ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN BẢO TRUNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÒNG TRÁNH RỦI RO THIÊN TAI
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www. lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN BẢO TRUNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÒNG TRÁNH RỦI RO THIÊN TAI
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn tới
quý Thầy, Cô trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp
giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu. Tác giả xin
chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Hội đồng khoa học đã giúp đỡ tác giả
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tác giả luận văn xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS Ngô Quang Sơn- Viện trưởng Viện Dân tộc, người thầy đã tận tình
hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tác giả trong quá trình triển khai thực hiện và
hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang; các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT
huyện Lục Ngạn đã tạo điều kiện để tác giả được theo học lớp thạc si ̃ khoa học
giáo dục, chuyên ngành QLGD và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình; xin
cảm ơn các đồng chí CBQL, GV, NV ở các trường THCS huyện Lục Ngạn,
bạn bè đồng nghiệp đã cung cấp và chia sẻ tư liệu cần thiết hỗ trợ tác giả
nghiên cứu; xin cảm ơn những người thân yêu đã động viên giúp đỡ, tạo điều
kiện cho tác giả hoàn thành luận văn.
Tuy rất cố gắng song chắc chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót. Tác
giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô và
các bạn đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Bảo Trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học ii
Thái Nguyên
1.1.2. Ở Việt Nam............................................................................................. 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................... 11
1.2.1. Quản lý ................................................................................................. 11
1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................... 12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học iii
Thái Nguyên
http://www. lrc.tnu.edu.vn
1.2.3. Quản lý nhà trường ............................................................................... 14
1.2.4. Kỹ năng ................................................................................................ 16
1.2.5. Kỹ năng sống ........................................................................................ 16
1.2.6. Giáo dục kỹ năng sống .......................................................................... 17
1.2.7. Quản lý giáo dục kỹ năng sống ............................................................. 17
1.2.8. Phòng tránh, rủi ro thiên tai ................................................................... 17
1.2.9. Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai ..... 18
1.2.10. Biện pháp ............................................................................................ 18
1.2.11. Biện pháp quản lý ............................................................................... 18
1.3. Hoa ̣t đô ̣ng giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầ u phòng tránh rủi ro thiên
tai trong các trường THCS .............................................................................. 18
1.3.1. Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầ u
phòng tránh rủi ro thiên tai.............................................................................. 19
1.3.2. Mu ̣c tiêu của giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầ u phòng tránh rủi ro
thiên tai ........................................................................................................... 20
1.3.3. Nô ̣i dung và hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầ u
phòng tránh rủi ro thiên tai.............................................................................. 21
1.4. Quản lý GDKNS đáp ứng nhu cầ u phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh
ở các trường THCS ......................................................................................... 25
1.4.1. Quản lý kế hoạch hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầ u phòng tránh rủi ro
2.3. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầ u phòng tránh rủi ro
thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang .........45
2.3.1 Khảo sát thực tra ̣ng giáo du ̣c kỹ năng số ng đáp ứng nhu cầ u phòng tránh
rủi ro thiên tai ................................................................................................. 46
2.3.2. Thực tra ̣ng quản lý giáo du ̣c kỹ năng số ng đáp ứng nhu cầ u phòng tránh
rủi ro thiên tai ................................................................................................. 47
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầ u phòng
tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang ....................................................................................................... 58
2.4.1. Kết quả đạt được trong quá trình quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng
nhu cầ u phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS huyện
Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang .............................................................................. 58
2.4.2. Một số bất cập trong quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầ u
phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS huyện Lục Ngạn,
tỉnh Bắc Giang ................................................................................................ 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học v
Thái Nguyên
http://www. lrc.tnu.edu.vn
2.4.3. Nguyên nhân một số bất cập trong quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp
ứng nhu cầ u phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang .................................................................... 61
Kết luận chương 2 .......................................................................................... 63
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG ĐÁP
ỨNG NHU CẦU PHÒNG TRÁNH RỦ I RO THIÊN TAI CHO
HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH
BẮC GIANG ................................................................................. 65
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................ 65
3.4. Khảo nghiê ̣m tin
́ h cấp thiế t và tiń h khả thi của các biê ̣n pháp đã đề xuấ t........ 87
Kế t luận chương 3 .......................................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 91
1. Kết luận ...................................................................................................... 91
2. Khuyến nghị ............................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 94
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại họcvii
Thái Nguyên
http://www. lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
GD&ĐT
THCS
Trung học cơ sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học iv
Thái Nguyên
http://www. lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số trường học của các cấp học giai đoạn 2012-2016................... 39
Bảng 2.2: Thống kê số lớp và số ho ̣c sinh của các bậc học trong giai đoạn
2012-2016 ..................................................................................................... 39
Bảng 2.3: Thống kê trường học và học sinh THCS năm học 2015-2016 .................... 40
Bảng 2.4: Thực trạng giá o du c̣ kỹ năng số ng đá p ứ ng nhu cầ u phò ng trá nh rủ i ro
thiên tai .......................................................................................................... 46
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầ u
phòng tránh rủi ro thiên tai của BGH (n=13) .............................................. 48
Bảng 2.6: Thực trạng thực hiện hoạt động GDKNS của đội ngũ GVCN (n= 50)................ 50
Bảng 2.7: Thực trạng thực hiện hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầ u phòng tránh rủi
ro thiên tai của đội ngũ cán bộ Đoàn, Đội (n=10) ...................................... 52
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý sự phối hợp củ a các lực lượng giáo dục tham gia tổ
chức hoạt động GDKNS đá p ứ ng nhu cầ u phò ng trá nh rủ i ro thiên tai
(n=60) ............................................................................................................ 54
Bảng 2.9: Thực trạng quản lý CSVC, kinh phí phục vụ cho hoạt động GDKNS đáp
ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai của các trường THCS (n=10) .... 55
Bảng 2.10: Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầu
phòng tránh rủi ro thiên tai của BGH các trường THCS (n=10)..................... 57
Bảng 3.1. Đối tượng tham gia khảo nghiệm .................................................................. 87
tác động mạnh đến đời sống làm cho thế hệ trẻ đă ̣c biê ̣t là ho ̣c sinh có nhiều
biểu hiện nhận thức lệch lạc, sống xa rời các giá trị đạo đức truyền thống và
thiế u các kĩ năng số ng cầ n thiế t.
Con người không chỉ là một thực thể sinh lý mà còn là một thực thể
mang bản chất tâm lý xã hội bao gồm những phẩm chất, những thuộc tính tâm
lý có ý nghĩa xã hội được hình thành do kết quả tác động qua lại giữa họ với
nhau, giữa họ với các sự vật, hiện tượng xung quanh trong từng hoạt động. Con
người càng hoạt động thì càng có cơ hội khám phá, hiểu biết và phát triển. Vì
thế, họ cần phải có kiến thức, kỹ năng và thái độ để có thể giúp họ tự kiểm soát
được hành vi của bản thân và kiểm soát được môi trường xung quanh một cách
thành công. Nói cách khác, để sống tốt và hoạt động hiệu quả, con người cần
phải có những kỹ năng sống. Kỹ năng sống có thể được hình thành một cách tự
nhiên qua trải nghiệm hoặc có thể thông qua giáo dục, học tập và rèn luyện…
Nằm trong khu vực Đông Nam Á, nơi được xem là vùng “Rốn bão” của
thế giới, Việt Nam được đánh giá là một trong những nước chịu thiệt hại và dễ
bị tổn thương nhất bởi thiên tai và biến đổi khí hậu. Thiên tai liên tiếp xảy ra ở
khắp các khu vực trên cả nước với mức độ ngày càng gia tăng cả về quy mô và
chu kỳ lặp lại với những đột biến khó lường, gây ra nhiều tổn thất to lớn về
người, tài sản, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hoá, xã hội và tác động xấu đến
môi trường. Hàng năm ngành giáo dục phải gánh chịu những tác hại không nhỏ
do thiên tai gây ra, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động dạy, học của học sinh
và giáo viên.
Trong nhiều năm qua Đảng và nhà nước ta luôn có nhiều chủ trương,
chính sách nhằm nâng cao năng lực phòng tránh thiên tai, thích ứng với biến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học 1
Thái Nguyên
http://www. lrc.tnu.edu.vn
Thái Nguyên
http://www. lrc.tnu.edu.vn
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục kỹ năng sống
đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh các trường THCS huyê ̣n
Lu ̣c Ngạn, tin
̉ h Bắc Giang để đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống
đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh các trường THCS.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên
tai cho ho ̣c sinh các trường THCS huyê ̣n Lục Nga ̣n, tin̉ h Bắ c Giang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro
thiên tai cho ho ̣c sinh các trường THCS huyê ̣n Lu ̣c Nga ̣n, tin̉ h Bắ c Giang.
4. Giả thuyết khoa học
Giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho
ho ̣c sinh là một quá trình tổ chức rèn luyện, nhằm giúp học sinh có kỹ năng
sống cơ bản về phòng tránh rủi ro thiên tai trong cuộc sống.
Nếu các nhà quản lý nhà trường có những biện pháp quản lý khoa học,
biết cho ̣n lựa, đề xuấ t, sử du ̣ng mô ̣t số biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống
đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh các trường THCS phù
hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường thì sẽ nâng cao được chất lượng
giáo dục toàn diện cho học sinh trong nhà trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng
nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS.
phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn,
tỉnh Bắc Giang.
Đối tượng điều tra: GVCN, HS, PHHS và các trường THCS huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Phương pháp được thực hiện nhằm tìm hiểu các nguyên nhân
về thực trạng GDKNS cho học sinh THCS, tìm hiểu quan điểm của các đối
tượng được phỏng vấn về việc GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro
thiên tai và tìm hiểu các nguyên nhân việc quản lý GDKNS đáp ứng nhu cầu
phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh chưa tốt.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học 4
Thái Nguyên
http://www. lrc.tnu.edu.vn
Đối tượng điều tra: Phỏng vấn, trò chuyện với các Hiệu trưởng, Phó Hiệu
trưởng, các Cán bộ đoàn thể, với các giáo viên, với đại diện Hội Cha mẹ học
sinh, một số học sinh đại diện các khối lớp, đại diện các Chi đội, các lực lượng
xã hội…. .
7.2.3. Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động của nhà trường, của đoàn thể, của thầy và trò thông
qua dự giờ một số bộ môn (Địa lý, Giáo dục công dân, ...), thông qua các buổi
Sinh hoạt của Hội đồng giáo dục, các buổi Sinh hoạt dưới cờ, các buổi Sinh hoạt
ngoại khóa, Sinh hoạt Đội thiếu niên, các tiết Sinh hoạt chủ nhiệm, các tiết Hoạt
động ngoài giờ lên lớp, các giờ chơi, nền nếp đầu giờ và cuối buổi học,…
7.3. Nhóm các phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học. Lập bảng biểu, thống
kê, phân tích, xử lý các số liệu điề u tra bằ ng phiế u hỏi của đề tài, giúp đánh giá
vấn đề chính xác, khoa học.
Khi đề cập đến đến hoạt động GDKNS đã có một số chương trình hành
động, tài liệu, công trình nghiên cứu, tìm hiể u, phân tích mà có thể kể đến các
công trình như sau:
+ Tại diễn đàn giáo dục thế giới Dakar trong khuôn khổ hợp tác giữa
Viện chiến lược và chương trình giáo dục với UNESCO tại Hà Nội, kế hoạch
hành động Dakar về giáo dục cho mọi người mỗi quốc gia cần đảm bảo cho
người học được tiếp cận chương trình GDKNS phù hợp (mục tiêu 3) và kĩ năng
sống của người học là một tiêu chí của chất lượng giáo dục.
Ta ̣i đây trường học thân thiện với người học được phản ánh trong quan
điểm toàn diện về chất lượng được nêu trong khuôn khổ hành động Dakar.
UNESCO và UNICEF đó nhận thấy mô hình “trường học thân thiện” với các
yếu tố của nó là một giải pháp nâng cao chất lượng và đảm bảo công bằng giáo
dục. Vì vậy mô hình này đó được phổ biến, áp dụng ở 40 quốc gia trên thế giới.
Trong mô hình trường học thân thiện tiêu chí giáo dục KNS vừa như là một
biểu hiện của chất lượng giáo dục, vừa để giúp HS sống an toàn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học 6
Thái Nguyên
http://www. lrc.tnu.edu.vn
+ Trong việc thực hiện Công ước Quyền trẻ em.
+ Trong hội nghị quốc tế về dân số và phát triể n và giáo dục cho mọi người.
+ Trong tuyên bố về cam kết của tiể u ban đặc biệt của Liên Hiệp Quốc
về HIV/AIDS .
Tại nhiều nước Phương Tây, thanh thiếu niên đã được học những kỹ năng
sống về những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện và đương đầu
với những khó khăn, và cách vượt qua những khó khăn đó cũng như cách tránh
những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực giữa người và người. Tại Hàn Quốc, học
sinh tiểu học được học cách đối phó thích ứng với các tai nạn như cháy, động đất,
thông tin về sóng thần, núi lửa….
1.1.2. Ở Việt Nam
Thuật ngữ kỹ năng sống ở Việt Nam, bắt đầu được biết đến từ chương
trình của UNICEF(2006) “Giáo dục kỹ sống để bảo vệ sức khỏe và phòng
chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường thông qua
quá trình thực hiện chương trình này, nội dung của khái niệm kỹ năng sống và
giáo dục kỹ năng sống ngày càng được mở rộng” [28, tr.23].
Dù giáo dục kỹ năng sống được du nhập vào nước ta ngay sau đó nhưng
triết lý và phương pháp giáo dục kỹ năng sống ít nhiều hay còn lạ lẫm đối với
xã hội ta nên chưa được sự quan tâm đúng mức [17].
Các trường phổ thông nhất là các trường từ bậc trung học cơ sở trở lên
chưa quan tâm nhiều cũng như chưa tạo ra được môi trường học tập trang bị
đầy đủ kỹ năng sống cho thanh thiếu niên học sinh. Cho nên giới trẻ Việt Nam
nhìn chung còn kém so với thanh thiếu niên tại các nước phát triển. Trong khi
đó, bản lĩnh sống của thanh thiếu niên trong xã hội ngày càng chuyên môn hoá
cao như xã hội Việt Nam hiện nay không thể thiếu được và cần phải được nâng
cao hơn ở hai mảng kỹ năng đó là kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm mà có
thể gọi chung là những kỹ năng cuộc sống .
Ở Viê ̣t Nam, tác giả Nguyễn Thanh Bình đã có những nghiên cứu mang
tính hệ thống về kĩ năng sống và GDKNS [2]. Với một loạt các bài báo, các đề
tài nghiên cứu khoa học cấp bộ và giáo trình, tài liệu tham khảo...Tác giả và các
cộng sự đã triển khai nghiên cứu tổng quan quá trình nhận thức về kĩ năng sống
và đề xuất yêu cầu tiếp cận kĩ năng sống trong giáo dục và GDKNS ở nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học 8
Thái Nguyên
http://www. lrc.tnu.edu.vn
trường phổ thông, đồng thời tìm hiểu thực trạng GDKNS cho người học từ trẻ
Hoạt động giáo du ̣c ki ̃ năng số ng đáp ứng nhu cầ u phòng tránh rủi ro
thiên tai đã đươ ̣c tác giả Ngô Quang Sơn đề câ ̣p trong đề tài cấp Quốc gia:
“Nghiên cứu khả năng ứng phó với thiên tai và đề xuất giải pháp tổng thể nâng
cao năng lực phòng tránh của cộng đồng các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây
Nguyên”, đề tài đã đi sâu vào tìm hiểu, làm rõ các dạng thiên tai, diễn biến
cũng như ảnh hưởng của chúng để từ đó đề xuất quan điểm, định hướng, mô
hình và giải pháp tổng thể nâng cao năng lực phòng tránh thiên tai của cộng
đồng dân tộc thiểu số (DTTS) tại chỗ ở Tây Nguyên, đáp ứng nhu cầ u phòng
tránh rủi ro thiên tai cho 5 tin̉ h Tây Nguyên. Đề tài đã phát triển hệ thống tài
liệu Thông tin, Giáo dục và Truyền thông đa dạng về hình thức (Áp phích trò
chơi - học tập, Sách mỏng, Tờ gấp), phong phú và hấp dẫn về nội dung dự báo,
cảnh báo, phòng tránh, ứng phó, giảm thiểu tác hại của thiên tai và phục hồi sau
thiên tai. Đề tài cũng xây dựng hai mô hình Thông tin, Giáo dục và Truyền
thông dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu số tại chỗ [23].
Tác giả Nguyễn Duy Hưng nghiên cứu: “Một số dạng thiên tai thường
xảy ra ở tỉnh Lào Cai. Cách phòng tránh” [1995], đã tổng kết trong vòng 20-30
năm qua về một số dạng thiên tai thường xảy ra ở tỉnh Lào Cai: gió mùa Đông
Bắc, rét đậm, sương muối, băng tuyết, lốc, mưa đá, gió, lũ, hạn hán... Khái quát
đặc điểm tự nhiên và xã hội tỉnh Lào Cai liên quan đến thiên tai: các hiện
tượng, nguyên nhân, quy luật từ đó đưa ra các giải pháp giáo du ̣c ki ̃ năng số ng
đáp ứng nhu cầ u phòng tránh rủi ro thiên tai cho cô ̣ng đồ ng [12].
Tác giả Hà Nhật Thăng:“GDKNS cho học sinh là một quá trình tổ chức
hoạt động bằng nhiều hình thức, phương pháp khác nhau thông qua nhiều lực
lượng xã hội nhằm giúp các em có hiểu biết về những việc cần phải làm, phải
tránh, đặc biệt giúp các em rèn luyện để có kĩ năng ứng xử phù hợp với các
tình huống tốt, xấu có thể gặp trong cuộc sống" [24, tr.23].
Hoa ̣t đô ̣ng giáo dục kĩ năng sống trong các nhà trường phổ thông hiê ̣n
nay đã có nhiề u đề tài nghiên cứu song đề tài quản lý hoạt động giáo dục KNS
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực)
một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.
Để quản lý có hiệu quả, nhà quản lý phải linh hoạt vận dụng các lý
thuyết vào những tình huống cụ thể. Nó đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao để
đạt tới mục tiêu. Nghệ thuật này chủ yếu phải được học ngay trong thực tiễn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học11
Thái Nguyên
http://www. lrc.tnu.edu.vn