BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN ĐẠI CÁT
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
TẠI HUYỆN NGHĨA HƢNG, TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
TRẦN ĐẠI CÁT
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
TẠI HUYỆN NGHĨA HƢNG, TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Đức Sơn
HÀ NỘI - 2017
i
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nam Định, tháng 7 năm 2017
Tác giả
Trần Đại Cát
iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ........................................................................................................ i
Lời cam đoan ................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................. viii
Danh mục bảng .............................................................................................. ix
Danh mục biểu đồ, sơ đồ................................................................................. x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4
5. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM .. 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................... 7
1.1.1. Các nghiên cứu về trải nghiệm trong nhà trường ................................... 7
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
2.1.2. Chất lượng giáo dục học sinh: .............................................................. 36
2.2. Thực trạng về các kỹ năng sống hiện có của học sinh Tiểu học huyện
Nghĩa Hưng ..................................................................................................... 37
2.3. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường Tiểu học trên
địa bàn Huyện Nghĩa Hưng............................................................................. 40
2.3.1. Nhận thức của cán bộ, giáo viên về mức độ quan tâm đến việc giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh các trường Tiểu học ............................................. 40
2.3.2. Các lực lượng, tổ chức quan tâm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
tiểu học ............................................................................................................ 41
2.3.3 Các môn học, những hoạt động góp phần vào việc giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh ............................................................................................ 44
2.3.4. Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học ...................... 46
2.3.5. Hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học ..................... 48
v
2.3.6. Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ...................... 50
2.4. Thực trạng quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học huyện
Nghĩa Hưng qua trải nghiệm ........................................................................... 52
2.4.1. Bộ máy tổ chức của các trường Tiểu học huyện Nghĩa Hưng .............. 52
2.4.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ....... 54
2.4.3 Tổ chức, chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học............. 56
2.4.4. Kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ......... 58
2.4.5. Ảnh hưởng của các lực lượng giáo dục tham gia giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh tiểu học huyện Nghĩa Hưng ....................................................... 60
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Tiểu học trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng qua trải nghiệm.............................. 62
2.5.1. Các kết quả đạt được ............................................................................. 62
2.5.2. Một số hạn chế ...................................................................................... 63
3.2.6. Biện pháp 6: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, hỗ trợ, động viên; tăng
cường các điều kiện về cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
kỹ năng qua HĐTN cho học sinh tiểu học trong huyện. ................................. 91
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu
học Tiểu học trên địa bàn Huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định ..................... 95
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học các trường Tiểu học trên địa bàn
huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định ................................................................ 96
3.4.1. Các bước tiến hành khảo nghiệm .......................................................... 96
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động GD KNS ......................................................................................... 98
Kết luận chương 3 ......................................................................................... 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 105
1. Kết luận ..................................................................................................... 105
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 109
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
BCH
Ban chấp hành
CBQL
Cán bộ quản lý
Hoạt động giáo dục
HĐGDNGLL
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HS
Học sinh
HS - SV
Học sinh – sinh viên
KNS
Kỹ năng sống
NGLL
Ngoài giờ lên lớp
NQ - CP
Nghị quyết - chính phủ
Bảng 2.7 Những hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ................... 48
Bảng 2.8. Những biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ................. 50
Bảng 2.9: Đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học công lập trên
địa bàn huyện Nghĩa Hưng năm học 2016 - 2017 ......................... 52
Bảng 2.10. Kế hoạch hoạt động GD KNS ........................................................ 54
Bảng 2.11. Nội dung kế hoạch quản lý GDKNS của CBQL ......................... 55
Bảng 2.12: Tổ chức, chỉ đạo công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh . 56
Bảng 2.13. Kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ...... 58
Bảng 2.14: Ảnh hưởng của những lực lượng giáo dục, lực lượng xã hội
đối với công tác GDKNS cho học sinh. ........................................ 60
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý
giáo dục KNS hoạt động trải nghiệm theo ý kiến chuyên gia ..... 98
Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý GD KNS
qua hoạt động trải nghiệm ........................................................... 99
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý GD
KNS qua hoạt động trải nghiệm ................................................. 100
Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản
lý giáo dục KNS qua hoạt động trải nghiệm ............................. 102
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nhận thức về mức độ quan tâm đến việc giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh tiểu học của các nhà trường ................................. 41
Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý GD KNS
qua hoạt động trải nghiệm ......................................................... 99
Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục KNS qua
hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học .......................... 101
Biểu đồ 3.3: Tương quan mức độ cần thiết và mức độ khả thi của 6 biện pháp
nghiệm như thế nào để nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho HS tiểu học; Các
điều kiện để thực hiện việc quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở
trường tiểu học…thì chưa được nghiên cứu sâu, do đó về mặt lý luận đòi hỏi cần
làm rõ hơn. Nghiên cứu của tác giả sẽ góp phần làm sáng tỏ vấn đề trên.
2
1.2. Về thực tiễn
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định: “Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng ch
Tám BCH Trung ương
Đảng (khóa XI) đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW chính là hiện thực hóa
quan điểm chỉ đạo của Đảng về giáo dục và đào tạo, nhằm thống nhất nhận
thức và hành động; phát huy trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân; huy động các
nguồn lực đầu tư, sự phối hợp của nhiều cơ quan, ban ngành và các tổ chức xã
hội cho sự nghiệp giáo dục.
Việc giáo dục KNS cho HS là vấn đề được Đảng, Nhà Nước rất quan
tâm điều đó thể hiện ở Nghị quyết hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 2,
lần thứ 5 khoá VIII, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng CSVN lần
thứ IX, Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng toàn quốc các khóa X và XI; Chiến
lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2011-2020. Nghị quyết số 05/2005/NQ –
CP ra ngày 18/4/2005 của Chính phủ, Luật giáo dục 2005, Luật Giáo dục sửa
đổi 2009, Điều lệ trường tiểu học do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2011 đã chỉ
ra: Ngành GD&ĐT phải tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng
cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống và kỹ năng sống cho học
sinh, sinh viên.
Sự quan tâm của Đảng, Nhà Nước và những áp lực của XH về tình trạng
đi xuống về mặt đạo đức của một bộ phận không nhỏ HS-SV, đòi hỏi ngành
Tiểu học, giúp các em phát triển toàn diện, hài hòa cả đức, trí, thể, mỹ, thực
hiện tốt mục tiêu GD Tiểu học. Đó cũng là lí do tôi chọn vấn đề “Quản lý
giáo dục kỹ năng sống qua hoạt động trải nghiệm ở trƣờng tiểu học tại
huyện Nghĩa Hƣng, tỉnh Nam Định” làm đề tài nghiên cứu của mình.
4
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý giáo dục KNS
qua hoạt động trải nghiệm, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống qua hoạt động
trải nghiệm ở trường tiểu học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo
dục kỹ năng sống qua hoạt động trải nghiệm cho HS các trường tiểu học trên
địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
- Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh qua hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học trên địa bàn
huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở các trường tiểu học
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu
học qua hoạt động trải nghiệm.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học được giới hạn trong
hoạt động trải nghiệm.
kỹ năng sống qua hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học.
* Phƣơng pháp quan sát
Quan sát cách tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác
giáo dục KNS cho học sinh tiểu học.
* Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
Tìm hiểu kinh nghiệm của cán bộ quản lý, giáo viên về việc quản lý và
tổ chức cũng như sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống qua hoạt động trải nghiệm.
6
* Phƣơng pháp chuyên gia
Tổ chức thảo luận chuyên đề, lấy ý kiến các chuyên gia về một số kết
quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
Phương pháp cũng được sử dụng để đánh giá tính khả thi của các giải
pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống qua hoạt động trải nghiệm
trước khi tổ chức thử nghiệm.
*Phƣơng pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để t hu thập, xử lí và phân
tích các số liệu nghiên cứu thông qua các tham số thống kê.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham
khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
ở trường tiểu học qua hoạt động trải nghiệm.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống qua hoạt động
trải nghiệm ở trường tiểu học tại huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống qua hoạt động
trải nghiệm cho học sinh ở trường tiểu học tại huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam
năng lực người học – tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài. Trong bài nghiên cứu có
nhan đề Mục tiêu năng lực, nội dung chương trình, cách đánh giá trong hoạt
8
động trải nghiệm sáng tạo tác giả Đinh Thị Kim Thoa đã chỉ ra để phát triển
chương trình HĐGDTN cần phải xác định và xây dựng được khung năng lực,
từ đó thiết kế nội dung để đạt được mục tiêu đặt ra.
Như vậy, HĐTN đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác
nhau, song hầu hết các tác giả chưa phân tích cụ thể các biện pháp quản lý
chương trình HĐTN ở bậc tiểu học.
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong
nhà trƣờng
Đối với Việt Nam quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà
trường là một vấn đề rất được quan tâm và có nhiều công trình nghiên cứu
nhưng cũng mới chỉ có sự tiếp cận trên một vài phương diện chủ yếu là giáo
dục sức khoẻ và giáo dục vệ sinh môi trường. Chủ yếu là GDKNS với sự hỗ
trợ của UNICEF (2001 - 2005) nhằm hướng đến cuộc sống khoẻ mạnh cho trẻ
em và trẻ chưa thành niên trong và ngoài nhà trường ở một số dự án như:
“trường học nâng cao sức khoẻ” của Bộ GD & ĐT, Bộ y tế, Tổ chức Y tế thế
giới (WHO); dự án “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở”
của Bộ GD & ĐT.
Từ năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa chương trình
GDKNS vào chỉ thị của việc thực hiện nhiệm vụ năm học: "Giáo dục kỹ
năng sống trong hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT" NXB
Giáo dục Việt Nam 2010; "Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp
năm học 2012-2013" Số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012. Nội dung giáo
dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông tập trung vào các kĩ năng tâm lý
Tóm lại, có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có mục
đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, thông qua
công cụ và phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận hành thuận lợi
và đạt được mục tiêu đề ra.
10
Các khái niệm trên về “quản lý” được trình bày khác nhau về ngôn từ,
cách diễn đạt song chúng có những đặc điểm chủ yếu sau: Hoạt động quản
lý là những tác động có tính hướng đích ( sự tác động có tổ chức, có mục
đích...) của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng các chế định xã hội,
bằng tổ chức nguồn nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất, uy tín của cơ
quan quản lý hoặc người quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm
năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục đích trong điều kiện môi
trường luôn biến động; Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức
hay một nhóm xã hội; Hoạt động quản lý phải phù hợp với quy luật khách
quan; Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân
nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Về nội dung khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu khác nhau,
trong luận văn này được hiểu theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục
là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác
giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”.[8]
Để thực hiện mục tiêu đã định, đảm bảo sự ổn định và phát triển hệ
thống giáo dục, người quản lý giáo dục phải thực hiện bốn chức năng cơ bản
là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Đó chính là những nội dung
phương thức hoạt động mà trong quá trình quản lý, chủ thể sử dụng nhằm tác
động đến các đối tượng để thực hiện mục tiêu quản lý.
Quản lý giáo dục tồn tại dưới hai cấp độ quản lý vĩ mô và quản lý vi mô.
KNS là những kỹ năng tâm lý – xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại
và thích ứng trong cuộc sống, giúp cho cá nhân vững vàng trước cuộc sống có
nhiều thách thức nhưng cũng nhiều cơ hội trong thực tại… Kỹ năng sống đơn
giản là tất cả điều cần thiết chúng ta phải biết để có được khả năng thích ứng
với những thay đổi diễn ra hằng ngày trong cuộc sống
KNS là những trải nghiệm có hiệu quả nhất, giúp giải quyết hoặc đáp
ứng các nhu cầu cụ thể, trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của con
người. KNS bao gồm cả hành vi vận động của cơ thể và tư duy trong não bộ
12
của con người. KNS có thể hình thành một cách tự nhiên, thông qua giáo dục
hoặc rèn luyện của con người.
KNS không phải tự nhiên có được mà phải hình thành dần trong quá
trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống. Quá trình hình thành
KNS diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục.
KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội, KNS mang tính cá
nhân vì đó là khả năng của cá nhân. KNS mang tính xã hội vì KNS phụ thuộc
vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống
và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc
* Giáo dục kĩ năng sống
Giáo dục kỹ năng sống là trang bị cho học sinh những KNS cơ bản,
giúp các em vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng được những cơ hội quý
giá trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội.
Giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh có hiểu biết sâu sắc hơn về động
cơ và trách nhiệm có liên quan tới những sự lựa chọn của cá nhân và xã hội
một cách tích cực, trở nên mạnh dạn, cởi mở và tự tin hơn.
Học sinh biết kiềm chế, giải quyết vấn đề theo hướng tích cực, không
bị lôi kéo, vững vàng trước những áp lực tiêu cực của cuộc sống đương đại
hoạt động khác nhau của các em tạo nên. Hoàn cảnh đó có cả hai mặt: Những
yếu điểm của hoàn cảnh kiềm hãm sự phát triển tính người lớn: trẻ chỉ bận vào
việc học tập, không có những nghĩa vụ khác, nhiều bậc cha mẹ có xu thế không
để cho trẻ hoạt động, làm những công việc khác nhau của gia đình, của xã hội.
Những nhà giáo dục, cần hiểu rõ vị trí và ý nghĩa của giai đoạn phát
triển tâm lý thiếu niên nhi đồng để có cách giáo dục và đối xử đúng đắn với
các em nhằm xây dựng cho các em một nhân cách toàn diện.
1.2.1.5. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống là hệ thống những tác động
tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của
chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, nhân viên, tập thể học
14
sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
nhằm thực hiện có chất lượng và có hiệu quả mục tiêu giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh của nhà trường.
1.2.2. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
1.3.2.1. Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
trong giai đoạn hiện nay
* Mục tiêu chung của giáo dục Tiểu học
Mục tiêu: Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ
sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
(Luật Giáo dục 2005, Điều 27, mục 2)
Mục tiêu cụ thể: Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, phổ cập
giáo dục đúng độ tuổi, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở Tiểu học
bằng các giải pháp:
- Chuẩn bị tốt các điều kiện cho học sinh Tiểu học tiến tới 100% học