(Luận văn thạc sĩ) Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN QUYẾT THẮNG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN QUYẾT THẮNG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Vũ Lệ Hoa

giáo cô giáo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên; các thầy cô trong Hội đồng khoa
học đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu!
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong ban lãnh đạo, cán bộ chuyên
viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai; xin cảm ơn Ban giám
hiệu, giáo viên, các em học sinh một số trường THCS trên địa bàn huyện Văn Bàn và
bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ, tạo mọi điều kiện, cung cấp và chia sẻ
những tư liệu cần thiết cho tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Tuy đã rất cố gắng, song luận văn vẫn không tránh khỏi những hạn chế, rất
mong các thầy cô giáo, các nhà khoa học, các anh chị em đồng nghiệp đóng góp ý
kiến để tác giả hoàn thiện hơn nữa trong những nghiên cứu tiếp theo.
Văn Bàn, ngày 30 tháng 6 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Quyết Thắng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................... 4

hoạt động trải nghiệm ở trường THCS ....................................................................... 38
1.5.1. Đặc điểm học sinh THCS ................................................................................. 38
1.5.2. Yếu tố nhà trường ............................................................................................. 40
1.5.3. Yếu tố gia đình .................................................................................................. 43
1.5.4. Yếu tố xã hội ..................................................................................................... 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 46
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI.............................. 47
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình giáo dục cấp
THCS của huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai .................................................................... 47
2.1.1. Địa lý và địa hình huyện Văn Bàn .................................................................... 47
2.1.2. Dân số và dân tộc .............................................................................................. 48
2.1.3. Giáo dục Trung học cơ sở huyện Văn Bàn ....................................................... 49
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ............................................................................ 53
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................. 53
2.2.2. Địa bàn và mẫu khảo sát ................................................................................... 53
2.2.3. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 54
2.2.4. Phương pháp khảo sát ....................................................................................... 54
2.2.5. Phương pháp xử lí số liệu ................................................................................. 55
2.3. Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
ở các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ..................................................... 57
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS về ý nghĩa, mục tiêu giáo dục
đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS
huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ..................................................................................... 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3.1.3. Nguyên tác đảm bảo tính đồng bộ .................................................................... 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3.1.4. Nguyên tác đảm bảo tính thực tiễn, khả thi ...................................................... 82
3.1.5. Nguyên tác đảm bảo tính hiệu quả ................................................................... 82
3.2. Các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động
trải nghiệm ở các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai .................................. 83
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao năng lực GDĐĐ thông qua hoạt động trải nghiệm
cho đội ngũ giáo viên và các lực lượng tham gia GDĐĐ ở các trường THCS
huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ..................................................................................... 83
3.2.2. Biện pháp 2: Lập kế hoạch quản lí GDĐĐ cho học sinh thông qua hoạt
động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai......................... 85
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới cơ chế tổ chức và điều hành công tác giáo dục đạo
đức cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện
Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ................................................................................................ 87
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức cho HS thông
qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai .......... 89
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường công tác đầu tư kinh phí, phương tiện, thiết bị
hỗ trợ hoạt động GDĐĐ cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở các
trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai .............................................................. 90
3.2.6. Biện pháp 6: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã
hội trong công tác GDĐĐ cho học sinh ở các trường THCS huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai ................................................................................................................ 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................... 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 99
1. Kết luận ................................................................................................................... 99

Điểm trung bình

3

ĐTBC

Điểm trung bình chung

4

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

5

GDĐĐ

Giáo dục đạo đức

6

GV

Giáo viên

7

GVCN


Lực lượng giáo dục

13

QL

Quản lí

14

QLGD

Quản lí giáo dục

15

SL

Số lượng

16

THCS

Trung học cơ sở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


qua hoạt động trải nghiệm ......................................................................... 75
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết các biện pháp ............................... 94
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi các biện pháp ....................................... 95

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là chiến lược
quan trọng cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. Vấn đề này đang đặt ra
những yêu cầu to lớn về chất lượng nguồn lực con người. Đó là sự phát triển toàn
diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, một cách khái quát là phát triển nhân cách
của con người Việt Nam. Sự phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện đại đang tạo ra sự
thay đổi lớn trong nhận thức của mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ. Hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh - sinh viên hiện nay đang là một vấn đề được cả xã hội quan
tâm. Từ đó cho thấy, giáo dục đạo đức là một trong những điểm chủ yếu, cốt lõi
xuyên suốt và giữ vị trí chủ đạo trong toàn bộ quá trình giáo dục nhân cách, đào tạo
con người trong nhà trường ở nước ta, đặc biệt là trong nhà trường phổ thông, đối với
học sinh ở lứa tuổi thiếu niên.
Giáo dục nhà trường có vai trò chủ đạo đối với việc rèn luyện, hình thành và
phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh. Học sinh đến trường không những được
truyền thụ và lĩnh hội tri thức mà còn được học để làm người, để trở thành người có
đạo đức, có văn hóa. Giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường nhằm hình
thành nhân cách cho học sinh, giáo dục đạo đức nhằm cung cấp cho học sinh những
tri thức cơ bản về các phẩm chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức, hoàn thiện nhân
cách con người.
Luật giáo dục 2005 đã quy định: “Mục tiêu của giáo dục - đào tạo con người

trường, gia đình và xã hội quan tâm chăm sóc, đạo đức nhân cách dần được hình
thành và phát triển hoàn thiện.
Không chỉ dừng lại ở bồi dưỡng nhận thức về chuẩn mực đạo đức xã hội mà
giáo dục còn góp phần định hình và phát huy những phẩm chất cần thiết của nhân
cách con người với những hành vi cao đẹp đầy tính nhân văn cùng hệ thống chuẩn
mực hành vi đạo đức: chuẩn mực tri thức và niềm tin; chuẩn mực về tình cảm, thái
độ; hình thành cho học sinh những kĩ năng, hành vi phù hợp với các chuẩn mực và
trên cơ sở đó rèn luyện thói quen đạo đức tích cực.
Hiện nay nước ta đang hội nhập ngày càng sâu sắc và toàn diện vào các lĩnh
vực kinh tế xã hội của thế giới. Bên cạnh những mặt tích cực đã phát sinh những vấn
đề mà chúng ta cần quan tâm: bản sắc văn hóa dân tộc bị đe dọa, những giá trị đạo
đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc bị xói mòn. Hiện nay, một bộ phận nhỏ thanh
thiếu niên có dấu hiệu sa sút nghiêm trọng về đạo đức: nhu cầu cá nhân phát triển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


lệch lạc, kém ý thức trong quan hệ cộng đồng, thiếu niềm tin trong cuộc sống, ý chí
kém phát triển, không có tính tự chủ, dễ bị lôi cuốn vào những việc xấu.
Từ thực trạng đó, trong những năm qua các cấp, ngành đặc biệt là những
người làm giáo dục đã quan tâm, đầu tư và nhận thấy phải giáo dục con người toàn
diện - đặc biệt là hoạt động giáo dục đạo đức học sinh. Để đảm bảo thực hiện mục
tiêu giáo dục trên, cần phải có sự phối hợp hiệu quả giữa gia đình, nhà trường và xã
hội dưới sự quản lí thống nhất, chặt chẽ của các cấp quản lí.
Thực tế, hoạt động giáo dục đạo đức học sinh thông qua hoạt động trải
nghiệm ở các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai trong những năm gần
đây đã được coi trọng và đạt được thành quả nhất định, góp phần quan trọng thực
hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh. Bên cạnh đó, những biểu hiện của học

đồng bộ, hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động trải
nghiệm ở các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai sẽ góp phần nâng cao chất
lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện của nhà trường hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua
hoạt động trải nghiệm ở trường THCS.
Khảo sát thực trạng quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động
trải nghiệm ở các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai và lý giải nguyên nhân
thực trạng.
- Đề xuất một số biện pháp quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua
hoạt động trải nghiệm các trường THCS huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh
thông qua hoạt động trải nghiệm của Hiệu trưởng ở 6 trường THCS trên địa bàn
huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai gồm:
1. Trường THCS Thị trấn Khánh Yên.
2. Trường THCS Khánh Yên Trung.
3. Trường THCS Thẳm Dương.
4. Trường THCS Làng Giàng.
5. Trường THCS Sơn Thủy.
6. Trường THCS Võ Lao.
Đối tượng khảo sát: Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ
nhiệm, giáo viên bộ môn và học sinh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7. Phương pháp luận nghiên cứu

đề tài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7.2.6. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến các chuyên gia trong quá trình xây dựng đề cương nghiên cứu, xây
dựng bộ công cụ điều tra và tiến trình triển khai nghiên cứu.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Mục đích sử dụng phương pháp này là xử lý số liệu khảo sát thu được.
Cách thức thực hiện: sử dụng phần mềm SPSS 16.0 xử lý kết quả điều tra viết
với thuật toán tương quan thứ hạng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG THCS
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hoạt động GDĐĐ từ lâu đã trở thành đề tài nghiên cứu phong phú và hấp dẫn
đối với các nhà nghiên cứu khoa học xã hội và càng ngày họ càng phát hiện ra vai trò
to lớn của hoạt động này trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của
con người.
J.A. Kômenxki (1592-1670) đã đúc kết “Một số qui tắc trong ứng xử” đặc biệt
quan tâm đến phương pháp nêu gương cho HS, đặc biệt là sự gương mẫu của các thầy
giáo, cha mẹ và những người thân. Ông kêu gọi các bậc cha mẹ, các nhà giáo và tất

bồi dưỡng ý thức đạo đức, hướng dẫn thực hiện các hành vi đạo đức cho HS [26].
Phạm Minh Hạc nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc nhân cách và đề xuất thực
hiện GDĐĐ cho HS trong quá trình giáo dục nhân cách, xem đó là mục tiêu quan
trọng của việc thực hiên chất lượng giáo dục. Tác giả cũng bày tỏ quan điểm về các
định hướng giáo dục giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ mới, thời kỳ
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước [9].
Tác giả Hà Nhật Thăng đã nghiên cứu sự phát triển trí lực - tâm lực - thể
lực của mỗi con người, trong đó phải coi tâm lực là nội lực của sự phát triển con
người [33].
Phạm Hoàng Gia nghiên cứu mối quan hệ giữa giáo dục nhận thức khoa học
với GDĐĐ, những biểu hiện nhân cách trong lối sống và từ đó đưa ra dự báo mô hình
nhân cách thanh niên năm 2000. (Phạm Hoàng Gia (1990), Mô hình nhân cách thanh
niên năm 2000, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.).
Ngoài ra, trong những năm gần đây, nhiều nhà khoa học hết sức quan tâm hiện
tượng suy thoái, thấm chí băng hóa đạo đức ở một bộ phận thanh thiếu niên do tác
động tiêu cực, mặt trái của cơ chế thị trường nên đã có những công trình khoa học
đáng quan tâm như:
Đề tài mang mã số NN7: “Cải tiến công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo
đức và lối sống cho học sinh, sinh viên trong hệ thống giáo dục quốc dân” do Phạm
Tất Dong làm chủ nhiệm. Đề tài này đã mang lại nhiều nội dung mới về GDĐĐ,
chính trị và tư tưởng trong các trường từ tiểu học đến đại học những năm đầu của
thập kỷ 90 [39]. .
Đề tài: “Giá trị - Định hướng giá trị nhân cách và giáo dục giá trị”, chương
trình nghiên cứu khoa học, công nghệ quốc gia KX.07 (1991 - 1995), do Nguyễn
Quang Uẩn, Nguyễn Thạc, Mạc Văn Trang nghiên cứu các đề tài về con người với tư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



cao chất lượng GDĐĐ cho HS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lí, quản lí giáo dục, quản lí trường học
1.2.1.1. Quản lí
Có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm quản lí, sau đây là một số quan điểm:
Theo sự phân tích của Karl Marx thì “bất cứ nơi nào có lao động, nơi đó có
quản lí” hay "một người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tự điều khiển mình nhưng một giàn
nhạc thì cần có một nhạc trưởng" [24].
F.W. Taylor - Người cha của thuyết quản lí khoa học cho rằng: “Quản lí là
nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương
pháp tốt nhất và rẻ nhất” [5].
H. Fayol - Nhà lý luận quản lí kinh tế người Pháp, quan niệm rằng: “Quản lí là
đưa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng tốt nhất các nguồn nhân lực của nó” [5].
Tác giả Hà Sĩ Hồ đã định nghĩa: “Quản lí là một quá trình tác động có định
hướng (có chủ đích), có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể có, dựa trên các
thông tin về thực trạng của đối tượng và môi trường, nhằm cho sự vận hành của đối
tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [12].
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lí là một quá trình
định hướng, quá trình có mục đích, quản lí có hệ thống là quá trình tác động đến hệ
thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho
trạng thái mới của hệ thống mà người quản lí mong muốn” [18].
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lí là những tác động của chủ thể quản lí
trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực
(nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu
nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [18].

Kiểm tra là đo lường, đánh giá kết quả của việc thực hiện các mục tiêu của tổ
chức nhằm tìm ra những ưu điểm và những hạn chế để điều chỉnh khâu lập kế hoạch,
tổ chức và lãnh đạo. Các chức năng quản lí có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ, tác động
ảnh hưởng lẫn nhau trong một môi trường quản lí xác định.
Tóm lại chúng tôi cho rằng: Quản lí là sự tác động điều hành có hướng đích,
có hướng dẫn, có sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu đề ra
với hiệu quả cao nhất, phù hợp với quy luật khách quan và mang lại lợi ích cho cá
nhân, tổ chức, xã hội.
1.2.1.2. Quản lí giáo dục
Giáo dục là một hoạt động đặc biệt của con người, là hoạt động có mục đích,
có chương trình, có kế hoạch. Giáo dục có hai chức năng tổng quát là ổn định, duy trì
quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền kinh tế - xã hội và thứ hai là đổi
mới phát triển quá trình đào tạo, đón đầu sự tiến bộ, phát triển kinh tế - xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Lĩnh vực giáo dục cũng cần có quản lí như các lĩnh vực khác của đời sống xã
hội. Cũng như khái niệm quản lí, khái niệm QLGD tuy vẫn còn nhiều quan điểm chưa
hoàn toàn thống nhất, song đã có nhiều quan điểm cơ bản đồng nhất với nhau:
Theo P.V. Khuđôminxki: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có
ý thức và mục đích của các chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của
hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến nhà trường), nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng
sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ. Trên cơ
sở nhận thức và sử dụng những quy luật khách quan của quá trình dạy học, giáo dục, của
sự phát triển về thể chất và tâm lý của trẻ em, thiếu niên cũng như thanh niên” [11].
Nhà khoa học Phạm Minh Hạc đã định nghĩa: “QLGD là hệ thống tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm cho hệ vận hành theo
đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lí trường học là hoạt động của các cơ
quan quản lí nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, HS và các lực
lượng giáo dục khác, cũng nhằm huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [37].
Tóm lại, quản lí trường học có thể hiểu là sự tác động quản lí có chủ đích của
Hiệu trưởng tới tất cả các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằm
đưa mọi hoạt động của nhà trường đạt đến mức phát triển cao nhất.
1.2.2. Đạo đức, giáo dục đạo đức, hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
1.2.2.1. Đạo đức
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được biểu hiện dưới dạng các quy tắc,
chuẩn mực hành vi của con người trong các mối quan hệ với bản thân, với người
khác, với công việc, với cộng đồng và với môi sinh.
Theo từ điển triết học: “Đạo đức là những quy tắc chung trong xã hội và hành
vi của con người, quy định những nghĩa vụ của người này đối với người khác và đối
với xã hội”.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, tập hợp
những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhằn điều chỉnh các đánh giá, hành vi
ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, được thực hiện
bởi niềm tin cá nhân, sức mạnh truyền thống và sức mạnh dân tộc” [33].
Theo tác giả Trần Hậu Kiêm: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt,
bao gồm một hệ thống, quan niệm, những nguyên tắc, qui tắc, chuẩn mực đạo đức ra
đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội. Nhờ đó, con người tự giác điều chỉnh
hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của
xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội” [19].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Như vậy, bản chất đạo đức là những qui tắc, những chuẩn mực trong quan hệ


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


lưu nhằm hình thành biểu tượng, khái niệm đạo đức, bồi dưỡng xúc cảm, tình cảm
đạo đức, rèn luyện kỹ năng và hành vi đạo đức [28].
Bản chất của hoạt động GDĐĐ cho HS THCS là quá trình tổ chức cuộc sống,
tổ chức hoạt động và giao lưu nhằm giúp các em có nhận thức đúng, có thái độ và
hành vi phù hợp chuẩn mực đạo đức. GDĐĐ là quá trình chuyển hóa một cách tích
cực, tự giác những chuẩn mực đạo đức thành nhận thức, thái độ, hành vi và thói quen
hành vi đạo đức ở các em HS.
Hoạt động GDĐĐ cho HS THCS diễn ra dưới tác động giáo dục phức hợp từ
nhiều phía, đó là những tác động giáo dục từ gia đình, tác động giáo dục từ nhà
trường và xã hội. Những tác động này đan xen vào nhau, cùng chi phối đến nhận
thức, thái độ, tình cảm và hành vi cá nhân HS, khi thì hỗ trợ lẫn nhau cùng tạo ra
những ảnh hưởng tích cực, nhưng cũng có khi làm vô hiệu hóa kết quả của nhau làm
ảnh hưởng không tốt đến quá trình GDĐĐ học sinh.
1.2.3. Quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
Quản lí hoạt động GDĐĐ cho HS trong nhà trường là sự tác động có chủ đích,
có căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan của Hiệu
trưởng tới các lực lượng giáo dục, học sinh và các điều kiện hỗ trợ nhằm phát huy sức
mạnh các nguồn lực giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động giáo dục của nhà trường
đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất.
1.2.4. Hoạt động trải nghiệm của học sinh ở trường THCS
Theo dự thảo đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ
thông năm 2015 đã nêu: “HĐTN bản chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình
thành và phát triển cho HS những phẩm chất tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị, KNS và
những năng lực cần co của con người trong xã hội hiện đại. Nội dung của HĐTN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status