Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang, đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác hợp lý phục vụ cho phát triển bền vững (Luận án tiến sĩ) - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐỖ CÔNG BA

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT TẠI KHU DI TÍCH
LỊCH SỬ TÂN TRÀO, TỈNH TUYÊN QUANG, ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ KHAI THÁC HỢP LÝ
PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐỖ CÔNG BA

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT TẠI KHU DI TÍCH
LỊCH SỬ TÂN TRÀO, TỈNH TUYÊN QUANG, ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ KHAI THÁC HỢP LÝ
PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Ngành: Sinh thái học
Mã số: 9420120

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:


Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Khoa Sinh học
Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên. Cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Sinh
thái và Tài nguyên sinh vật - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã
giúp đỡ tôi xác định các loài thực vật ở khu vực nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn Ban
lãnh đạo và tập thể cán bộ, nhân viên Khu di tích lịch sử Tân Trào, Chi cục kiểm
lâm tỉnh Tuyên Quang. Tôi cũng xin cảm ơn cán bộ, chuyên viên UBND các cấp và
nhân dân địa phƣơng đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, cũng nhƣ điều tra
ngoài thực địa.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Tân Trào; cán bộ, giảng viên
Phòng Đào tạo, Khoa Khoa học Cơ bản đã giúp đỡ, tạo điều kiện về thời gian để tôi
tập trung học tập và hoàn thành luận án.
Cũng nhân dịp này cho tôi đƣợc tỏ lòng biết ơn đến gia đình và ngƣời thân
đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2019
Tác giả luận án

Đỗ Công Ba

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... vi

2.4.3. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu .......................................................... 40
2.4.4. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn..................................................................... 42
Chƣơng 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 43
3.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 43
3.1.1. Vị trí địa lý và ranh giới .................................................................................. 43
3.1.2. Địa hình ........................................................................................................... 43
3.1.3. Khí hậu, thủy văn ............................................................................................ 45
3.1.4. Địa chất, thổ nhƣỡng ....................................................................................... 46
3.1.5. Tài nguyên thiên nhiên .................................................................................... 47
3.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu.................................................... 48
3.2.1. Dân số, dân tộc ................................................................................................ 48
3.2.2. Đặc điểm kinh tế và xã hội .............................................................................. 48
3.2.3. Thực trạng xã hội và cơ sở hạ tầng ................................................................. 49
3.3. Đánh giá điều kiện thuận lợi và khó khăn về đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã
hội của Khu di tích lịch sử Tân Trào trong việc bảo tồn, phát triển thảm thực vật ....... 51
3.3.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 51
3.3.2. Khó khăn ......................................................................................................... 52
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 53
4.1. Đa dạng thảm thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào .................................... 53
4.1.1. Thảm thực vật tự nhiên ................................................................................... 54
4.1.2. Thảm thực vật cây trồng ................................................................................. 63
4.2. Đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại Khu di tích lịch sử Tân Trào ............ 63
4.2.1. Đa dạng các taxon của hệ thực vật .................................................................. 63
4.2.2. Đa dạng thành phần dạng sống thực vật ......................................................... 69
4.2.3. Đa dạng giá trị sử dụng của hệ thực vật .......................................................... 70

iv



TT

Từ viết tắt

Ý nghĩa

1.

BĐKH

Biến đổi khí hậu

2.

BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trƣờng

3.

BTTN

Bảo tồn thiên nhiên

4.

CTNR

Canh tác nƣơng rẫy


10.

IUCN

11.

KDTLS

Khu di tích lịch sử

12.

KVNC

Khu vực nghiên cứu

13.

ODB

Ô dạng bản

14.

OTC

Ô tiêu chuẩn

15.


TĐT

Tuyến điều tra

21.

TTV

Thảm thực vật

22.

UBND

Ủy ban nhân dân

23.

UNESCO

24.

VQG

Intermatonal Union for Conservation of Nature and NatureRescources
(Liên minh Quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên)

United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (Tổ
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc)
Vƣờn Quốc gia

Khu di tích lịch sử Tân Trào, năm 2017 ........................................................... 85
Bảng 4.17. Hiện trạng các loại rừng tại Khu di tích lịch sử Tân Trào (năm 2018) ......... 87
Bảng 4.18. Một số chỉ tiêu lâm học của các thảm thực vật trong các điểm di tích ........ 88
Bảng 4.19. Nguồn thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp của các hộ dân tại Khu di
tích lịch sử Tân Trào, năm 2017 .......................................................................... 91

v


Bảng 4.20. Thống kê các loài cây gỗ thƣờng bị khai thác tại Khu di tích lịch sử
Tân Trào ....................................................................................................................... 98
Bảng 4.21. Thống kê mục đích khai thác gỗ từ năm 1990 - 2018 tại Khu di tích
lịch sử Tân Trào ........................................................................................................ 98
Bảng 4.22. Thống kê các vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng tại Khu di
tích lịch sử Tân Trào từ năm 2013-2017 .......................................................... 99
Bảng 4.23. Thống kê các vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng tại 5 xã
điển hình của Khu di tích lịch sử Tân Trào từ năm 2013 - 2017 ...........100
Bảng 4.24. Các loài cây khai thác làm thuốc tại Khu di tích lịch sử Tân Trào.........102
Bảng 4.25. Khối lƣợng cây thuốc khai thác tại Khu di tích lịch sử Tân Trào ...........103
Bảng 4.26. Các loài cây có tinh dầu thƣờng gặp tại Khu di tích lịch sử Tân Trào .....104
Bảng 4.27. Các loài cây ăn đƣợc ngƣời dân thƣờng xuyên khai thác tại Khu di
tích lịch sử Tân Trào ..............................................................................................105
Bảng 4.28. Các loài cây thƣờng làm thức ăn cho gia súc tại Khu di tích lịch sử
Tân Trào .....................................................................................................................107
Bảng 4.29. Các loài thƣờng khai thác làm cảnh tại Khu di tích lịch sử Tân Trào ........108
Bảng 4.30. Tỷ lệ thành phần dân tộc 2 xã tại Khu di tích lịch sử Tân Trào ..............109
Bảng 4.31. Số hộ có hoạt động CTNR tại Khu di tích lịch sử Tân Trào từ năm
1980 - 2018 ...............................................................................................................110
Bảng 4.32. Số lƣợng gia súc của huyện Sơn Dƣơng và Yên Sơn (từ 2013-2017) .........111
Bảng 4.33. Các phƣơng thức chăn thả gia súc tại Khu di tích lịch sử Tân Trào ......111

Trong những năm qua, ở Việt Nam và nhiều nơi trên thế giới đã phải gánh chịu
nhiều thiên tai nguy hiểm nhƣ bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán, mất đất
canh tác, suy giảm hệ sinh thái và đa dạng sinh học…; Nguyên nhân gây ra biến đổi
khí hậu là do phát thải quá mức các khí nhà kính, đặc biệt là khí dioxitcacbon, diện
tích và chất lƣợng rừng bị suy giảm, tầng ôzon bị phá hủy dẫn đến làm tăng nhiệt độ
Trái đất và làm thay đổi khí hậu toàn cầu…
Chiến lƣợc ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam bao gồm chiến lƣợc
giảm nhẹ (Mitigation) và chiến lƣợc thích ứng (Adaptation). Một trong các giải
pháp thích ứng với biến đổi khí hậu là tăng cƣờng bảo vệ rừng tự nhiên, trồng rừng
và phòng chống cháy rừng…[44]. Tuy nhiên, trong những năm gần đây mặc dù đã
có nhiều cố gắng, nhƣng diện tích rừng Việt Nam vẫn tiếp tục bị suy giảm nghiêm
trọng do các hoạt động khai thác gỗ trái phép, phá rừng lấy đất canh tác, mở rộng
khu công nghiệp và cháy rừng,...; Theo thống kê năm 2015, Việt Nam có khoảng
14.061.000 ha rừng (gồm 10.175.000 ha rừng tự nhiên và 3.886.000 ha rừng trồng),
với hệ thực vật, động vật rừng đa dạng, phong phú về chủng loại. Đến năm 2018,
rừng chỉ còn 13.785.642 ha, tỷ lệ che phủ đạt 41,65% nhƣng vẫn chƣa đảm bảo
mức an toàn sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nƣớc [8].
Tuyên Quang là tỉnh trung du miền núi phía Bắc với diện tích tự nhiên là
586.790 ha. Tuyên Quang có nguồn tài nguyên đa dạng sinh học cao và có điều kiện
tự nhiên khá thuận lợi cho việc nâng cao năng suất sinh học của các hệ sinh thái tự
nhiên và nhân tạo. Điều này cho thấy việc nghiên cứu, đánh giá đa dạng sinh học
nói chung, khu hệ thực vật nói riêng để xây dựng chiến lƣợc bảo tồn và phát triển
bền vững ở Tuyên Quang là rất cần thiết, nó đóng vai trò quan trọng và là nhiệm vụ
hàng đầu [1].
Khu di tích lịch sử Tân Trào (tỉnh Tuyên Quang) với 138 điểm di tích nằm
trải rộng trên diện tích 48.035,27 ha (chiếm 8,12% diện tích tự nhiên toàn tỉnh)

1



Tuyên Quang.

2


- Xác định đƣợc tính đa dạng của hệ thực vật bậc cao có mạch (thành phần
loài, thành phần dạng sống, giá trị sử dụng, các yếu tố địa lý, giá trị bảo tồn) tại Khu
di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang.
- Xác định đƣợc vai trò của thực vật và các yếu tố tác động ảnh hƣởng đến
tính đa dạng thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp bảo tồn tính đa dạng thực vật tại Khu di tích
lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang.
3. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các kiểu thảm thực vật tự nhiên và rừng trồng, thành phần thực
vật bậc cao có mạch tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang. Các loài
cây trồng nông nghiệp không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.
4. Ý nghĩa khoa học và

nghĩa thực ti n

4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận án là những dẫn liệu khoa học mới về tính đa
dạng của thảm thực vật (đặc điểm hình thái, cấu trúc của các kiểu thảm) và hệ thực
vật (thành phần loài, thành phần dạng sống, giá trị sử dụng, các yếu tố địa lý, giá trị
bảo tồn) tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh Tuyên Quang.
Luận án đƣa ra những dẫn liệu khoa học về vai trò của thảm thực vật, hệ thực
vật trong việc bảo vệ cảnh quan, môi trƣờng, sinh kế của ngƣời dân và những yếu tố
tác động ảnh hƣởng đến tính đa dạng thực vật tại Khu di tích lịch sử Tân Trào, tỉnh
Tuyên Quang.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn

định nghĩa: “ĐDSH là sự phong phú và đa dạng của giới sinh vật từ mọi nguồn
trên trái đất, nó bao gồm sự đa dạng trong cùng một loài, giữa các loài và sự đa
dạng hệ sinh thái” [103]. Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên đƣa ra khái niệm:
“ĐDSH là sự phồn thịnh của sự sống trên Trái đất, là hàng triệu loài thực vật,
động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ
sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trƣờng” [42]. Ở Việt Nam,
khái niệm về ĐDSH đã đƣợc Luật Đa dạng sinh học (2008) định nghĩa nhƣ sau:
“ĐDSH là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái tự nhiên” [66]. Tuy
có nhiều định nghĩa khác nhau nhƣng đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất
rằng, tính đa dạng sinh học đƣợc thể hiện ở 3 mức độ sau đây [83].
1.1.1.1. Đa dạng gen
Đa dạng gen (hay đa dạng di truyền) đƣợc thể hiện ở mức độ phân tử, đó là
trình tự sự sắp xếp của các nuleotit trong phân tử ADN của mỗi loài, thậm chí là của
mỗi cá thể trong cùng một loài khác nhau là khác nhau. Tính chất này qui định các
đặc trƣng về hình thái, sinh thái và tính di truyền của từng loài. Đây là yếu tố tạo
nên đa dạng của thế giới sinh vật trên Trái đất mà con ngƣời chúng ta đang sinh
sống nhƣ hiện nay [69].
1.1.1.2. Đa dạng loài
Tính đa dạng loài đƣợc thể hiện ở mức độ cá thể, nó đƣợc đặc trƣng bởi khả
năng trao đổi thông tin di truyền (giao phối, thụ phấn) với nhau và cho các thế hệ
con cái hữu thụ (có khả năng sinh sản) giữa các loài với nhau. Đa dạng loài là phạm
trù chỉ mức độ phong phú về số lƣợng loài hoặc số lƣợng phân loài (loài phụ) trên
Trái đất, ở một vùng địa lý, một quốc gia hay một sinh cảnh nhất định.

5


1.1.1.3. Đa dạng hệ sinh thái
Trong tự nhiên tồn tại những quần xã sinh vật bao gồm các loài sinh vật sinh
sống trong một không gian nhất định ở một thời điểm nhất định, có mối quan hệ với


1.1.2.2. Nội dung của phát triển bền vững
Nội dung cơ bản của phát triển bền vững có thể đƣợc đánh giá bằng những
tiêu chí nhất định về kinh tế, tình trạng xã hội, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và
chất lƣợng môi trƣờng [34].
Bền vững về kinh tế đòi hỏi phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng
trƣởng kinh tế với phát triển văn hoá - xã hội, cân đối tốc độ tăng trƣởng kinh tế với
việc sử dụng các điều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, khoa học, công nghệ,
đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch.
Bền vững về xã hội là phải xây dựng một xã hội có nền kinh tế tăng trƣởng
nhanh và ổn định phải đi đôi với dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội, trong đó giáo
dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội phải đƣợc chăm lo đầy đủ và toàn diện cho mọi
đối tƣợng trong xã hội.
Bền vững về môi trường là các dạng tài nguyên thiên nhiên tái tạo đƣợc phải
đƣợc sử dụng trong phạm vi chịu tải của chúng nhằm khôi phục đƣợc cả về số
lƣợng và chất lƣợng, các dạng tài nguyên không tái tạo phải đƣợc sử dụng tiết kiệm
và hợp lý nhất. Môi trƣờng tự nhiên (không khí, đất, nƣớc, cảnh quan thiên nhiên...)
và môi trƣờng xã hội (dân số, chất lƣợng dân số, sức khỏe, môi trƣờng sống, lao
động và học tập của con ngƣời...), nhìn chung không bị các hoạt động của con
ngƣời làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại. Các nguồn phế thải từ công nghiệp và sinh
hoạt đƣợc xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trƣờng đƣợc bảo đảm, con ngƣời đƣợc
sống trong môi trƣờng trong sạch.
Những tiêu chí nói trên là những điều kiện cần và đủ để đảm bảo sự phát
triển bền vững của xã hội, nếu thiếu một trong những điều kiện đó thì sự phát triển
sẽ đứng trƣớc nguy cơ mất bền vững [34].
1.1.2.3. Các nguyên tắc của phát triển bền vững
Chƣơng trình Môi trƣờng của Liên hợp quốc trong tác phẩm “Hãy cứu lấy
Trái đất - chiến lược cho một cuộc sống bền vững”, năm 1991 đã nêu ra 9 nguyên
tắc của một xã hội bền vững. Tuy nhiên, các nguyên tắc này thực sự khó áp dụng
trong thực tế của một thế giới đầy các biến động về chính trị, kinh tế, văn hóa. Thực

bảo tồn ĐDSH và PTBV. Việt Nam đã tham gia Hội nghị về Môi trƣờng và phát
triển năm 1992 và năm 1994 đã ký Công ƣớc ĐDSH. Một hệ thống thể chế, các
chính sách và pháp luật về môi trƣờng, bảo tồn ĐDSH và PTBV đã đƣợc xây dựng
khá đầy đủ ở nƣớc ta. Cụ thể: Việt Nam đã thành lập Hội đồng PTBV từ năm 2005,
Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách quan trọng để định hƣớng cho công tác

8


bảo vệ môi trƣờng, bảo tồn ĐDSH, gắn với phát triển kinh tế-xã hội và nhiều văn
bản luật, văn bản dƣới luật để triển khai thực hiện trên thực tế. Nhiều chiến lƣợc có
liên quan đã đƣợc xây dựng, bao gồm: Chiến lƣợc Bảo vệ môi trƣờng Quốc gia đến
năm 2010, định hƣớng đến năm 2020; Chiến lƣợc Phát triển lâm nghiệp Việt Nam
giai đoạn 2006-2020; Chiến lƣợc Quản lý hệ thống khu BTTN Việt Nam đến năm
2010; Kế hoạch hành động Quốc gia về bảo vệ ĐDSH của Việt Nam (2007). Một hệ
thống luật pháp liên quan đến lĩnh vực bảo tồn và phát triển đã đƣợc Chính phủ xây
dựng và ban hành, trong đó quan trọng nhất là Luật Bảo vệ môi trƣờng (sửa đổi
năm 2005), Luật Tài nguyên nƣớc (2012), Luật Bảo vệ và phát triển rừng (sửa đổi
năm 2004) và Luật Biển Việt Nam (2012).
- Nhận thức và cách tiếp cận trong phát triển bền vững và bảo tồn ĐDSH
Ở Việt Nam, Bộ chỉ tiêu PTBV cho Quốc gia đã đƣợc ban hành kèm theo Chiến
lƣợc PTBV của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và cho địa phƣơng. Ngoài ra, Bộ chỉ
tiêu giám sát đánh giá PTBV địa phƣơng giai đoạn 2013-2020 [19] đã nhấn mạnh
tới thực hiện Chiến lƣợc tăng trƣởng xanh, đảm bảo phát triển nền kinh tế theo
hƣớng cacbon thấp, đồng thời giảm nhẹ tác động và ứng phó với biến đổi khí hậu
(BĐKH), phòng chống thiên tai. Cụ thể, chỉ tiêu GDP xanh bắt đầu thực hiện từ
2015 với khía cạnh hạch toán những chi phí ô nhiễm và thiệt hại do thiên tai, trong
hệ thống tài khoản Quốc gia và các phƣơng pháp tính toán GDP xanh thống nhất
cho toàn quốc đang trong quá trình áp dụng thử nghiệm [26]. Đối với cấp độ địa
phƣơng, chỉ tiêu PTBV địa phƣơng cũng đang đƣợc đề xuất áp dụng, đặc biệt là chỉ

của Trái đất và các bộ phận cấu thành khác nhau của nó. Thái Văn Trừng (1978)
[93] cho rằng thảm thực vật gồm các quần hệ thực vật bao phủ trên mặt đất nhƣ một
tấm thảm xanh. Trần Đình Lý (2006) [54] đƣa ra khái niệm thảm thực vật là toàn bộ
lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thực vật trên toàn bộ bề mặt
Trái đất. Nhƣ vậy, thảm thực vật là một khái niệm chung chƣa chỉ rõ đối tƣợng cụ
thể nào. Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có định ngữ kèm theo nhƣ: thảm
thực vật rừng nhiệt đới, thảm thực vật núi đá vôi tỉnh Tuyên Quang...
1.2. Nghiên cứu về tính a dạng thực vật
1.2.1. Nghiên cứu về thảm thực vật
1.2.1.1. Các nguyên tắc phân loại thảm thực vật
Thảm thực vật trên Trái đất vô cùng phong phú và đa dạng, cho đến nay
ngƣời ta vẫn chƣa tìm đƣợc những tiêu chuẩn có sự thống nhất chung để phân loại
thảm thực vật. Dựa trên các quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau các

10


nhà nghiên cứu đã đƣa ra những nguyên tắc phân loại và xây dựng hệ thống phân
loại khác nhau. Mặc dù vậy, các hệ thống phân loại thảm thực vật trên thế giới tuân
theo một số nguyên tắc cơ bản sau:
* Nguyên tắc phân loại lấy thành phần thực vật làm yếu tố chủ đạo:
Ngƣời đặt nền móng cho nguyên tắc này là Ragmar, Hult (1881) và đƣợc
Schroter và Brockmann - Jerosch (1916) bổ sung hoàn thiện. Về sau đƣợc Braun Blanquet (1928) phát triển và đã xây dựng thành hệ thống phân loại thảm thực vật
với đơn vị cơ bản là quần hợp (Association) (dẫn theo Lê Ngọc Công, 2004 [29]).
* Nguyên tắc phân loại lấy đặc điểm ngoại mạo làm yếu tố chủ đạo:
Theo nguyên tắc này thì không căn cứ vào thành phần thực vật, mà chủ yếu căn
cứ vào cấu trúc ngoại mạo của quần xã thực vật để phân loại. Vì vậy, trong một đơn vị
phân loại thảm thực vật có thể có nhiều quần xã thực vật có thành phần thực vật rất xa
nhau về hệ thống sinh, nhƣng lại có sự tƣơng đồng về ngoại mạo. Đơn vị phân loại cơ
bản của các hệ thống phân loại theo nguyên tắc này là Quần hệ (Formation), tƣơng ứng

theo trƣờng phái của Pháp và hệ thống phân loại các quần thể thực vật chủ yếu đƣợc
thực hiện bởi các nhà địa thực vật của Đức. Ở Nga, ngay từ đầu thế kỷ XX,
Morodov là ngƣời đầu tiên đặt nền móng vững chắc cho vấn đề phân loại rừng phục
vụ kinh doanh. Kế thừa học thuyết của Morodov, trên quan điểm coi rừng là một
sinh địa quần lạc, Sukasov đã xây dựng nên trƣờng phái phân loại kiểu rừng, dựa
vào những đặc điểm tổng hợp để phân loại (địa hình, thực bì, thổ nhƣỡng). Tác giả
chủ trƣơng dùng đơn vị cơ bản phân loại thảm thực vật là quần hợp. Ở Thụy Điển
có hai trƣờng phái: trƣờng phái sinh học (phân loại rừng dựa theo 2 nhân tố là độ
ẩm và độ phì của đất) và trƣờng phái quần xã thực vật (dựa vào đặc trƣng chủ yếu là
tổ thành thực vật và coi quần hợp là đơn vị cơ bản) [86].
Ở vùng nhiệt đới, theo Thái Văn Trừng (1978) thì Schimper (1898) là ngƣời
đầu tiên đƣa ra hệ thống phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới. Trong hệ thống này
Schimper đã chia thảm thực vật thành quần hệ khí hậu, quần hệ thổ nhƣỡng và quần
hệ vùng núi. Trong quần hệ khí hậu tác giả còn phân biệt các kiểu rừng khác nhau
(rừng thƣa, rừng gió mùa, rừng trảng, rừng gai). Sau Schimper là hệ thống phân loại
của Rubel, Ilinxki, Burt - Davy, Aubreville...; Trong hệ thống của Aubreville, ông
đã căn cứ vào độ tàn che trên mặt đất của tầng ƣu thế sinh thái để phân biệt các kiểu
quần thể thƣa thành rừng thƣa và trảng, truông [93].
Ở vùng nhiệt đới gió mùa châu Á có hệ thống của Champion (1936) là hệ
thống nổi bật và tƣơng đối hoàn chỉnh, đã phân chia đƣợc 4 đai thảm thực vật lớn
theo nhiệt độ: nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao. Cách phân loại này hiện nay
vẫn đƣợc sử dụng phổ biến [86].

12


Ở vùng Nam Mỹ, Bear (1944) đề nghị một hệ thống phân loại cho những
quần thể thực vật ở vùng này gồm 3 cấp: quần hợp, quần hệ và loạt quần hệ. Còn
Forber (1958) đƣa ra hệ thống phân loại chung cho thảm thực vật rừng nhiệt đới dựa
trên hình thái ngoại mạo cấu trúc quần thể là: lớp quần hệ, quần hệ và phân quần hệ.


rừng non mới mọc; (3) Loại III: gồm tất cả các rừng đã bị khai thác trở nên nghèo
kiệt, tuy còn có thể khai thác lấy gỗ trụ mỏ; (4) Loại IV: gồm những rừng nguyên
sinh chƣa bị khai phá [86].
Đây là hệ thống phân loại rừng đã đƣợc sử dụng khá rộng rãi ở nƣớc ta trong
điều tra tái sinh rừng cũng nhƣ điều tra tài nguyên rừng theo trạng thái. Viện Điều
tra và Quy hoạch rừng đã áp dụng hệ thống này để phân loại trạng thái rừng phục vụ
công tác quy hoạch, thiết kế và kinh doanh rừng.
b. Phân loại thảm thực vật rừng theo các nhân tố sinh thái phát sinh
Thái Văn Trừng (1978) [93] đã dựa trên quan điểm sinh thái phát sinh quần
thể thực vật để xây dựng bảng phân loại rừng Việt Nam. Theo đó, ông chia thảm
thực vật rừng Việt Nam thành 14 kiểu: (1) Kiểu rừng kín thƣờng xanh, mƣa ẩm
nhiệt đới; (2) Kiểu rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhiệt đới; (3) Kiểu rừng kín rụng lá,
hơi ẩm nhiệt đới; (4) Kiểu rừng kín lá cứng, hơi khô nhiệt đới; (5) Kiểu rừng thƣa
cây lá rộng, hơi khô nhiệt đới; (6) Kiểu rừng thƣa cây lá kim, hơi khô nhiệt đới;
(7) Kiểu rừng thƣa cây lá kim, hơi khô á nhiệt đới núi thấp; (8) Kiểu trảng cây to,
cây bụi, cỏ cao khô nhiệt đới; (9) Kiểu truông bụi gai, hạn nhiệt đới; (10) Kiểu
rừng kín thƣờng xanh, mƣa ẩm á nhiệt đới núi thấp; (11) Kiểu rừng kín hỗn hợp
cây lá rộng lá kim, ẩm á nhiệt đới núi thấp; (12) Kiểu rừng kín cây lá kim, ẩm ôn
đới ấm núi vừa; (13) Kiểu quần hệ khô vùng cao; (14) Kiểu quần hệ lạnh vùng
cao. Trong mỗi kiểu thảm thực vật tác giả lại chia thành các kiểu phụ miền (phụ
thuộc vào tổ thành thực vật), kiểu phụ thổ nhƣỡng (phụ thuộc vào điều kiện đất),
kiểu phụ nhân tác (phụ thuộc vào tác động của con ngƣời) và trong mỗi kiểu phụ
đó tuỳ theo độ ƣu thế của loài cây mà hình thành nên những phức hợp, ƣu hợp và
quần hợp tự nhiên khác nhau.
c. Phân chia các hệ sinh thái rừng theo đai cao và điều kiện sinh thái
Trần Ngũ Phƣơng (1970) xây dựng bảng phân loại rừng miền Bắc Việt Nam,
tác giả đã chú ý đến việc nghiên cứu quy luật diễn thế thứ sinh, diễn biến độ phì, các
tính chất vật lý, hóa học và dinh dƣỡng đất qua các giai đoạn phát triển của rừng. Bảng
phân loại này gồm các đai rừng và kiểu rừng nhƣ sau: (1) Đai rừng nhiệt đới mƣa mùa,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status