Quản lý giáo dục môi trường thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường Trung học Cơ sở thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ QUANG THI

QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ QUANG THI

QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC SƠN


tập và nghiên cứu của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, những luận văn không tránh khỏi thiếu sót,
tác giả kính mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn

Vũ Quang Thi

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ....................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................... 3
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc dự kiến của luận văn ......................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG

1.4.

Quản lý GDMT thông qua hoạt động trải nghiệm ở trường THCS......... 26

1.4.1. Lập kế hoạch quản lý GDMT thông qua hoạt động TN .......................... 27
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch GDMT thông qua hoạt động trải nghiệm ...... 28
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDMT thông qua hoạt động trải nghiệm.... 30
1.4.4. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch GDMT thông qua
hoạt động trải nghiệm .............................................................................. 31
1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục môi trường thông qua
hoạt động trải nghiệm ở trường Trung học cơ sở .................................... 32

Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 34
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG THÔNG
QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH................................... 35

2.1.

Khái quát về kinh tế xã hội, giáo dục THCS thị xã Quảng Yên tỉnh
Quảng Ninh ............................................................................................. 35

2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội thị xã Quảng Yên ...................... 35
2.1.2. Tình hình giáo dục THCS của thị xã Quảng Yên ................................... 36
2.2.

Tổ chức khảo sát ...................................................................................... 40


2.4.2. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch GDMT thông qua HĐTN .... 59
2.4.3. Thực trạng công tác chỉ đạo GDMT thông qua HĐTN ở các trường
THCS thị xã Quảng Yên.......................................................................... 61
2.4.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá GDMT thông qua HĐTN ở
các trường THCS thị xã Quảng Yên ........................................................ 63
2.5.

Đánh giá chung về thực trạng quản lý GDMT thông qua HĐTN ở
các trường THCS thị xã Quảng Yên tỉnh Quảng Ninh ........................... 64

2.5.1. Ưu điểm ................................................................................................... 64
2.5.2. Hạn chế .................................................................................................... 65
2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế ................................................. 65
2.5.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDMT thông qua
HĐTN ở các trường THCS thị xã Quảng Yên......................................... 66
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 68
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRUNG
HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH ........... 70
3.1.

Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................... 70

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .......................................................... 70

v


3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn .......................................................... 70
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi ............................................................. 70

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 88
1. Kết luận .......................................................................................................... 88
2. Khuyến nghị................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 91
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BVMT

: Bảo vệ môi trường

CBGV

: Cán bộ giáo viên

CBQL

: Cán bộ quản lý

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CSVC

: Cơ sở vật chất


: Phụ huynh học sinh

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS ............................ 36

Bảng 2.2:

Kết quả 2 mặt giáo dục 3 năm qua ................................................ 37

Bảng 2.4:

Đội ngũ CBQL THCS 3 năm qua ................................................. 38

Bảng 2.5:

Đội ngũ GV THCS 3 năm qua ...................................................... 39


qua HĐTN ở các trường THCS thị xã Quảng Yên ....................... 60
Bảng 2.16: Thực trạng chỉ đạo GDMT thông qua HĐTN ở các trường
THCS thị xã Quảng Yên................................................................ 62
Bảng 2.17: Thực trạng kiểm tra đánh giá GDMT thông qua HĐTN cho
học sinh.......................................................................................... 63
Bảng 3.1:

Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp đề xuất .................................................................... 85

v


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1:

Mức độ tương quan của tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất....................................................................... 86

Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1:

Mối quan hệ các chức năng quản lý .......................................... 10

Sơ đồ 1.2:

Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục ............................................... 12

Sơ đồ 1.3:

có nhiều cách làm mới, nghĩa là chúng ta không thể chỉ dừng lại ở mức độ bảo
vệ MT về mặt kĩ thuật mà phải đặt ra vấn đề đạo lí, ý thức trách nhiệm và tình
cảm vì môi trường, bởi vì ý thức và tình cảm vì MT sẽ giúp con người tự giác,
tích cực bảo vệ MT bằng mọi cách, coi đó là đạo lí, là lương tâm của mình. Để
đạt được điều này, chúng ta phải thực hiện hàng loạt các biện pháp phức tạp,
1


trong đó, giáo dục môi trường (GDMT) được coi là biện pháp có hiệu quả nhất.
Chính thông qua GDMT sẽ cung cấp cho mỗi cá nhân một năng lực biết suy xét
và xử lí thông tin dựa trên các khía cạnh sinh thái, xã hội, thẩm mỹ, đạo đức,
kinh tế; để đạt được hệ thống kĩ năng, tức là, thấy được vấn đề và biết cách giải
quyết vấn đề đó. Điều quan trọng hơn, GDMT thúc đẩy mạnh mẽ những sự
thay đổi trong hành vi, giúp họ biết quyết định, biết tham gia bảo vệ MT một
cách tự giác và tích cực.
Vấn đề tích hợp GDMT đã được thực hiện trong hoạt động dạy và học,
hoạt động trải nghiệm, giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh song vẫn còn
mới mẻ và cũng chưa được tổ chức một cách có hệ thống đúng với tầm quan
trọng của nó. Mặt khác, theo Đề án đổi mới căn bản toàn diện giáo dục thì sau
năm 2018 chương trình giáo dục phổ thông sẽ dạy theo phương án tích hợp và
phân hóa, lồng ghép các vấn đề như môi trường, biến đổi khí hậu, kĩ năng sống,
dân số, sức khỏe sinh sản,… vào các môn học và hoạt động giáo dục. Vậy giáo
dục MT thông qua chương trình giáo dục phổ thông như thế nào? Quản lý giáo
dục MT thông qua chương trình giáo dục phổ thông ra sao? Giải quyết vấn đề
này ngành giáo dục cần có sự chung tay góp sức của các cơ quan, ban ngành,
đoàn thể khác để công tác GDMT đạt hiệu quả cao.
Thị xã Quảng Yên đã và đang phát triển với nhiều ngành công nghiệp,
nhiều nhà máy, xí nghiệp hàng ngày đã thải ra MT số lượng khói, bụi, chất thải
với số lượng khó có thể xác định được, do vậy MT sống bị ô nhiễm, bị tàn phá
bởi khí thải, chất thải,... Vậy mà GDMT chưa thực sự trở thành nhiệm vụ

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận của quản lý GDMT thông qua hoạt động trải
nghiệm ở trường THCS.
5.2. Khảo sát làm rõ thực trạng quản lý GDMT thông qua hoạt động trải
nghiệm ở các trường THCS thị xã Quảng Yên.
5.3. Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý GDMT thông qua hoạt
động trải nghiệm ở các trường THCS thị xã Quảng Yên.
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
6.1. Địa bàn và khách thể điều tra
Đề tài nghiên cứu ở 5 trường THCS thị xã Quảng Yên trong 3 năm học
(từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2017 - 2018). Khảo sát trên 40 cán bộ
quản lý, giáo viên, 100 học sinh.
3


6.2. Nội dung nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lí của Hiệu trưởng đối với hoạt
động GDMT thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS thị xã
Quảng Yên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu lí luận, các văn kiện Đảng, các chủ trương,
chính sách của Nhà nước, của Ngành, của địa phương có liên quan đến đề tài
để phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết.
- Phương pháp giả thuyết.
- Phương pháp mô hình hóa lí thuyết.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (bằng ankét).
- Phương pháp quan sát.

Trên thế giới, việc giáo dục môi trường (GDMT) được tiến hành từ
những năm đầu của thập niên 70 thế kỷ XX, và từ đó đến nay, dưới sự hướng
dẫn và theo dõi của các tổ chức môi trường (MT) của Liên Hiệp Quốc nó đã
phát triển mạnh mẽ và sâu rộng.
Năm 1970, Hiệp hội quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (IUCN) đã định
nghĩa: GDMT là quá trình nhận biết các giá trị và làm sáng tỏ các khái niệm
nhằm phát triển các kỹ năng và quan điểm cần thiết để hiểu và đánh giá được
sự quan hệ tương tác giữa con người, nền văn hoá, thế giới vật chất bao quanh
môi trường đồng thời cũng thực hiện quyết định đưa ra bộ quy tắc ứng xử với
những vấn đề liên quan tới đặc tính môi trường.
Ngày 5/6/1972 LHQ đã tổ chức “Hội nghị quốc tế về Môi trường và
Con người” tại Stockholm (Thụy Điển) với sự tham gia của 113 đại diện của
Chính phủ các nước trên thế giới. Có thể nói đây là Hội nghị đầu tiên của
nhân loại về vấn đề phát triển và môi trường. Hội nghị đã ra bản Tuyên bố
Stockholm về Môi trường và Con người gồm 7 điểm và 26 nguyên tắc, trong
đó nguyên tắc thứ 19 đã chỉ rõ: “GDMT cho thế hệ trẻ cũng như người lớn

5


tuổi, quan tâm thích đáng tới những người tàn tật là một việc làm hết sức cần
thiết”. Đến ngày15/12/1972 chương trình nghiên cứu của LHQ về môi trường
(UNEP) được thành lập. Sau Hội nghị Stockholm, hàng loạt các hội nghị sau
đó của các tổ chức quốc tế diễn ra tại nhiều nước trên thế giới đều dành sự
quan tâm rất lớn đến vấn đề bảo vệ môi trường và giáo dục môi trường trong
giai đoạn hiện nay.
Tháng 9/1980 Hội thảo khu vực châu Á Thái Bình Dương về GDMT họp
tại Băngkok (Thái Lan) với 17 nước tham dự. Mục đích của hội thảo nhằm trao
đổi kinh nghiệm trong DGMT ở từng nước. Tại đây Hội thảo đã kiến nghị đưa
DGMT vào các cấp học và cho các đối tượng khác nhau (Đại học, giáo dục kỹ

niên 70, còn việc GDMT trong nhà trường phổ thông mới được thực hiện vào
đầu năm 1981 cùng với kế hoạch cải cách giáo dục. Để thực hiện nhiệm vụ
GDMT trong nhà trường phổ thông, ngay thời kì này, hai đề tài cấp Nhà nước về
GDMT thuộc chương trình Nhà nước 52.02 đã đề xuất các cải tiến về nội dung
chương trình và một số hoạt động ở các trường phổ thông và một số trường đại
học, cao đẳng chủ yếu ở môn Sinh học và Địa lí [24].
Các hoạt động tìm hiểu tự nhiên và xã hội, chiến dịch làm cho thế giới
sạch hơn đã được các cấp học thực hiện một cách sáng tạo. Các phong trào trồng
cây gây rừng, dọn dẹp chất thải trong khu vực sống, đổ rác đúng qui định, được
đông đảo các nhà trường và học sinh hưởng ứng, góp phần không nhỏ trong việc
phủ xanh đất trống đồi núi trọc và bảo vệ môi trường (BVMT) sống. Trong 5
năm 1985-1990 đã trồng được 94 triệu cây, gây trồng 8.600 ha rừng, tạo ra sản
phẩm hàng trăm tỉ đồng. Theo thống kê của Bộ Lâm Nghiệp, ở nước ta từ năm
1986 đến 1992, tổng diện tích rừng bạch đàn đã trồng được là 320.000 ha, từ
năm 1988 đến 1992 đã trồng được 65.000 ha keo [18].
Năm 1994, với sự hỗ trợ của Cục Môi trường, Bộ Khoa học - Công nghệ
và Môi trường, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã nghiên cứu đề tài “Thiết
kế và thử nghiệm nội dung GDMT ở bậc tiểu học”. Các tác giả tham gia nghiên
cứu đề tài đã bước đầu xác định những nội dung chính cần được triển khai ở
bậc tiểu học và biên soạn mẫu về GDMT ở một số môn học như: Đạo đức,
Giáo dục sức khoẻ, Tự nhiên - xã hội. Năm học 1996 - 1997, Viện Khoa học

7


Giáo dục Việt Nam tiếp tục nghiên cứu đề tài “Phương thức hoạt động giáo dục
môi trường ở mẫu giáo và tiểu học”. Đề tài này đã đưa ra những kiến nghị về
các phương thức DGMT và điều kiện cần thiết để tiến hành các phương thức
GDMT có hiệu quả.
Năm 1994 - 1996, Sở Giáo dục - Đào tạo Quảng Ninh đã triển khai


11


Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho
hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái mới về chất" [22].
Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý.
Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã
đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 5 chức năng cơ bản của quản lý
là: kế hoạch hóa; tổ chức; kích thích; kiểm tra; điều phối.
- Kế hoạch hóa: Lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch.
- Tổ chức: Tổ chức triển khai, tổ chức nhân sự, phân công trách nhiệm.
- Kích thích: Khuyến khích tạo động cơ.
- Kiểm tra: Kiểm soát, kiểm kê, hạch toán, phân tích.
- Điều phối: Phối hợp, điều chỉnh.
Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản
lý, nội dung làm việc của chủ thể quản lý, phương pháp quản lý và là cơ sở để
phân công lao động quản lý.
Vậy có thể khái quát hoạt động quản lý giáo dục qua sơ đồ sau:
CHỦ THỂ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NỘI DUNG

THÔNG TIN

MỤC TIÊU

có ảnh hưởng tới sự sống và phát triển của các cá nhân và cộng đồng con người.
Tuỳ theo nội dung nghiên cứu mà môi trường sống của con người được
phân thành MT tự nhiên, MT nhân tạo, MT xã hội.
MT tự nhiên bao gồm các nhân tố tự nhiên tồn tại khách quan ngoài ý
muốn con người và ít chịu sự chi phối của con người.
MT xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người tạo nên sự thuận lợi
hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của cá nhân và của cộng đồng con người.
MT nhân tạo bao gồm tất cả những nhân tố vật lí, sinh học, xã hội do con
người tạo nên và chịu sự chi phối của con người. Chúng sẽ tự huỷ nếu không
có sự tác động của con người.
Tuy nhiên sự phân chia này chỉ để phục vụ nghiên cứu, phân tích các
hiện tượng phức tạp trong môi trường. Trong thực tế ba loại MT trên cùng tồn

13


tại, xen lẫn vào nhau, tương tác với nhau hết sức chặt chẽ. Vì vậy, MT là một
khái niệm rộng lớn chứa đựng nội dung phong phú và đa dạng.
Hiện nay khái niệm MT được tổ chức thế giới sử dụng, đó là khái niệm
của UNESCO đưa ra năm 1981. MT con người bao gồm toàn bộ các hệ thống
tự nhiên và hệ thống xã hội do con người tạo ra, trong đó con người sống và
bằng lao động của mình, khai thác những tài nguyên tự nhiên và nhân tạo
nhằm thoả mãn những nhu cầu của con người [23].
Theo Điểm 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2005 thì: Môi trường bao gồm
các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến
đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật [20].
Như vậy, dưới các góc độ khác nhau thì có cách nhìn nhận về MT khác
nhau. Nếu khái quát hoá lại ta có thể hiểu khái niệm MT như sau: MT là toàn
bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống xã hội do con người tạo ra, chúng có
mối quan hệ mật thiết với nhau, bao xung quanh con người và ảnh hưởng tới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status