Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 kì II
Tuần 20
Tiết 1, 2, 3
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu bài dạy:
HS Trung bình
1
Kiến
thức
2
Kĩ năng
3
Thái độ
4
Năng lực
HS Khá
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về - Củng cố, mở rộng nâng cao
đặc điểm, tác dụng kiến thức tiếng kiến thức về đặc điểm, tác dụng
Việt, các biện pháp tu từ.
kiến thức tiếng Việt, các biện
pháp tu từ.
- HS trả lời
H: Thế nào là trợ từ, - HS lắng nghe
thán từ? Thán từ có các - HS ghi bài
loại nào?
H: Thế nào là biện pháp - HS trả lời
tu từ nói quá? Tác dụng - HS lắng nghe
của nó?
- HS ghi bài
1
Kiến thức
I. Kiến thức cần nhớ
1. Trợ từ
- Là những từ dùng để nhấn mạnh
hoặc biểu thị thái dộ đánh giá sự
vật, sự việc trong câu. Trợ từ
thường do các từ loại khác chuyển
thành.
+ Trợ từ để nhấn mạnh như: những,
cái, thì, mà, là.
+ Trợ từ để biểu thị thái độ đánh giá
sự vật, sự việc như: có, chính, ngay,
đích thị...
2. Thán từ
- Là những từ dùng làm dấu hiệu
biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ
của người nói hoặc dùng để gọi
đáp.
uyển chuyển
b. Tác dụng: tránh gây cảm giác
đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh
thô tục, thiếu lịch sự
5. Nói quá
a. Khái niệm: Nói quá là cách nói
phóng đại mức độ, quy mô, tính
chất của sự việc, sự vật, hiện
tượng được miêu tả để nhấn
mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu
cảm.
b. Tác dụng: nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm.
6. Câu ghép
a. Đặc điểm: Là câu do 2 hoặc
nhiều cụm C-V không bao nhau
tạo thành
b. Cách nối: có 2 cách nối:
- Dùng từ có tác dụng nối:
+ Nối bằng một quan hệ từ
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ
hay chỉ từ thường đi đôi với nhau
(cặp hô ứng)
- Không dùng từ nối: giữa các vế
câu có dấu (, : ;)
c. Quan hệ ý nghĩa
- Nguyên nhân - kết quả
- Điều kiện - giả thiết
........
Lấy bút của tớ … viết. Tớ
còn … bốn cái cơ.
e. Tôi … tôi chúa ghét
những người ngồi lê đôi
mách.
f. Hôm qua, … 11giờ đêm
tôi mới về đến nhà.
g. Cậu đi ….. đâu mà lâu
thế? Tớ đã bảo cậu mua
….. ở hàng tạp hóa đầu
ngõ cơ mà.
Bài tập 2: Xác định tình
thái từ trong các câu sau:
a. Trang còn nhớ chùm ổi - Thảo luận bàn
này không? Không à?
Quả của cây ổi găng góc
ao đấy thôi!
(Ngữ văn 8, tập 1)
b. Chợt trông thấy một cái
hố dài để tập nhảy, vương
cười và hỏi:
- Ngắn thế này thôi
ư?
(Nguyễn Huy Tưởng)
c. Hoài Văn chỉ vào mặt
tên tướng giặc: - Bại
tướng, đến nước này,
chúng bay còn muốn
chống lại uy trời đó sao?
Hãy bỏ giáo quy hàng, thì
để tập nhảy, vương cười và hỏi:
- Ngắn thế này thôi ư?
(Nguyễn Huy Tưởng)
c. Hoài Văn chỉ vào mặt tên tướng
giặc: - Bại tướng, đến nước này,
chúng bay còn muốn chống lại uy
trời đó sao? Hãy bỏ giáo quy
hàng, thì còn được toàn tính
mạng.
(Nguyễn Huy Tưởng)
d. “Em thân yêu, thân yêu!” Xiu
nói, cúi khuôn mặt hốc hác xuống
gần gối, “ Em hãy nghĩ đến chị,
nếu em không còn muốn nghĩ đến
mình nữa. Chị sẽ làm gì đây?”
(Ngữ văn 8, tập 1)
Bài tập 3:
a. Biểu thị ý bác bỏ của người nói
đối với điều vừa được nói ra trước
đó “không phải chúng ta thi tiếng
Anh vào tuần sau “đồng thời
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 kì II
- Không, tuần sau nữa
chứ!
b. Tôi nghe nói cậu vừa bị
ngã xe máy. Không sao
chứ?
thì rất hiền.
b. Cháu gái tôi trông gầy thế
nhưng ăn như voi ( ăn như
hoẵng) lắm đấy.
c. Trời nóng chảy mỡ (nóng như
cái lò thiêu) thế này mà cô ấy vẫn
phải mặc áo len.
Bài tập 5:
Bài tập 5:
Xác định các từ, cụm từ
được dùng theo lối nói - HS làm bài cá
giảm nói tránh trong các nhân
câu sau:
a. Bác Dương thôi đã thôi rồi
a.
Bác Dương thôi đã
Nước mây man mác ngậm ngùi
thôi rồi
lòng ta.
Nước mây man mác ngậm
(Nguyễn Khuyến)
ngùi lòng ta.
b. Bây giờ mận mới hỏi đào
(Nguyễn Khuyến)
Vườn hồng đã có ai vào hay
b. Bây giờ mận mới hỏi
chưa?
đào
Mận hỏi thì đào xin thưa
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 kì II
bể Đông.
e. … Từ ngày tôi cầm cọ thì tôi
đến nhà anh nhiều hơn. Tôi thích
xem những bức tranh mới của anh
và những họa sĩ khác. Đặc biệt là
tranh của những họa sĩ trẻ chưa
thành danh mà anh tìm thấy và
coi như một phát hiện của riêng
mình.
f. Nếu so với một số người được
coi là cùng trang lứa, như nhà
văn Nguyễn Đình Thi, họa sĩ
Dương Bích Liên, cha tôi còn
chênh tuổi hơn. Hai ông nghệ sĩ
cũng sinh năm Tý nhưng kém cha
tôi vừa tròn một giáp.
(Ca dao)
d. Em là con giá trong
khung cửi
Dệt lụa quanh năm với mẹ
già
Lòng trẻ còn như cây lụa
trắng
Mẹ già chưa bán chợ làng
xa.
(Nguyễn Bính)
e. … Từ ngày tôi cầm cọ
ngữ)
d. Vì biết thì thưa thốt
nhưng không biết thì dựa
cột mà nghe. (Tục ngữ)
e. Tuy em muốn ăn cơm
trắng canh cần nhưng về
Đồng Lãng đan giần với
5
Bài tập 6:
a. Mùa hè cá sông vả lại mùa
đông cá bể.
-> Mùa hè cá sông còn mùa đông
cá bể.
b. Vì cơm treo và mèo nhịn đói.
-> Tuy cơm treo nhưng mèo nhịn
đói.
c. Tuy trâu bò húc nhau nên ruồi
muỗi chết.
-> Vì trâu bò húc nhau nên ruồi
muỗi chết.
d. Vì biết thì thưa thốt nhưng
không biết thì dựa cột mà nghe.
-> Nếu biết thì thưa thốt còn
không biết thì dựa cột mà nghe.
e. Tuy em muốn ăn cơm trắng
canh cần nhưng về Đồng Lãng
Trời nóng quá thể.
e. Mẹ tôi mắt to, đen./
Mắt tôi cũng giống mắt
mẹ tôi.
f. Diễn viên đó rất đẹp./
Cô ấy được nhiều người
hâm mộ.
Bài tập 7
a. Tôi rất chăm chỉ tập thể dục và
bố mẹ tôi cũng thế.
Bài tập 8
Dựa vào văn bản “Tôi đi
học”, Em hãy viết đoạn
văn (8-10 câu) về học tập.
Trong đoạn văn có sử
dụng nói quá và câu ghép.
- HS làm
- Nhận xét
- Chữa bài
- HS viết đoạn
- Đọc
- Nhận xét
- Chữa bài
Bài tập 8
a. ND: Dựa vào văn bản “Tôi đi
Thương chồng nên khóc tỉ tì ti.
(Hồ Xuân Hương)
Gợi ý: Xem lại khái niệm từ tượng thanh, tượng hình.
Bài tập 2: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?
a. Tôi bặm tay ghì thật chặt nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chếch đầu chúi
xuống đất.
b. Bà ta một hôm đi chợ qua thấy mẹ tôi ngồi cho con bú ở bên rổ bóng đèn.
c. Bà ta thương tình toan gọi hỏi xem sao thì mẹ tôi vội quay đi, lấy nón che.
Gợi ý: Xem lại khái niệm câu ghép.
Không phải câu ghép:
b. Bà ta một hôm đi chợ qua thấy mẹ tôi ngồi cho con bú ở bên rổ bóng đèn.
*Rút kinh nghiệm
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần 21
Tiết 1
7
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 kì II
LUYỆN TẬP - CẢM THỤ VĂN BẢN
NHỚ RỪNG
(Thế Lữ)
A. Mục tiêu bài dạy:
HS Trung bình
1
- Năng lực đọc – hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực tư duy sáng tạo.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi bài.
C. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
D. Tiến trình dạy - học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới:
Đối
Hoạt động
Hoạt động của GV
tượng
của HS
Nhóm
HĐ1: Hướng dẫn HS
Khá+ TB củng cố kiến thức cần
nhớ
- HS trả lời
H: Trình bày hiểu biết
của em về tác giả?
8
oải
Cũng chẳng buồn thương
nhớ cảnh rừng xưa”
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
b. Thể loại: thơ 8 chữ
c. Xuất xứ:
d. Chủ đề:
e. Nhan đề văn bản:
g. Một số tác phẩm có nét tương
đồng:
- Muốn làm thằng Cuội.
- Ông đồ
k.Nội dung
Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn
bách thú để diễn tả sâu sắc niềm
khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán
ghét thực tại tù túng, tầm thường, giả
dối.
l. Nghệ thuật
- Cảm hứng lãng mạn tràn ngập bài
thơ:
- Mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn
- Biểu tượng con hổ bị nhốt trong
vườn bách thú phù hợp về người anh
hung chiến bại mang tâm sự u uất.
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú
Bài tập 2:
- Biện pháp lãng mạn: lấy tâm trạng
con hổ -> tâm trạng của con người
- Hình tượng trung tâm của tác phẩm
là con hổ/ nhưng đó là con hổ đã bị
sa cơ thất thế (đang bị nhốt ở vườn
bách thú). Để khắc hoạ hình tượng
chúa sơn lâm, Thế Lữ đã sử dung
thành công bút pháp tương phản, đối
lập. Có hai cảnh tượng đối lập chính
chi phối cấu trúc bài thơ:
Hiện tại
Quá khứ
(đoạn 1 và 4)
(đoạn 2 và 3)
Vườn bách thú, Núi non hùng
9
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 kì II
bị giam cầm
Thưc tại tầm
thường,
nhân
tạo
->
Thái độ:
chán ghét
a. "Nào đâu những đêm vàng bên bờ
suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn
phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng
gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng
bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau
rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn
đâu?"
b. Nhớ rừng - Thế Lữ.....
c. PTBĐ chính: biểu cảm
d. BPNT:
- Câu cảm thán
- Câu nghi vấn bộc lộ cảm xúc
- Điệp từ: nào đâu, đâu những
=> Sự nuối tiếc, nhớ thời oanh liệt ở
rừng...
Dành
riêng
cho HS
KHÁ
hùng thất thế qua hình tượng con hổ
bị nhốt trong vườn bách thú. Toàn bộ
bài thơ làm hiện lên chân dung tinh
thần và bi kịch củạ một cái tôi kì vĩ con hổ. Tư duy nghệ thuật lãng mạn
chủ nghĩa chi phối bài thơ rất rõ qua
sự phân cực/ đối lập giữa các giá trị
cao cả - thấp hèn; tư do - tù túng,...
Tuy nhiên, tâm sự của con hổ trong
bài thơ này lại có nét gần gũi với tâm
trạng của người dân mất nước lúc
bây giờ. Ở đây, có sự đồng vọng giữa
khát vọng tự do toát ra từ bài thơ và
người tiêp nhận. Vì thế, tình yêu
nước kín đáo không phải là lớp nghĩa
nổi bật nhất nhưng đó là lớp nghĩa
được nảy sinh từ tính đa nghĩa của
hình tượng thơ. Chính lớp nghĩa này
đã góp phần tăng thêm về đẹp của thi
phẩm.
Bài tập 5:
Em nêu cảm nhận
của mình về khổ 3 bài thơ
“Nhớ rừng”. (Trình bày
bằng đoạn văn quy nạp 810 câu. Trong đoạn văn có
thành phần tình thái từ)
- HS viết
- Đọc
- Nhận xét
- Chữa bài
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 kì II
Tuần 21
Tiết 2
LUYỆN TẬP CÂU NGHI VẤN
A. Mục tiêu bài dạy:
HS Trung bình
1
Kiến
thức
2
Kĩ năng
3
Thái độ
4
Năng lực
HS Khá
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về
câu nghi vấn: khái niệm, vai trò,
đặc điểm hình thức, câu nghi vấn
với chức năng khác ngoài chức
3. Bài mới:
Đối
Hoạt động
Hoạt động của GV
tượng
của HS
Nhóm
HĐ1: Hướng dẫn HS
Khá+ TB củng cố kiến thức cần
nhớ
H: Câu nghi vấn có đặc
điểm gì về chức năng,
hình thức?
- HS trả lời
- Nhận xét
- Ghi bài
12
Kiến thức
I. Kiến thức cần nhớ
1. Câu nghi vấn
a. Khái niệm:
- Câu nghi vấn là câu có những từ
nghi vấn: (ai, gì, tại sao, bao giờ, à,
ừ, hả, chứ,...) hoặc có từ “hay” ( nối
các vế có quan hệ lựa chọn)
b. Đặc điểm
làm được.
H: Theo em, câu nghi
vấn dùng để hỏi có thể
chuyển sang kiểu câu
khác được không mà
vẫn giữ được ý nghĩa
của câu?
Nhóm
HĐ2: Hướng dẫn HS
Khá+ TB luyện tập
Bài tập 1:
Tìm các câu nghi vấn
trong các câu dưới đây và
cho biết chúng có những
đặc điểm hình thức nào
của câu nghi vấn:
a. Tôi hỏi cho có chụyện:
- Thế nó cho bắt à?
(Nam Cao)
b. - Không! Cháu không
muốn vào. Cuối năm thế
nào mợ cháu cũng về.
Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn
ngọt:
Sao lại không vào? Mợ
mày phát tài lắm, có như
dạo trước đâu!
(Nguyên Hồng)
mợ mày về dù sao cũng
đỡ tủi cho cậu mày, và
mày cũng còn phải có họ,
có hàng, người ta hỏi đến
chứ?
(Nguyên Hồng)
2. Cái Tí ở trong bếp sa sả
mắng ra:
Đã bảo u không có tiền,
lại cứ lằng nhằng nói mãi!
Mày tưởng người ta dám
bán chịu cho nhà mày
sao? Thôi! Khoai chín rồi
đây, để tôi đổ ra ông xơi,
ông đừng làm tội u nữa.
(Ngô Tất Tố)
3. Thoắt trông lờn lợt màu
da,
Ăn gì cao lớn đẫy đà làm
sao?
(Nguyễn Du)
4. Nghe nói, vua và các
triều thần đều bật cười.
Vua lại phán: ỉại
phán
:
- Mày muốn có em thì
phải kiếm vợ khác cho
cha mày, chứ cha mày là
giống đực, làm sao mà đẻ
14
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 kì II
5. Mụ vợ nổi trận lôi đình
tát vào mặt ông lão:
Mày cãi à? Mày dám cãi
một bà nhất phẩm phu
nhân à? Đi ngay ra biển,
nếu không tao sẽ cho
người lôi đi.
(Ông lão đánh cá và con
cá vàng)
a. Xác định chức năng
của câu nghi vấn trong
các đoạn trích trên.
b. Thay thế các câu
nghi vấn trong các đoạn
trích trên bằng những
câu không phải là câu
nghi vấn mà có ý nghĩa
tương đương.
Bài tập 4: Các câu sau có HS làm BT cá
phải câu nghi vấn không? nhân
Hãy điền dấu câu thích
hợp vào cuối câu.
a. Vua hỏi:
- Còn nàng út đâu (
)
HS thảo luân
nhóm 4, cử đại
diện trinh bay
Các nhóm nhận
xét chữa bài.
- Câu a: hỏi để khẳng định vấn đề.
- Câu b: Câu nghi vấn : Dùng để bộc
lộ cảm xúc, thái độ.
- Câu c: Dùng để bộc lộ cảm xúc.
- Câu d: Hỏi để khẳng định, bộc lộ
cảm xúc.
15
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 kì II
cuồng dại dột của tôi. Tôi
biết làm thế nào bây giờ?
(Tô Hoài)
d. Thân gầy guộc, lá
mong manh
Mà sao nên lũy nên
thành tre ơi?
(Nguyễn Duy)
e. Nói đùa thế, chứ
ông giáo để cho khi
khác...
nhiêu?
- Anh cần bao
nhiêu, tôi sẽ đưa anh bấy
nhiêu.
c. – Mai, anh đi
đâu?
- Mai, anh đi đâu,
tôi theo đấy.
III. Bài tập về nhà
Hãy đặt câu nghi
vấn dùng để chào. Đưa
câu nghi vấn em vừa đặt
Bài tập 6:
HS viết đoạn văn chủ đề tự chọn.
Lưu ý:
- Hình thức:
+ Kiểu đoạn văn: diễn dịch
+ Số câu: 8-10 câu.
- Nội dung: trong sáng, đảm bảo tính
mạch lạc, rõ ràng.
- Tiếng việt: Sử dụng câu nghi vấn
đúnghinh thức mục đích, gạch chân
chú thích.
Bài tập 7:
A, Ai – để hỏi / để trỏ
B, Bao nhiêu: để hỏi/ trỏ số lượng
C, Đâu: hỏi/ trỏ
A. Mục tiêu bài dạy:
HS Trung bình
HS Khá
1
Kiến
thức
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về - Củng cố, mở rộng nâng cao
văn thuyết minh.
kiến thức về văn thuyết minh.
2
Kĩ năng
3
4
Thái độ
Năng lực
- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn - Rèn luyện kĩ năng viết đoạn
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết văn
những kiến thức trọng tâm.
- Rèn kĩ năng biết nhận xét, phát
hiện và sửa lỗi.
- GV nêu câu hỏi:
- HS trao đổi
- Tổ chức cho HS trao theo bàn, đại
đổi nhóm theo bàn và diện HS trả lời,
trả lời.
cả lớp lắng
nghe, nhận xét
- GV chốt, ghi bảng.
Nội dung cần đạt
I. Kiến thức cần nhớ
-Bài văn thuyết minh gồm có
các ý lớn, mỗi ý được phát triển
thành một đoạn văn, đoạn văn
thuyết minh là bộ phậncủa bài
văn thuyết minh .
- Khi viết đoạn văn thuyết minh
cần trình bày rõ , ngắn gọn ý
- HS nghe, quan chủ để; các ý trong đoạn sắp
sát và ghi bài xếp theo một trình tự hợp
vào vở
lý( theo cấu tạo của sự vật; theo
thứ tự nhận thức ; theo thứ tự
diễn biến sự việc hoặc theo thứ
tự chính phụ).
-Đoạn văn thuyết minh phải
góp phần thể hiện đặc điểm của
18
-HS nhận xét.
-HS đọc
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS nhận xét.
- HS làm bài.
- GV chốt, cho HS làm
bài vào vở và kiểm tra
bài lẫn nhau.
II.Luyện tập:
Bài tập 1: Khi viết đoạn văn
thuyết minh cần lưu ý điều
gì?
- Tương tự như văn nghị luận,
đoạn văn trong bài văn TM
thường có TN chủ đề hoặc câu
CĐ mở đoạn và tiếp sau là
những câu gt, bổ sung cho chủ
đề. Mỗi đoạn văn thường trình
bày một phần kiến thức về sv,
hiện tượng phải thuyết minh.
- Đoạn văn TM thường dùng
phép diễn dịch, ngoài ra còn
dùng phép quy nạp, song
hình…
- Các câu trong đoạn văn hoặc
theo trình tự cấu tạo chi tiết của
hạ thách” cơ 5 lối ra vào, phần
trên là lầu Ngũ Phụng, hai tầng
bằng gỗ sơn son thiếp vàng, có
một trăm cột lớn nhỏ. Kiến trúc
theo lối liên kết chín bộ mái
riêng biệt, to nhỏ, cao thấp khác
nhau, điều đạo cong vút. Toàn
khối kiến trúc này được đặt tên
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 kì II
bài lẫn nhau.
- GV kiểm tra bài làm
của HS
nền đầu bằng đá hình chữ nhật.
a.Đoạn văn trên có nội dung
thuyết minh gì?
(gt về cấu tạo cửa Ngọ Môn
1 bộ phận của cố đô)
b. Nhận xét trình tự sắp xếp?
- Trình tự : theo thứ tự cấu tạo
của đối tượng có kết hợp vơkí
trình tự nhận thức.
Bài 3: Học sinh lựa
chọn a hoặc b để viết.
Bài 3:
VDa: Ngô tất Tố là nhà văn
bài vào vở .
- HS đọc
- HS trả lời
Có thể nói, “Tắt đèn” là tác
phẩm tiêu biểu của VHHT
trước cách mạng tháng 8. Với
cái nhìn hiện thực sâu sắc. Với
tấm lòng nhân đạo, NTT đã để
lại cho đời những trang viết đầu
sức ám ảnh.
VD b: - MB gt khái quát về
chiếc áo dài Việt Nam.
Mỗi một dân tộc trên thế giới
- HS lắng nghe
đều có một loại y phục riêng, vì
HS làm bài vào
vậy, chỉ cần nhìn vào cách ăn
vở
mặc của họ, tự có thể biết họ
thuộc quốc gia nào. Người Nhật
bản có chiếc áo Ki – Mô - nô,
người Trung Hoa đời mãn than
có chiếc áo Thượng Hải… còn
người Việt Nam chúng ta hãnh
diện về chiếc áo dài, chiếc áo đã
được trân trọng nâng lên hàng
Định hướng
- Cần lưu ý phân việt VB thuyết
minh về các danh nhân với
những câu chuyện về danh
nhân. Sự khác biệt chủ yếu thể
hiện ở tính chính xác lịch sử về
- HS hoạt động tiểu sử, hành trang của các danh
theo nhóm, ghi nhân …
kết quả trên
+ Nên tham khảo SGK LS, NV,
bảng nhóm
tuyển tập thư văn ND , Nguyễn
Trãi …. Sách về danh nhân Việt
- Đại diện nhóm
Nam
trình bày, các
nhóm còn lại
nhận xét, bổ
sung
- Yêu cầu HS dùng bút
gạch chân dưới các từ
ngữ quan trọng trong
đề bài
- GV yêu cầu HS trình
bày dàn ý
- GV chốt dàn ý (bảng
phụ)
4. Củng cố:
Cho HS nhắc lại các yêu cầu.
4
Thái độ
Năng lực
HS Khá
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về - Củng cố, mở rộng nâng cao
tác giả, nội dung và nghệ thuật, tư kiến thức về tác giả, nội dung và
tưởng của bài thơ Quê hương
nghệ thuật, tư tưởng của bài thơ
Quê hương
- Rèn kỹ năng phân tích và cảm - Rèn kỹ năng phân tích và cảm
thụ các chi tiết tiêu biểu trong văn thụ các chi tiết tiêu biểu trong
bản
văn bản
- Nêu cảm nghĩ, đánh giá qua
viết đoạn văn cảm nhận
- Trung thực, thẳng thắn trong tiếp thu, sửa chữa và góp ý.
- Năng lực đọc – hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực tư duy sáng tạo.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án, phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi bài.
C. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Dạy học theo nhóm, thuyết trình, phát vấn, đặt và giải quyết vấn đề, động não…
D. Tiến trình dạy - học:
nghề chài lưới đánh bắt cá. ( Là dòng
sông êm đềm nước trong xanh quanh
năm, trước khi đổ ra biển, dòng sông
chạy bao quanh ngôi làng).
- Đươc giai thưởng Hồ Chí Minh về
Văn học Nghệ thuật năm 1996.
2. Xuất xứ: Bài thơ được rút trong tập
Nghẹn ngào 1939, sau đó in lại trong
tập Hoa niên 1945.
3. Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm
1939 khi tác giả đang 18 tuổi, đang
học Trung học tại Huế. Ông yêu tha
thiết quê hương mình, xa quê nỗi nhớ
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 kì II
quê hương luôn thường trực trong
ông.
4. Bố cục: 4 phần:
- 2 câu đầu: Giới thiệu quê hương
- 6 cau tiếp: Cảnh đoàn thuyền đánh
cá ra khơi
- 8 câu sau: Cảnh đoàn thuyền đánh cá
trở về.
- Khổ cuối: Nỗi nhớ làng chài khôn
nguôi.
5. Chủ đề: Tình yêu và niềm tự hào
quê hương
6. Đặc điểm nội dung, nghệ thuật:
a. Nghệ thuật:
nghĩa gì đối với toàn bài?
HS lắng nghe
- Thảo luận
bàn.
Chữa bài
GV gọi hs làm bt, hướng
dẫn phân tích đề, cách
trình bày
Gv chữa bài
23
a. Hai câu thơ thuộc bài thơ Quê
hương
- Tế Hanh (1921 -2009) quê Quảng
Ngãi
- Ồng có mặt trong PT thơ mới ở
những chặng cuối (1940-1945)
- Năm 1945 ông sáng tác nhằm phục
vụ CM và kháng chiến
- Năm 1996 ông được nhà nước trao
giải thưởng HCM về VHNT
b. Cách nói trong câu thơ thứ 2 có nét
đặc biệt:
- Lấy thời gian "Nửa ngày sông" để
chỉ khoảng cách
- Hai câu đầu giới thiệu ngắn gọn
"làng tôi". Đây là hai câu thơ giản dị
về nghệ thuật so sánh, nhân hoá mà
tác giả đã sử dụng để tả chiếc thuyền.
- Khi phân tích, không nên tách bạch
giá trị của so sánh và nhân hoá riêng
mà cần có cái nhìn bao quát chung.
- Cần dựa vào văn cảnh cụ thể (nội
dung bài thơ, đoạn thơ) để nêu tác
dụng, tránh trả lời chung chung, thiếu
sức thuyết phục.
Bài tập 3: Chép và phân
tích các câu thơ vể con
người lao động miền biển
được giới thiệu trong bài
thơ ở 2 câu thơ:
"Làng tôi vốn làm nghề
chài lưới
Nước bao vây, cách biển
nửa ngày sông"
Bài tập 3:
Câu thơ là lời giới thiệu:
- “Làng tôi” : quê hương của tác giả,
nơi ông đã từng sinh ra và lớn lên.
- “Vốn làm nghề chài lưới” : Giới
thiệu về nghề nghiệp truyền thống
của quê hương
- Câu thơ thứ 2 giới thiệu về đặc
điểm của làng quê, cũng như một
lời giải thích cho ngành nghề chính
thuyền đánh cá của làng - Nhận xét
chài quê hương qua tình
yêu và nỗi nhớ của nhà
thơ bẳng đoạn văn quy
nạp (10-12 câu) có câu
ghép.
24
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 kì II
+ Hình ảnh so sánh, từ ngữ diễn tả sức
sống mạnh mẽ vẻ đẹp hùng tráng lạ
thường với cánh buồm no gió như một
biểu tượng thiêng liêng và mơ mộng
"Chiếc thuyền nhẹ....gió"
+ Hình ảnh đoàn thuyền trở về đầy ắp
cá, đầy ắp niềm vui "Nhờ ơn.....bạc
trắng"
+ Con thuyền nằm im trên bến được
nhân hóa "Nghe....vỏ"
=> Tâm hồn tinh tế cùng tấm lòng gắn
bó sâu nặng với cuộc sống lao động
của nhà thơ
4. Dặn dò, hướng dẫn bài tập về nhà
Hãy so sánh cảnh và cách tả cảnh trong hai khổ thơ sau:
“Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng,
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng