Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS quận cầu giấy, thành phố hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TRƯƠNG THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Dương Hải Hưng

Hà Nội, năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TRƯƠNG THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC



: an toàn giao thông

CBQL

: cán bộ quản lí

ĐTB

: điểm trung bình

GD

: giáo dục

GD&ĐT : giáo dục và đào tạo
GTVT

: giao thông vận tải

GV

: giáo viên

HS

: học sinh

THCS


1.5. Các yếu tố ảnh hướng đến quản lý giáo dục an toàn giao
thông ở trường THCS ............................................................................ 26
1.5.1. Trình độ nhận thức và đặc điểm tâm lý của học sinh THCS........ 26
1.5.2. Hệ thống văn bản pháp quy quy định về ATGT .......................... 27


1.5.3. Sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục trong công
tác giáo dục ATGT cho học sinh THCS ............................................... 28
1.5.4. Năng lực chỉ đạo triển khai hoạt động giáo dục ATGT của
Hiệu trưởng .......................................................................................... 29
1.5.5 Cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết ...................................... 31
1.5.6 Phương pháp kiểm tra đánh giá và cơ chế động viên khen
thưởng .................................................................................................. 31
Tiểu kết chương 1 ................................................................................... 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN
GIAO THÔNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN
CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ......................................................... 33
2.1. Khái quát đặc điểm kinh tế -xã hội và giáo dục của quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội ......................................................................... 33
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế xã hội .............................................. 33
2.1.2 Khái quát về giáo dục THCS quận Cầu Giấy ............................... 34
2.2. Thực trạng giáo dục an toàn giao thông cho học sinh thông
qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội ................................................................................... 37
2.2.1. Nhận thức về giáo dục an toàn giao thông của cán bộ quản lý,
giáo viên, phụ huynh và học sinh .......................................................... 37
2.2.2. Mục tiêu giáo dục ATGT ............................................................ 44
2.2.3. Thực trạng quản lý giáo dục an toàn giao thông ở các trường
THCS Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội ........................................... 53

cá nhân có thành tích trong bảo đảm an toàn giao thông ....................... 82


3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp........................................................ 85
3.4. Khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp............... 86
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .............................................................. 86
3.4.2. Nội dung và cách tiến hành ........................................................ 86
3.4.3. Phiếu trưng cầu ý kiến có các tiêu chí: ........................................ 87
3.4.4. Cách cho điểm ............................................................................ 87
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm .................................................................. 88
Tiểu kết chương 3 ................................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 91
1. Kết luận ............................................................................................... 91
2. Khuyến nghị........................................................................................ 92
2.1. Đối với các cơ quan chức năng ...................................................... 92
2.2. Với Phòng Giáo dục và Đào tạo..................................................... 93
2.3. Đối với cha mẹ học sinh ................................................................ 93
2.4. Đối với đội ngũ quản lý nhà trường THCS .................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 94
PHỤ LỤC.................................................................................................... 96


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.

Thống kê số lượng, trình độ CBQL .......................................... 34

Bảng 2.2.

Hệ thống trường, lớp, học sinh quận Cầu Giấy từ 2013


Kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục an toàn giao thông .......... 45

Bảng 2.10. Kết quả thực hiện nội dung giáo dục an toàn giao thông .......... 46
Bảng 2.11: Kết quả các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong giáo dục
an toàn giao thông .................................................................... 48
Bảng 2.12: Kết quả sử dụng phương pháp giáo dục an toàn giao thông...... 49
Bảng 2.13: Đánh giá mức độ tham gia của các lực lượng giáo dục ATGT .... 51
Bảng 2.14: Kết quả hình thành an toàn giao thông của học sinh THCS ...... 52
Bảng 2.15: Thực trạng lập kế hoạch giáo dục ATGT cho học sinh............. 54
Bảng 2.16: Kết quả tổ chức thực hiện giáo dục an toàn giao thông ............ 57
Bảng 2.17: Chỉ đạo thực hiện giáo dục an toàn giao thông cho học sinh .... 59


Bảng 2.18. Mức độ thực hiện các phương thức đánh giá kết quả giáo
dục an toàn giao thông cho học sinh ........................................ 61
Bảng 2.19. Kết quả đánh giá về quản lý các nguồn lực phục vụ giáo
dục an toàn giao thông cho học sinh THCS .............................. 62
Bảng 2.20: Ý kiến của CBQL,GV về những yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý hoạt động giáo dục ATGT cho HS ....................................... 64
Bảng 3.1:

Ý kiến đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp (SL/%) ..... 88

Bảng 3.2:

Ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp (SL/%)........ 89


MỞ ĐẦU

điện, xe máy điện không còn là vấn đề quá khó khăn. Điều đáng nói là nhiều
phụ huynh đã chiều theo ý thích của con, cho con em mình sử dụng xe đạp
điện, xe máy điện tùy ý. Hiện tượng này xảy ra nhiều ở thành phố và đang có
chiều hướng gia tăng, lan rộng. Học sinh hàng ngày vẫn điều khiển xe đạp
điện, xe máy điện đến trường. Tình trạng học sinh sử dụng xe đạp điện, xe
máy điện chở ba, phóng nhanh vượt ẩu, lạng lách, giành đường, vừa đi vừa
cười đùa, không đội mũ bảo hiểm là vấn đề gây nhiều bức xúc cho toàn xã
hội, bởi thực tế thời gian qua đã có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra, trong
đó người gây tai nạn và nạn nhân thuộc nhóm đối tượng này.
Thực tế cho thấy có nhiều bất cập trong công tác tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông cho đối tượng học sinh. Trong
nhà trường, hiện chưa có một chương trình giáo dục về ATGT có tính hệ
thống, đồng bộ, liên tục trong cả ba cấp học. Những kiến thức về Luật giao
thông được giới thiệu rải rác trong môn Giáo dục công dân là chưa đủ. Công
tác tuyên truyền hời hợt, chưa có chiều sâu nên hiệu quả và sức tác động tới
học sinh bị hạn chế. Nhận thức của nhiều học sinh về vấn đề ATGT vì thế còn
khá mơ hồ, xem nhẹ. Bên cạnh đó, vì những lý do khác nhau, nhiều bậc phụ
huynh cũng chưa chú trọng nhiều đến việc giáo dục cho con em về ATGT, có
chăng chỉ dừng lại ở những lời nhắc nhở mà chưa có động thái nào hướng dẫn
cho con em về pháp luật và kỹ năng tham gia giao thông an toàn. Cá biệt, có
một số phụ huynh vì chiều con, đã quá dễ dãi trong việc cho con sử dụng xe
đạp điện, xe máy điện khi tham gia giao thông dù biết con mình chưa có ý
thức tự giác đảm bảo an toàn cho mình và mọi người. Họ không ý thức được
hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra đến với con em mình từ sự nuông chiều này.
Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý
giáo dục an toàn giao thông cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
ở các trường Trung học cơ sở quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội ”

-2-




5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông phù
hợp với tâm lý lứa tuổi, quy định của pháp luật.
6. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động giáo dục Luật giao thông đường
bộ và các quy tắc an toàn giao thông ở các thành phố lớn cho học sinh. Các
Luật giao thông khác không thuộc phạm vi đề tài này.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông trong
các trường THCS ở Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Số lượng khách thể được khảo sát bao gồm: 68 CBQL, 92 giáo viên,
216 học sinh, 285 cha mẹ học sinh.
6.3. Thời gian nghiên cứu
Đề tài sử dụng các số liệu về hoạt động giáo dục của các trường THCS
Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội từ năm học 2012-2013 đến nay.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa các vấn đề lý luận,
khái niệm nghiên cứu liên quan đến đề tài.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
7.2.3. Phương pháp quan sát
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
7.2.5. Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng phần mềm 18.0 để xử lý các số liệu thu được bằng bảng hỏi.


tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng và không có kế hoạch. Cơ sở hạ tầng
yếu kém, hệ thống quy phạm pháp luật còn nhiều thiếu sót khiến các vụ tai
nạn giao thông tăng lên từng ngày. Theo Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia
thống kê cho thấy, năm 2015, cả nước xảy ra 22.827 vụ tai nạn giao thông,
làm chết 8.727người, bị thương 21.069 người. Năm 2016, 21.568 vụ tai nạn
giao thông đã xảy ra trên phạm vi cả nước, làm 8.680 người chết và 19.280
người bị thương.Trong quý I năm 2017, cả nước xảy ra 4.812 vụ tai nạn giao
thông, làm chết 2.114 người, bị thương 3.835 người. So với cùng kỳ năm
2011, số vụ tai nạn giao thông giảm 3.51%, giảm 3.65% số người chết và
giảm15.19% số người người bị thương nhưng số trường hợp xử lý vi phạm
giao thông lại tăng lên.
Theo thống kê cho thấy phần lớn nạn nhân trong các vụ tai nạn giao
thông không phải là người sở hữu xe cơ giới mà là người đi bộ, người đi xe
đạp, người đi xe máy hoặc người sở hữu các phương tiện xe thô sơ. Thương

-6-


vong do tai nạn giao thông là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong của
thanh niên trong độ tuổi từ 15 đến 29 và là nguyên nhân thứ hai đối với thiếu
niên nhi đồng từ 5 đến 14 tuổi (theo WHO 2010).
Để tạo ra môi trường giao thông an toàn thì việc nâng cao nhận thức
và giáo dục an toàn giao thông đường bộ cho cộng đồng, đặc biệt cho đối
tượng học sinh, sinh viên trên mọi miền đất nước là điều kiện tiên quyết và
quan trọng hàng đầu vì đây là nhóm đối tượng chiếm số lượng lớn nhưng
cũng là nhóm đối tượng thiếu nghiêm túc trong việc chấp hành Luật giao
thông đường bộ.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý

nghiệm là phạm vi mà các kết quả đạt được vươn tới và các dự tính được
chuyển đổi thành những biến đổi quan sát được. Trong những tổ chức phức
tạp, một số lượng lớn chiếm đa số các kết quả quản lý sẽ được biểu hiện dưới
dạng những mối liên hệ và tác động của những quan hệ đó phải được chấp
nhận như là “trọng tài” duy nhất, quan trọng nhất của tính hiệu nghiệm.
Người quản lý hiệu nghiệm phải có khả năng tiếp cận và xử lý hàng loạt
những tình huống và vấn đề phức tạp. Quản lý sự căng thẳng, đối đầu giữa lý
thuyết và thực tiễn, giữa giá trị và thủ đoạn và tính phức tạp cao độ của các
quan hệ xã hội là nền tảng đối với quá trình quản lý. Mary Parker Follett
(1868–1933), một tác giả nổi tiếng với nhiều cuốn sách viết trên khía cạnh
dân chủ, quan hệ con người và quản trị đã đưa ra định nghĩa về quản lý là
“nghệ thuật sử dụng con người để hoàn thành công việc”. [dẫn theo 31,
20]Hay như R.Falk nêu trong cuốn “The Business of Management”: Quản lý
là hoàn thành công việc thông qua con người.
Quản lý thường được coi là một hoạt động thực tiễn. Tuy nhiên hoạt
động quản lý cần có sự gắn kết giữa lý luận và thực tiễn. Điều này rất khó

-8-


thực hiện không chỉ trong quản lý giáo dục nói riêng mà quản lý xã hội, quản
lý sản xuất nói chung. Thực ra, chúng ta đều biết rằng, không thể thực hành
mà không có dẫn đường của lý luận. Nhưng chúng ta cũng biết rằng lý luận
phải gắn với thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn và đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn.
Một định nghĩa về quản lý: chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức
thuộc các giới khác nhau (sinh học, kĩ thuật, xã hội), bảo đảm giữ gìn một cơ
cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện
những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó [Tr31,9].
Một khái niệm quản lý tổng quát nhất là “Quản lý là một hoạt động có
chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể

pháp luật về giao thông để tránh nguy hiểm cho chính bản thân mình và
không có sự cố gây thiệt hại cho người khác và tài sản cho xã hội.
An toàn giao thông còn là sự an toàn đối với người tham gia lưu thông
trên các phương tiện đường bộ, hàng hải, hàng không, là sự chấp hành tốt các
luật lệ về giao thông, cư xử phù hợp khi tham gia giao thông.
An toàn giao thông phải luôn gắn với mọi người ở mọi nơi, mọi lúc khi
tham gia giao thông. Để đảm bảo ATGT đặc biệt là an toàn giao thông đường
bộ, Điều 4 Luật giao thông đường bộ quy định về Nguyên tắc đảm bảo ATGT
đường bộ như sau:
1. Bảo đảm ATGT đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá
nhân và của toàn xã hội.
2. Người tham gia giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc
giao thông, giữ gìn ATGT cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và
người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc
bảo đảm các điều kiện an toàn của phương tiện tham gia giao thông.
3. Việc đảm bảo trật tự, ATGT đường bộ phải thực hiện đồng bộ về kỹ
thuật và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phương tiện giao thông đường

- 10 -


bộ, ý thức chấp hành luật pháp của người tham gia giao thôngvà các lĩnh vực
khác lên quan đến ATGT đường bộ.
4. Mọi hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ phải được xử lý
nghiêm minh, kịp thời và đúng pháp luật.
5. Người nào vi phạm pháp luật giao thông đường bộ mà gây ra tai nạn
thì phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình; nếu gây thiệt hại cho
người khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Thông qua định nghĩa về ATGT và những quy định về Nguyên tắc đảm
bảo ATGT đường bộ thì đòi hỏi mọi người khi tham gia giao thông phải hiểu

dục lý tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách,
những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức
cho họ các hoạt động giao lưu.
Thông qua việc phân tích khái niệm an toàn giao thông cùng với định
nghĩa giáo dục thì: “Giáo dục an toàn giao thông là hình thức truyền dạt
những kiến thức pháp luật về giao thông để mọi người hiểu, tuân thủ và có ý
thức chấp hành tốt luật giao thông đường bộ để tránh những rủi ro, đảm bảo
an toàn tính mạng và tài sản của mọi người khi tham gia giao thông.”
Giáo dục ATGT cho học sinh trường THCS đóng một vai trò quan
trọng và phải được tổ chức, thực hiện thường xuyên, liên tục, tích cực ở tất cả
các khối, lớp nhằm giúp học sinh nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành luật lệ
giao thông và kỹ năng đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông góp phần tích
cực rèn luyện ý thức tự giác chấp hành Luật giao thông, lối sống lành mạnh,
xây dựng văn hoá giao thông, cổng trường thông thoáng, trật tự, an toàn, giảm
thiểu sự ùn tắc, rủi ro và tai nạn giao thông.
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông ở trường THCS
Công tác quản lý giáo dục an toàn giao thông ở trường THCS đạt hiệu
quả cao cũng chính là việc nhà quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý
của mình. Chức năng quản lý là một loại hoạt động quản lý đặc biệt, sản

- 12 -


phẩm của quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá trong quản lý,
tiêu biểu bởi tính chất tương đối độc lập của những bộ phận quản lý. Trong
quản lý, chức năng quản lý là một phạm trù quan trọng mang tính khách quan
và có tính độc lập tương đối. Chức năng quản lý nảy sinh và là kết quả của
quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng
thể, được tách riêng, có tính chất chuyên môn hoá. Bởi vậy, việc chủ thể quản
lý thực hiện chức năng quản lý đồng nghĩa với việc chủ thể đó thực hiện nội

đảm bảo ATGT, quy định xử phạt về việc tham gia giao thông khi chưa đủ
tuổi; chỉ đạo kiểm tra, ghi hình, chụp ảnh những học sinh vi phạm; tổng hợp số
liệu, xử lý học sinh vi phạm... Bên cạnh đó chủ thể quản lý phải thực hiện sự
phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viên trong tổ
chức thực hiện một cách thuận lợi. Trong quá trình hoạt động, chủ thể quản lý
phải thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các
thành viên hay bộ phận, tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng.
Chỉ đạo thực hiện là quá trình tác động của chủ thể quản lý tới mọi
thành viên trong Ban chỉ đạo, nhằm biến những yêu cầu chung về hoạt động
của nhà trường thành nhu cầu, hoạt động của từng người, trên cơ sở đó mọi
người tích cực, tự giác tham gia và đem hết khả năng của mình để làm việc.
Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực
hiện các mục tiêu.
Kiểm tra hoạt động là quá trình xem xét hoạt động của cá nhân và tổ
chức có phù hợp với nhiệm vụ đề ra hay không, sau đó thông qua kiểm tra
phát hiện những nhân tố mới giúp cho việc điều chỉnh quyết định, đồng thời
phát hiện những khả năng tiềm tàng, sáng tạo của cấp dưới để kịp thời bồi
dưỡng hoặc điều chỉnh về mặt nhân sự. Trong quá trình kiểm tra hoạt động
giáo dục ATGT trong nhà trường THCS chủ thể quản lý cần kiểm nghiệm
mức độ phù hợp của quá trình hoạt động, đo lưềng việc thực thi nhiệm vụ, so
sánh, đối chiếu với mục tiêu đề ra. Chủ thể quản lý cần thường xuyên nắm bắt

- 14 -


tình hình; tổng hợp số liệu học sinh vi phạm ATGT hàng tuần, hàng tháng;
đánh giá, sơ kết những kết quả đạt được và những hạn chế thường xuyên liên
tục và có kế hoạch điều chỉnh hợp lý.
Ngoài ra chức năng kích thích động viên cũng giữ một vai trò quan
trọng trong quản lý giáo dục đặc biệt là trong hoạt động giáo dục ATGT cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status