phải :
- Nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài.
- Mô tả đợc cấu trúc điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân.
- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
II. Phơng tiện dạy học :

I .Tính đặc tr ng của bộ NST (18p)
- Trong TB sinh dỡng NST tồn tại thành từng cặp
đồng dạng có bộ NST lỡng bội (2n).
- Trong giao tử có bộ NST đơn bội (n).
- NST giới tính đợc kí hiệu là XX và XY.
- Mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trng về số
lợng và hình dạng.
- NST có hình hạt, hình que, hoặc hình chữ V, dài
Giáo viên thực hiện Trần Thị ánh Tuyết
14
Tr ờng THCS Mạo Khê II Giáo án sinh học 9
kích thớc của NST ở kì giữa. Tính đặc trng của bọ
NST ở kì giữa. Tính đặc trng của bộ NST tạo ra
sự cánh li sinh sản giữa các loài.
2.Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu trúc của NST. GV
treo tranh phóng to hình 8.4, 8.5 HS quan sát
và đọc thông tin nghiên cứu mục II để xác định :
? Cấu trúc điển hình của NST đợc thể hiện rõ
nhất ở kì nào ?
? Mô tả cấu trúc NST ?
? Quan sát hình số 8.5 cho biết các số 1 và 2 chỉ
những thành phần cấu trúc nào của NST? (1.
Nhiễm sắc tử chị em, 2. Tâm động)
? Vai trò của tâm động ? (đính NST vào sợi tơ vô
sắc).
3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu chức năng của NST.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK để
trả lời câu hỏi :
? Nêu chức năng của NST ?
? Vì sao NST có những chức năng đó ?

Tiết 9 : nguyên phân
Ngày soạn :
I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS có khả năng :
- Mô tả đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào.
- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của quá trình nguyên phân.
- Nêu đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh trởng và phát triển của sinh vật.
- Rèn kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ các hình vẽ.
II. Phơng tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 9.1 3 SGK.
- Máy chiếu và phim ghi hình 9.1 2 (nếu có )
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.1 2 SGK.
III.Phơng pháp: trực quan, đàm thoại, thuyết trình
IV.Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức lớp: 1p
2. kiểm tra Bài cũ : 5p
Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào ? Mô tả
cấu trúc đó ?
3. Bài mới : 30p
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1.Hoạt động 1 : Tìm hiểu biến đổi hình thái NST
trong chu kì tế bào.
- GV treo tranh phóng to hoặc bật máy chiếu đa lên
màn hình 9.1 SGK cho HS quan sát và yêu cầu HS
đọc SGK mục I thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
? Chu kì tế bào là gì ? Trong chu kì, kì nào diễn ra
lâu nhất ?
- GV bật máy chiếu lên màn hình 9.2 cho HS quan
sát kết hợp với thông tin ở SGK để :
? Mô tả sự biến đổi hình thái NST trong chu kì phân

bản của NST trong quá
trình nguyên phân.( 16p)
Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân
Các kì Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì
Kì đầu
- NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn có hình thái rõ rệt
- NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào
Kì sau - NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực TB
Kì cuối
- Các NST đơn duỗi xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm
sắc.
Lu ý HS cần phải phân biệt và chú ý tới sự kiện
của trung tử, NST, màng nhân, nhân con, tâm
động, thoi phân bào.
? Nêu kết quả của quá trình nguyên phân ?
? Vì sao gọi quá trình này là nguyên phân ?
? Nhờ cơ chế nào bộ NST đợc giữ nguyên?
3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của nguyên
phân :
GV nêu hiện tờng : từ 1 hợp tử (0,001 mg) NP
trẻ sơ sinh (3 4kg) NP cơ thể trởng
thành (50 60kg). 1 TB 75.000 tỉ TB .
? Nguyên phân có ý nghĩa gì đối với cơ thể ?
- Kết quả :
Từ 1 TB mẹ (2 n) 2 TB con (2n)
- Khái niệm : Nguyên phân là sự phân
chia tế bào sinh dỡng và tế bào sinh dục

giữa có ý nghĩa chuẩn bị cho sự phân li đồng đều của các NST đơn về 2 cực của tế bào .
5. Hớng dẫn học ở nhà :1p
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Soạn bài 10.
V. Rút kinh nghiệm
Giáo viên thực hiện Trần Thị ánh Tuyết
18
Tr ờng THCS Mạo Khê II Giáo án sinh học 9
Tiết 10 : giảm phân
Ngày soạn :
I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS có khả năng :
- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II.
- Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II.
- Nêu đợc ý nghĩa của hiện tợng cặp đôi của các NST tơng đồng.
- Rèn kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ hình vẽ.
II. Phơng tiện dạy học :
- Tranh phóng to hình 10 SGK. máy chiếu, máy tính
- Bảng phụ ghi đáp án bảng 10 SGK.
III.Phơng pháp: trực quan, đàm thoại, thuyết trình
IV.Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức lớp: 1p
2. kiểm tra Bài cũ : 5p
Nguyên phân là gì ? ý nghĩa của nguyên phân ?
Nêu diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân ?
3. Bài mới : 34p
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân.( 24p)
- HS quan sát kĩ hình 10, đọc thông tin ở mục I, II SGK thảo luận nhóm điền vào bảng 10.
- GV kẻ bảng 10 lên bảng cho HS chữa bài.
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên hoàn thành cột bên trái, một nhóm hoàn thành cột bên phải, các

cực của TB
Kì cuối - Các NST nằm gọn trong 2 nhân
mới đợc tạo thành với số lợng là
đơn bội (n) kép nhng khác nhau
về nguồn gốc.
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân
mới đợc tạo thành với số lợng là bộ
đơn bội (n)
2.Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm, kết
quả, bản chất của giảm phân (10p)
- HS tìm hiểu thông tin qua bảng 10 trả
lời câu hỏi :
? Kết quả của lần phân chia I, II ?
? Bản chất của lần phân chia I ? lần II? (lần
I : giảm nhiều; lần II : nguyên nhiễm)
? Hiện tợng tiếp hợp kì đầu có thể dẫn đến
hiện tợng gì ?
? Giảm phân là gì ?
Giảm phân
- Kết quả : 1 TB mẹ (2n) 4 TB
con(n).
- Khái niệm : Giảm phân là sự phân chia tế
bào sinh dục ở thời kì chín từ 1TB mẹ(2n)
qua 2 lần phân bào liên tiếp cho ra 4 tế bào
con đều mang bộ NST đơn bôị (n) nghĩa là
bộ NST giảm đi một nửa ở tế bào con so với
tế bào mẹ.
4.Củng cố : 3p
- GV nêu câu hỏi chỉ định HS trả lời :
Giảm phân là gì ? Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân ?

B. Bài mới :
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự phát sinh giao
tử động vật.
- GV yêu cầu HS tự thu nhận thông tin ở mục
I SGK, kết hợp quan sát, phân tích kênh hình
11 thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi :
? Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực
cái trên sơ đồ hình 11 ?
? Qua sơ đồ cho biết những điểm giống và
khác nhau cơ bản của 2 quá trình phát sinh
giao tử đực và cái ?
I .Sự phát sinh giao tử :
Sự phát sinh giao tử đực và cái ở động vật
nh sau :
1.Giống nhau :
- Các TB mầm (no n nguyên bào, tinhã
nguyên bào) đều nguyên phân liên tiếp nhiều
lần.
- No n bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều giảmã
phân để hình thành giao tử.
2. Khác nhau :
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
Diễn biến - No n bào bậc 1 qua giảm phân I choã
thể cực thứ nhất có kích thớc nhỏ và
no n bào bậc 2 có kích thã ớc lớn.
- No n bào bậc 2 qua giảm phân II choã
1 thể cực thứ 2 có kích thớc bé và 1
trứng có kích thớc lớn.
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I
cho 2 tinh bào bậc 2.

giảm phân và thụ tinh .
- Cá nhân HS tự thu nhận kiến thức ở mục III
và dựa vào kiến thức của mục I, II trả lời câu
hỏi :
? Nêu ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân
và thụ tinh ?
? Nguyên phân nào tạo ra các biến dị tổ hợp
(Giảm phân nhiều giao tử khác nhau về
nguồn gốc NST, sự kết hợp ngẫu nhiên qua
thụ tinh tổ hợp NST khác nhau
nguyên nhân chính gây ra biến dị tổ hợp).
II. Thụ tinh
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một
giao tử đực và một giao tử cái tạo thành hợp
tử.
- Bản chất : Là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn
bội (n) tạo ra bộ nhân lỡng bội (2n) ở hợp tử.
III .ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh :
- Giảm phân : hình thành giao tử có bộ NST
giảm đi một nửa (n).
- Thụ tinh : n + n 2n phục hồi bộ NST l-
ỡng bội.
- Nguyên phân : truyền đạt và ổn định bộ
NST đặc trng của loài qua các thế hệ tế bào
trong quá trình phát sinh cá thể.
Sự phối hợp các quá trình nguyên phân,
giảm phân, thụ tinh đảm bảo duy trì bộ NST
đặc trng của loài qua các thế hệ cơ thể.
Giảm phân và thụ tinh là nguyên nhân
gây ra biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu

I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS phải :
- Mô tả đợc một số đặc điểm của NST giới tính.
- Trình bày đợc cơ chế NST xác định giới tính ở ngời
- Phân tích đợc các yếu tố ảnh hởng của môi trờng trong và môi trờng ngoài đến phân hoá giới
tính.
- Tiếp tục phát triển kỹ năng phân tích kênh hình
II. Phơng tiện dạy học :
- Hình 12.1; 12.2
III.Các hoạt động dạy học :
A. Bài cũ :
Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật ?
Nêu bản chất của quá trình thụ tinh ? ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh ?
B. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu về NST giới tính.
- HS quan sát hình 8.2, nhớ lại kiến thức mục I bài
8 trả lời câu hỏi :
? Bộ NST ở ruồi giấm giữa con đực và con cái giống
và khác nhau chỗ nào ?
- HS nghiên cứu thông tin mục I, quan sát hình
12.1 :
? Trong tế bào lỡng bội của ngời có mấy loại NST ?
? Nêu đặc điểm của NST thờng ? của NST giới
tính ? sự khác nhau giữa NST thờng và NST
giới tính ? (số lợng, đặc điểm, chức năng)
? Nêu chức năng của NST thờng, NST giới tính ?
GV giải thích về tính trạng liên kết với giới tính, cho
ví dụ, đồng thời nhấn mạnh NST giới tính có mặt cả
ở trong TB sinh dỡng.

trai hay con gái ?
? Giải thích vì sao tỉ lệ con trái và con gái sơ sinh là
1 : 1 ?
? Ngoài những lý do trên thì còn cần những điều
kiện nào để đảm bảo cho tỉ lệ đực cái 1 : 1 ?
? Sự biến đổi tỉ lệ nam : nữ còn phụ thuộc điều gì ?
? Cơ chế nào để xác định giới tính ở đa số loài giao
phối ?
? Quan niệm sinh con trai, con gái do phụ nữ là
đúng hay sai ?
GV nhận xét, chốt lại kiến thức đồng thời khái quát
lại về điều kiện đảm bảo tỉ lệ đực cái 1 : 1 ? và
giải thích qua về cơ chế tạo tổ hợp X0.
3. Hoạt động 3 : Tìm hiểu các yếu tố ảnh hởng đến
sự phân hoá giới tính .
- HS nghiên cứu thông tin mục III thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi :
? Nêu các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hoá giới
tính ?
? Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu di truyền giới tính
?
- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ
sung .
- GV nhận xét, kết luận chốt lại kiến thức của mục III
ghi bảng.
- GV liện hệ thực tế về việc điều chỉnh tỉ lệ đực : cái
ở vật nuôi, cây trồng và sinh con trai, con gái theo ý
muốn ở ngời và phân tích những hạn chế của vấn
đề này.
- ở đa số loài giao phối giới tính đợc xác định

Trích đoạn Tiết 3 3: công nghệ gen Tiết 34 : gây đột biến nhân tạo trong chọn giống Tiết 35 : ôn tập học kì tiết 36 : kiểm tra học kì Tiết 37 : thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status