MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài: ..................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài: ........................................................................ 1
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: .................................................................... 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ..................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................... 3
6. Đóng góp mới của luận án: ................................................................................. 3
7. Bố cục của luận án: ............................................................................................. 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ ......................... 5
1.1 Một số lý luận chung về thị trường chứng khoán ............................................. 5
1.1.1 Bản chất của thị trường chứng khoán ....................................................... 5
1.1.1.1 Những quan điểm khác nhau về bản chất của thị trường chứng
khoán ............................................................................................................... 5
1.1.1.2 Đặc điểm của thị trường chứng khoán ................................................ 8
1.1.2 Các hình thức tồn tại và chức năng của TTCK ......................................... 9
1.1.2.1 Các hình thức tồn tại của TTCK ......................................................... 9
1.1.2.2 Các chức năng cơ bản của TTCK ..................................................... 12
1.2 Những cấu thành và định hướng cơ bản quyết định sự phát triển của thị
trường chứng khoán Việt Nam trong trình hội nhập quốc tế ............................... 15
1.2.1 Chứng khoán- một loại tư bản giả, hàng hóa đặc biệt- trong nền
kinh tế thị trường ............................................................................................. 16
1.2.1.1 Sự ra đời của hàng hóa chứng khoán. .............................................. 16
1.2.1.2. Các thuộc tính đặc thù của hàng hóa chứng khoán ......................... 16
1.2.1.3 Tạo lập đầy đủ các loại hình chứng khoán để phát triển và hội
nhập quốc tế cho TTCK Việt Nam ................................................................. 20
1.2.2. Cầu chứng khoán và các nhân tố thúc đẩy phát triển và hội nhập TTCK ...... 23
1.2.2.1 Cầu chứng khoán trên thị trường. ..................................................... 23
2.1.1.1. Tạo lập các tiền đề cho sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt
Nam ................................................................................................................ 43
2.1.1.2. Sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam và các thành
tựu trong 7 năm tồn tại và hoạt động của nó. ............................................... 48
2.1.2 Những đặc trưng chủ yếu của Thị trường chứng khoán Việt Nam
trong điều kiện hội nhập quốc tế ....................................................................... 49
2.1.2.1 Lần đầu tiên xuất hiện dưới tác động của nhà nước nên cơ sở
hạ tầng kinh tế- xã hội của thị trường chứng khoán chưa hoàn thiện .......... 49
2.1.2.2 Việc ra đời thị trường chứng khoán Việt Nam phải đối diện với
những cơ hội và thách thức to lớn của hội nhập kinh tế. .............................. 51
2.2 Thực trạng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam trong những
năm đầu thế kỷ XXI.............................................................................................. 52
2.2.1. Thực trạng nguồn cung cho Thị trường chứng khoán từ khi thành
lập đến đầu năm 2007 ở Việt Nam .................................................................... 53
2.2.1.1. Tạo lập nguồn cung chứng khoán cho thị trường thông qua cổ
phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam. ...................................... 54
2.2.1.2 Thực trạng nguồn cung chứng khoán cho thị trường từ phát
hành các chứng chỉ có giá của chính phủ và quĩ của các loại công ty. ........ 64
2.2.2 Thực trạng cầu và sự biến động giá cả trên thị trường chứng khoán
Việt Nam ............................................................................................................ 68
2.2.2.1 Thực trạng cầu trên thị trường chứng khoán Việt Nam 7 năm kể
từ khi ra đời ................................................................................................... 69
2.2.2.2 Sự biến động giá cả trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai
đoạn từ tháng 7/2000 đến tháng 7/2007. ..................................................... 72
2.2.2.3 Đầu cơ và rủi ro là các nhân tố tác động mạnh vào cung- cầu
và hình thành giá cả trên thị trường chứng khoán Việt Nam ........................ 81
2.2.3 Thực trạng tổ chức- quản lý nhà nước đối với thị trường chứng
khoán Việt Nam ................................................................................................. 83
trường chứng khoán Việt Nam ........................................................................ 103
3.2.2.1 Tăng cung chứng khoán cho thị trường cả về số lượng, chất
lượng ............................................................................................................ 104
3.2.2.2 Thực hiên các biên pháp kích cầu trên thị trường chứng khoán .... 105
3.2.3 Nhóm giải pháp thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế của thị trường
chứng khoán Việt Nam .................................................................................... 106
3.2.3.1 Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng tài chính quốc gia bền
vững và có hiệu quả. .................................................................................... 106
3.2.3.2 Hoạch đinh một lộ trình hội nhập phù hợp. ................................... 106
3.2.3.3 Xác lập một hệ thống chính sách điều tiết vĩ mô đối với lĩnh vực
tài chính linh hoạt và hiệu quả. ................................................................... 107
3.2.3.5 Áp dụng các chuẩn mực về quản trị công ty cho các doanh
nghiệp .......................................................................................................... 108
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 1099
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
APEC
ASEAN
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Asia Pacific Economic
Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu Á-
Cooperation
Công ty cổ phần
CTĐTCK
Công ty đầu tƣ chứng khoán
CTTNHH
Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nƣớc
ĐTNN
Đầu tƣ nƣớc ngoài
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tƣ trực tiếp
FII
Khoa học- Công nghệ
LKCK
Lƣu ký chứng khoán
NĐT
Nhà đầu tƣ
NĐTNN
Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
NHTW
Ngân hàng Trung ƣơng
NYSE
New York Stock Exchange
Singapore Exchange Ltd
Sở Giao dịch chứng khoán Singapore
OTC
Over the counter
Thị trƣờng giao dịch phi tập trung
SRTC
TTCK
Thị trƣờng chứng khoán
TTGDTT
Thị trƣờng giao dịch tập trung
TTLKCK
Trung tâm lƣu ký chứng khoán
TCT
Tổng công ty
TCTNN
Trung tâm giao dịch chứng khoán
Thị trƣờng giao dịch tập trung
TTGDTT
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Cấu trúc hình thức của TTCK hiện đại ...................................................13
Sơ đồ 2.1 : Mô phỏng Cơ cấu tổ chức- Quản lý thị trƣờng chứng khoán lấy
UBCKNN làm Trung tâm của Việt Nam. .................................................................75
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lƣợng CPH các DNNN thời kỳ 1992-2004.........................................55
Bảng 2.2: Quy mô khối cung chứng khoán qua quy mô tài chính của các CTNY
trên TTGDCK. TP Hồ Chí Minh ...............................................................................57
Bảng 2.3: Kế hoạch CPH các DNNN Việt Nam thời kỳ 2006 – 2010......................59
Bảng 2.4: Tỷ trọng vốn nhà nƣớc/ tổng nguồn vốn ở một số tập đoàn và TCT 91
năm 2005 ....................................................................................................................60
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của các tập đoàn và TCT 91
điển hình giai đoạn 2001- 2005 .................................................................................60
Bảng 2.6: Hoạt động đấu thầu TPCK tại TTGDCKHN năm 2005 ..................................... 65
Bảng 2.7: Hoạt động đấu thầu TTCP tại TTGDCKHN năm 2006 ..........................66
Bảng 2. 8: Giá cả giao dịch của một số cổ phiếu trên thị trƣờng OTC .....................72
Bảng 2. 9: Những đỉnh điểm biến động của Vn-Index Việt Nam .............................79
nghĩa, thị trƣờng hàng hóa , dịch vụ ở nƣớc ta về cơ bản đã đƣợc hình thành và
bƣớc đầu phát triển. Song riêng đối với thị trƣờng tài chính, đặc biệt là thị trƣờng
chứng khoán (TTCK) vẫn còn ở trạng thái sơ khai. Từ khi hình thành vào năm
2000, bên cạnh những sự thành công, TTCK vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc
phục, đặc biệt trong việc xây dựng một lộ trình để hội nhập với thị trƣờng khu vực
và thế giới. Một lộ trình hội nhập hợp lý sẽ là đòn bẩy hữu hiệu để phát triển thị
trƣờng vốn nói chung và TTCK nói riêng. Việc trở thành thành viên chính thức của
WTO vào ngày 7 tháng 11 năm 2006 giúp chúng ta tranh thủ nguồn vốn, kỹ thuật,
công nghệ của các quốc gia tiên tiến để phát triển kinh tế, thực hiện thành công sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) gắn liền với phát triển kinh tế
tri thức. Nhƣng quá trình hội nhập này cũng đặt ra những thách thức đối với nền
kinh tế nói chung và TTCK nói riêng, cần phải đƣợc phân tích và nghiên cứu thấu
đáo trong điều kiện TTCK Việt Nam còn non trẻ so với thị trƣờng của các nƣớc
khác. Với ý nghĩa đó tác giả chọn " Phát triển thị trƣờng chứng khoán Việt Nam
trong điều kiện hội nhập quốc tế” làm đề tài luận án thạc sĩ chuyên ngành KTCT.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài:
Đã có rất nhiều đề tài và công trình nghiên cứu về TTCK và hội nhập của
TTCK Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới nhƣ:
Thủ tƣớng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng (2006), Gia nhập WTO, cơ hội thách thức và hành động của chúng ta, Báo Nhân Dân.
Bộ Tài chính, UBCKNN (2005), Chương trình hành động của Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước để phát triển thị trường chứng khoán năm 2005.
- Bộ Tài chính, UBCKNN (1999), Đề tài cấp bộ , Những vấn đề cơ bản trong
việc hình thành và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Bộ Tài chính, UBCKNN (2005), Hội nghị tổng kết công tác năm 2005,
phương hướng năm 2006 và hội nghị công chức, viên chức UBCKNN ,
- Bộ Tài chính, UBCKNN (1997), Một số vấn đề về phát triển cơ sở hạ tầng
và quản lý TTCK.
- Bộ Tài chính, UBCKNN (1999), Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam - Mô
1
+ Khái quát những nét cơ bản về TTCK và đặc thù phát triển của nó trong
điều kiện hội nhập quốc tế.
+ Đánh giá thực trạng hoạt động của TTCK Việt Nam theo lộ trình thực hiện
các cam kết với các nƣớc và cam kết gia nhập WTO.
+ Đề xuất một số phƣơng hƣớng và giải pháp đảm bảo sự phát triển bền vững
2
của TTCK Việt Nam, tận dụng những ƣu thế của Việt Nam để thúc đẩy TTCK Việt
Nam trong hội nhập quốc tế đạt kết quả tích cực .
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
-Đối tượng:
Luận án chỉ đi vào nghiên cứu khái quát về lý luận và thực tiễn về đặc thù
phát triển TTCK trong điều kiện hội nhập quốc tế. Luận án không đi sâu vào các
vấn đề kỹ thuật và nghiệp vụ cụ thể của TTCK. Tuy nhiên do TTCK là một hệ
thống gắn bó với quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp, nên luận án có khảo sát mối
quan hệ này.
- Phạm vi:
+Luận án nghiên cứu quá trình phát triển của TTCK Việt Nam từ giai đoạn
hình thành vào năm 2000 trở lại đây.
+ Luận án nghiên cứu sự hội nhập tất yếu của TTCK Việt Nam dựa dựa trên
những mô hình : của các quốc gia đang phát triển trong điều kiện chuyển đổi từ cơ
chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trƣờng trong điều kiện hội nhập quốc tế.
+ Luận án nghiên cứu những cam kết hội nhập về TTCK dựa trên những cam
kết song phƣơng và đa phƣơng của Việt Nam.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án chủ yếu là các phƣơng pháp của kinh tế
chính trị của chủ nghĩa Mác- Lênin. Trong đó chú trong phƣơng pháp vận dụng của
Đảng cộng sản Việt Nam, chính sách của nhà nƣớc Việt Nam trong phát triển
Thị trƣờng chứng khoán (TTCK ) đã có hàng trăm năm trong phát triển kinh
tế của nhân loại, tuy vậy không phải ngƣời ta đã hiểu rõ ngay bản chất và các quy
luật chi phối sự vận động của nó. Ở Việt Nam, TTCK chỉ ra đời thực sự khi nền
KTTT XHCN bƣớc vào hoàn thiện từ năm 2000 đến nay, do đó còn nhiều nhận
thức và quan điểm khác nhau về TTCK :
Trong cuốn “ Giáo trình kinh tế chính trị Mác- Lênin” của Bộ giáo dục và Đào
tạo đƣa ra định nghĩa về TTCK nhƣ sau: “ Thị trƣờng chứng khoán là thị trƣờng
mua bán các loại chứng khoán có giá” [1,tr139]. Tiếp đó, giáo trình giải thích: Trên
thị trƣờng này, ngoài cổ phiếu và trái phiếu còn mua bán các loại chứng khoán khác
nhƣ công trái, kỳ phiếu, tín phiếu, văn tự cầm cố. Ƣu điểm của khái niệm này là
xác định rõ hàng hóa bán trên thị trƣờng, song ở khái niệm này chƣa khái quát đến
tầm bản chất của hàng hóa bán trên thị trƣờng và đặc thù của loại thị trƣờng này.
Do đó, với khái niệm nhƣ vậy chƣa thể tạo lập đƣợc cơ sở lý luận để hiểu bản chất
và các quy luật vận động của TTCK . Trong cuốn “ Giáo trình những vấn đề cơ bản
về chứng khoán và thị trƣờng chứng khoán” của UBCKNN thì cho rằng : “ TTCK
thực chất là quá trình vận động của tƣ bản tiền tệ. Các chứng khoán mua bán trên
TTCK có thể đem lại thu nhập cho ngƣời nắm giữ nó sau một thời gian nhất định
và đƣợc lƣu thông trên TTCK theo giá cả thị trƣờng, do đó bề ngoài nó đƣợc coi
nhƣ là một tƣ bản hàng hóa” [27,tr46] Quan điểm này đã chỉ rõ đƣợc hai nội dung
cơ bản: 1) Thực chất của TTCK là vận động của tƣ bản tiền tệ; và 2) về hình thức
các chứng khoán lƣu thông trên thị trƣờng biểu hiện ra nhƣ một tƣ bản hàng hóa.
So với quan điểm trên, thì quan điểm này đã bao hàm đƣợc những nội dung chủ
yếu thuộc bản chất của TTCK, tức là nói rõ thực chất của sản phẩm bán trên thị
trƣờng và hình thức biểu hiện của nó. Song chƣa cho ta thấy rõ đầy đủ các yếu tố
cấu thành TTCK , qui luật chi phối sự vận động của thị trƣờng này, cho nên chƣa
tạo lập đầy đủ điều kiện để phân tích sâu hơn bản chất của TTCK . Trong cuốn
5
hữu tư bản thành quyền sử dụng tư bản và tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa hai
quyền đó thông qua sự vận động của các chứng khoán- một loại hàng hóa tư
6
bản giả- dưới tác động của các quy luật thị trường. Sự phát triển của TTCK từ
chỗ chiếm dung lƣợng nhỏ bé đến phát triển phổ biến và chiếm dung lƣợng lớn
trong kết cấu của nền KTTT phản ánh trình độ phát triển và hoàn thiện cao của các
quan hệ sản xuất dựa trên chế độ đa sở hữu.
Định nghĩa trên không chỉ khẳng định TTCK là bộ phận trọng yếu của thị
trƣờng vốn ( ngắn , trung và dài hạn), mà còn cho biết đó là một môi trƣờng kinh tế
cho phép chuyển hóa trực tiếp từ quyền sở hữu thuần túy đối với tƣ bản thành
quyền sử dụng tƣ bản và sự kết hợp hai quyền đó với nhau thông qua sự vận động
của chứng khoán, loại hàng hóa đặc biệt, dƣới tác động của các quy luật thị trƣờng.
Ẩn sau khái quát này, ngƣời ta dễ dàng nhận thấy TTCK chính là một phƣơng
thức tổ chức sản xuất kinh doanh mang tính xã hội hóa cao, cho phép một chủ thể
thị trƣờng với khối lƣợng tƣ bản không lớn cũng dễ dàng tham gia vào quá trình tái
sản xuất xã hội.
Thị trƣờng chứng khoán là một thị trƣờng đặc thù, nó là một bộ phận của thị
trƣờng vốn, trong đó sự vận động của loại hàng hóa đặc biệt- tƣ bản giả. Với tƣ
cách là thị trƣờng vốn, TTCK thuộc thị trƣờng các yếu tố sản xuất, tức là thị trƣờng
thứ cấp. Điều này cho thấy, nó bị quyết định bởi trạng thái của thị trƣờng hàng hóa
và dịch vụ. Nếu thị trƣờng hàng hóa và dịch vụ phát triển sôi động thì thị trƣờng
vốn cũng tăng trƣởng mạnh. Trạng thái này gắn liền với trạng thái của thị trƣờng sơ
cấp (cấp I), nơi diễn ra việc mua bán các chứng khoán lần đầu. Ở đây, nguồn vốn
trên TTCK chảy thẳng vào các doanh nghiệp để đáp ứng về nhu cầu vốn tăng lên
do nhu cầu hàng hóa và dịch vụ tăng. Với tƣ cách là môi trƣờng vận động của các
tƣ bản giả, TTCK lại chịu tác động bởi các quy luật tâm lý do tâm lý bầy đàn tạo
sức ép lên hành vi của các NĐT. Trạng thái này gắn liền với sự vận động của thị
là anh ta nhanh chóng di chuyển tƣ bản từ lĩnh vực này, doanh nghiệp này sang lĩnh
vực và doanh nghiệp khác bằng cách mua bán các cổ phiếu của nó trên SGD. Nhƣ
vậy, TTCK là nơi tạo lập đƣợc môi trƣờng thuận lợi để tƣ bản sở hữu và tƣ bản sử
dụng gắn liền với nhau đẩy hầu hết các nhà tƣ bản ra khỏi lĩnh vực sản xuất trực
tiết để trở thành một tầng lớp thực lợi, tầng lớp chuyên ngồi “cắt cổ phiếu” thu lợi
nhuận và không cần biết sản xuất diễn ra nhƣ thế nào.
Thứ ba, trên TTCK vốn của các NĐT tuy đang bị chôn chặt lại ở máy móc
thiết bị nhà xƣởng nhƣng đƣợc tồn tại dƣới các chứng chỉ có giá, là các hình thức
cổ phiếu khác nhau đại diện cho từng phần của nó với mệnh giá nhỏ lƣu thông trên
TTCK cho phép các NĐT có thể đa dạng hóa kinh doanh, từ đó tạo nên sự linh hoạt
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế, làm cho tính xã hội
hóa của tƣ bản cao hơn.
Thứ tư, TTCK là môi trƣờng tạo ra tính thanh khoản cao cho các luồng vốn
tồn tại dưới hình thái tư bản giả, nhờ đó không chỉ tạo ra tính linh hoạt trong vận
động của các luồng vốn, mà còn tạo ra sự minh bạch trong thẩm định hiệu quả hoạt
động của các luồng vốn. Do đó hấp dẫn các NĐT hơn.
8
Thứ năm, TTCK là một môi trƣờng thuận lợi, một kênh truyền dẫn năng động
có hiệu quả cho sự chuyển hóa tƣ bản từ sở hữu thuần trong tay tƣ nhân thành sở
hữu xã hội, làm cho tính xã hội hóa của tƣ bản ngày càng tăng cao. Sự ra đời của
các loại chứng chỉ có giá, đặc biệt là các cổ phiếu công ty và chúng chỉ đƣợc mua
bán trao đổi trên TTCK nhƣ những hàng hóa làm cho bản chất của CNTB đang
từng bƣớc chuyển sang mặt đối lập của mình.
1.1.2 Các hình thức tồn tại và chức năng của TTCK
1.1.2.1 Các hình thức tồn tại của TTCK
Xuất phát từ đặc điểm và cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau, và từ đối tƣợng của
chuyên ngành nghiên cứu đặt ra, ta thấy TTCK có các hình thức tồn tại sau:
này sang các chủ thể đầu tƣ khác. Nguồn vốn tuy không trực tiếp đổ vào các chủ thể
phát hành, song nó tạo ra sự kích thích mạnh đối với doanh nghiệp và là một phƣơng
tiện kiểm soát cả trực tiếp lẫn gián tiếp một cách có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh nhờ phát hành phụ thêm chứng khoán ra TTCK để tăng vốn cho doanh nghiệp.
Đồng thời, trên thị trƣờng này cũng đặt các doanh nghiệp trƣớc những rủi ro bất thƣờng,
thậm chí không xuất phát từ các nguyên nhân của chính doanh nghiệp, nên việc đƣa
doanh nghiệp lên SGD khi và chỉ khi nội lực của doanh nghiệp đạt chuẩn do pháp luật
và quy chế của UBCKNN đặt ra.
-TTCK cấp I và cấp II luôn có mối quan hệ biện chứng, tạo thành một thể
thống nhất của TTCK .
Thứ hai, căn cứ vào phƣơng thức tổ chức hoạt động của TTCK ngƣời ta chia
thành thị trƣờng tập trung và phi tập trung (OTC).
TTCK tập trung là thị trƣờng mà tại đó các chứng khoán đƣợc giao dịch, mua
bán tại một địa điểm, gọi là sàn giao dịch ( trading floor) trong sở giao dịch chứng khoán
( SGDCK) hoặc thông qua hệ thống máy tính. Các chứng khoán đƣợc niêm yết tại
SGDCK có đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn và đƣợc thẩm định theo các quy trình kỹ thuậtpháp lý chặt chẽ. Thông thƣờng đó là các chứng khoán của các công ty lớn có danh
tiếng và đã trải qua các thử thách khắc nghiệt của sự điều tiết bởi các quy luật tâm lý- thị
trƣờng, nên chúng có uy tín cao. Trên thị trƣờng tập trung, tại SGDCK, giá cả chứng
khoán đƣợc hình thành thông qua quy trình đấu giá cạnh tranh và công khai hóa mọi
thông tin liên quan đến hoạt động của các chủ thể phát hành, nên dễ dàng lƣờng đoán
hơn sự biến động về giá cả của các chứng khoán trong tƣơng lai để đƣa ra quyết định
mua , bán có độ tin cậy ít nhiều cao hơn ở thị trƣờng OTC. Sở giao dịch là một cơ cấu
thị trƣờng có tổ chức đặc biệt, là hạt nhân của TTCK tập trung, nơi tập trung, phân phối
và phân phối lại các nguồn vốn đầu tƣ thông qua quá trình thiết lập và quản trị các danh
mục đầu tƣ chứng khoán, do đó nó là cơ sở vững chắc cho sự tồn tại và phát triển của
TTCK quốc gia và là nơi sự can thiệp và điều tiết của nhà nƣớc để bình ổn TTCK đƣợc
thực hiện dễ dàng hơn. Hiện nay, trên thế giới có gần 20 SGDCK danh tiếng nhƣ
NewYork ( Mỹ), Tokyo ( Nhật Bản), London( Anh), Pari ( Pháp)… với nhiều SGD liên
hoàn hệ thống và khống chế, chi phối 80% lƣợng chứng khoán giao dịch quốc gia nhƣ
của TTCK, nó là cơ sở cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của TTCK phái sinh.
- TTCK phái sinh, nơi lƣu hành các công cụ phái sinh, một dạng có xuất xứ từ
các hàng hoá, tài sản, tiền tệ và chứng khoán cơ bản để giúp các thực thể kinh tế
phòng ngừa và chuyển rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ của
mình sang các định chế tài chính khác dƣới dạng các hợp đồng (opsion) “đầu cơ
thực hiện” hoặc “ hợp đồng giả định”
11
Theo đà phát triển của TTCK hiện đại thì tỷ trọng giao dịch các sản phẩm phái
sinh trên TTCK tăng nhanh. Vào năm 1978 loại hình chứng khoán phái sinh xuất hiện ở
các SGDCK Châu Âu, đến những năm đầu của thế kỷ XXI đã tăng 22 lần. “ Vào năm
1992, số lƣợng các hợp đồng giao dịch của nhóm 10 nƣớc hàng đầu thế giới tại SGD
hàng hoá NewYork là 22 triệu hợp đồng/năm ( chỉ tính đối với loại hợp đồng mua bán
dầu mỏ trong tƣơng lai)” [13, tr38] . Sự xuất hiện và phát triển của TTCK phái sinh bên
cạnh TTCK cơ bản có tác dụng hai chiều: Một chiều làm tăng tính năng động và mở
rộng của TTCK; một chiều khác làm tăng độ rủi ro và thiếu ổn định trong hoạt động vận
hành của TTCK, nó đặt ra sự cần thiết phải quản lý chặt chẽ TTCK nhƣ một khách quan
của nền kinh tế hiện đại.
Thứ tư, từ nhiều giác độ tiếp cận khác nhau, ngƣời ta còn chia TTCK thành
các loại hình khác nhau: TTCK chính phủ và TTCK doanh nghiệp; có thể tham
khảo sơ đồ cấu trúc hình thức của TTCK hiện đại (sơ đồ 1.1)
1.1.2.2 Các chức năng cơ bản của TTCK
Ta biết rằng, TTCK về bản chất mà xét là môi trƣờng kinh tế- pháp lý để
chuyển hóa quyền sở hữu tƣ bản thành quyền sử dụng tƣ bản và kết hợp hai quyền
đó với nhau thông qua cơ chế tham dự (trƣớc đây) hay cơ chế ủy nhiệm (hiện nay)
nhờ sự lƣu thông các loại chứng khoán – một tƣ bản giả, đã tạo ra một hình thức tổ
chức hoạt động của nền kinh tế mang tính xã hội hóa cao, nên đã thu hút đƣợc cả
những lƣợng tƣ bản không lớn từ tất cả các thực thể kinh tế xã hội trong và ngoài
Theo nguồn gốc các loại chứng khoán
TTCK cơ bản
Cổ
phiếu
chứng quyền
Trái
phiếu
Chứng khoán
phái sinh
Chứng
chỉ QĐT
Option
về CK
VÀ chỉ
số CK
TTCK phái sinh
Thị trƣờng hợp
đồng điều
chỉnh
Thị trƣờng hợp
đồng không
điều chỉnh
kinh tế khu vực và quốc tế.
Hai là, TTCK cung cấp cho các thực thể kinh tế xã hội môi trƣờng và hình
thức đầu tƣ có hiệu quả, nhờ đó mà thu hút đƣợc mọi tầng lớp dân cƣ có thể tham
gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội. Nhờ có hoạt động của TTCK, đã
tạo ra môi trƣờng thuận lợi giúp mọi thành viên trong xã hội chuyển hóa tài sản của
mình dƣới nhiều hình thức thành tài sản tài chính, một thứ tài sản sinh lời, tự lớn
lên nhờ đó mà tạo ra cho của cải một hình thức vận động mang lại lợi ích chứ
không phải là những tài sản vật chất đứng im, chết cứng tạo ra cho mỗi khoản tiết
kiệm của dân cƣ một hình thức tồn tại có lợi nhất, chứ không chỉ làm chức năng dự
trữ giá trị nhƣ trƣớc.
Ngoài ra, nhờ hoạt động của TTCK các thực thể kinh tế xã hội có nhiều cơ hội
lựa chọn phƣơng thức và hình thức có lợi nhất giữa tài sản là tiền tệ hoặc là tài sản
tài chính. Vì nhờ hoạt động của TTCK làm cho tính thanh khoản của các tài sản tài
chính tồn tại dƣới các hình thái chứng khoán tăng cao. Đây là hình thức kinh doanh
mà nguồn vốn tuy bị chôn chặt vào máy móc thiết bị, song dễ dàng di chuyển từ xí
nghiệp này sang xí nghiệp khác, từ khu vực kinh tế này sang khu vực khác, từ nƣớc
này sang nƣớc khác. Do đó bản thân nó là một hình thức kinh doanh quốc tế thuận
lợi và là công cụ giúp mọi thành viên xã hội từ một quốc gia có thể với tới nền kinh
tế toàn cầu thông qua vận động của các loại chứng khoán trên thị trƣờng.
Ba là, TTCK đã tạo ra một hình thức, phƣơng tiện giúp doanh nghiệp thuận
lợi hơn trong việc đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và giúp nhà
nƣớc điều tiết nền kinh tế.
Về doanh nghiệp, thông qua biến động của giá cả chứng khoán đại diện sở
hữu của doanh nghiệp trên thị trƣờng, giúp cho doanh nghiệp đánh giá chính xác
hơn năng lực và hiệu quả hoạt động của mình, từ đó có thể đƣa ra đƣợc những
quyết định về điều chỉnh phƣơng hƣớng sản xuất, mở rộng hoặc thu hẹp sản xuất,
thay đổi trang thiết bị và công nghệ mới kịp thời cho phù hợp hơn với nhua cầu của
thị trƣờng.
Về nhà nước ,thông qua quản lý các SGDCK , thiết lập và quản trị các danh mục
đầu tƣ- kinh doanh chứng khoán , nhà nƣớc có thể tập trung định hƣớng vận động và di
định hƣớng cơ bản bảo đảm cho sự phát triển và hội nhập của thị trƣờng này vào thị
trƣờng quốc tế.
Về lý thuyết, để giải quyết đƣợc nhiệm vụ trên có thể xuất phát từ nhiều cách tiếp
cận khác nhau, song do yêu cầu mã số ngành của đề tài quy định, việc tìm ra bản chất
và đặc trƣng của các yếu tố cấu thành TTCK để từ đó chỉ rõ các định hƣớng cho sự
phát triển và hội nhập là cần thiết. Do đó, sự phân tích lý luận đƣợc bắt đầu từ chứng
15