SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH SƠN LA
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN MAI SƠN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ - PHÂN TÍCH SỐ
LIỆU THỐNG KÊ KHI DẠY & HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
Ở TRƯỜNG THCS
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
I. Lý do chọn đề tài.
1. Vị trí tầm quan trọng của đề tài.
Trong chiến lược giáo dục phát triển con người toàn diện, có đủ khả năng kế
tục sự nghiệp cách mạng, đáp ứng được thời kỳ phát triển của đất nước, thời kì
thông tin và công nghệ, thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá, với xu hướng
phát triển chung của toàn thế giới. Trong chiến lược phát triển Đảng ta chủ trương
lấy giáo dục là quốc sách hàng đầu. Như chúng ta đã biết giáo dục trong Nhà
trường đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách toàn diện cho học
sinh. Nhà trường với nhiệm vụ trung tâm là đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con
người phát triển toàn diện, thông qua việc dạy và học, học sinh làm quen và tiếp
thu kiến thức khoa học trên mọi lĩnh vực thông qua các môn học khoa học xã hội
và khoa học tự nhiên. Trong hệ thống các môn khoa học xã hội thì môn Địa lí có
liên quan tới nhiều khoa học khác, nó góp phần đắc lực vào việc thực hiện mục
đích giáo dục của nhà trường.
Sách giáo khoa Địa lí 9 Nhà xuất bản Giáo dục có viết về Địa lí dân cư, kinh
tế, lãnh thổ của Việt Nam. Chương trình Địa lí 9 được biên soạn theo quan điểm -
chủ trương của bộ Giáo dục & Đào tạo. Đó là đối mới phương pháp dạy học ở tất
cả các cấp học, bậc học theo phương pháp phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo
của học sinh, mà theo thuật ngữ của một số nhà nghiên cứu lí luận dạy học thì đó
là phương pháp “Lấy học sinh làm trung tâm” (Student centred teaching).
Như chúng ta đã biết quá trình dạy học phải đạt được 3 mục tiêu lớn, đó là:
phải cung cấp cho học sinh vốn tri thức cơ bản; phát triển được năng lực nhận thức
cho học sinh; giáo dục thế giới quan duy vật biện chứng & nhận sinh quan đúng
Trong quá trình nghiên cứu kĩ năng vẽ & phân tích biểu đồ khi dạy Địa lí
lớp 9 THCS. Dựa vào nhiệm vụ và tầm quan trọng của bộ môn trong hệ thống
giáo dục tri thức Địa lí và kỹ thuật tổng hợp, tôi thấy để cung cấp cho học sinh
những kiến thức bằng cả lý luận và thực tiễn phải dùng phương pháp đặc thù của
bộ môn, đồng thời phải phối kết hợp chặt chẽ hợp lý các phương pháp dạy học
khác một cách linh hoạt, tăng cường sử dụng phương pháp tìm tòi nghiên cứu.
Dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của giáo viên nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo
của học sinh, phát huy vai trò tập thể của học sinh trong thảo luận nhóm hay lớp
học mà mỗi học sinh có thể chiếm lĩnh kiến thức một cách tự giác, chủ động theo
chủ trương đổi mới phương pháp dạy học, mà chương trình THCS phần Địa lí đề
ra.
Với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế. Và thời gian tiếp cận với phương
pháp dạy học mới chưa nhiều còn mới mẻ, tôi cũng mạnh dạn xây dựng kĩ năng vẽ
-phân tích biểu đồ ở môn Địa lí lớp 9, tôi không dám gọi là kĩ năng tối ưu. Chỉ
mong muốn với kinh nghiệm nhỏ nhoi của mình góp phần nâng cao chất lượng dạy
& học.
+ Kĩ năng Địa lí 9 phải dựa vào 2 cơ sở.
* Tính đặc thù của bộ môn Địa lí.
* Sự đổi mới phương pháp dạy học.
Với chủ trương trò chủ động thầy chủ đạo, tăng cường sử dụng các phương
pháp tìm tòi nghiên cứu, quan sát phân tích, do đó học sinh dễ dàng rút ra những
kết luận phải tìm. Dựa vào câu hỏi gợi mở của bài học sinh giúp đỡ lẫn nhau trong
thảo luận nhóm, lớp học, đáp ứng được yêu cầu của bài.
3. Ý nghĩa của đề tài.
- Chương trình Địa lí 9 là phần tiếp theo của chương trình Địa lí 8 - Phần II:
Địa lí Việt Nam. Chương trình Địa lí 9 cung cấp những kiến thức cơ bản phổ thông
về Địa lí Việt Nam.
- Sách Địa lí 9 được biên soạn theo quan điểm đảm bảo tính cấu trúc hệ
thống, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Tạo cơ sở cho học sinh học
những môn sinh học tiếp theo.
III- Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu trên đối tượng học sinh lớp 9 Trường THCS Nà Bó.
IV- Phương pháp nghiên cứu.
- Phối hợp hợp lý nhiều phương pháp trong đó lấy phương pháp sau làm chủ
đạo đó là:
+ Phương pháp điều tra.
+ Phương pháp quan sát tìm tòi nghiên cứu.
+ Phương pháp phân tích.
+ Phương pháp hợp tác nhóm nhỏ.
+ Đặt và giải quyết vấn đề.
+ Thực hành, thực nghiệm.
+ Tổng kết đáng giá.
V- Lịch sử nghiên cứu.
Xuất phát từ đặc điểm bộ môn, tình hình học tập của học sinh, tình hình rèn
luyện kĩ năng vẽ - phân tích biểu đồ của học sinh.