BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
----------------------------
TRẦN THỊ HẬU
QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MỸ CHO TRẺ MẪU GIÁO
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƢỜNG
MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
----------------------------
TRẦN THỊ HẬU
QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MỸ CHO TRẺ MẪU GIÁO
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƢỜNG
MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
Hà Nội, tháng 07 năm 2016
Học Viên
Trần Thị Hậu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi xin cam đoan rằng
mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên
Trần Thị Hậu
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL
Cán bộ quản lý
GD
Giáo dục
GDTM
Giáo dục thẩm mỹ
GV
NTTH
Nghệ thuật tạo hình
QĐ
Quyết định
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MỸ
Hà Nội ............................................................................................................. 51
2.1.3. Tình hình về giáo dục mầm non ở quận Nam Từ Liêm, thành phố
Hà Nội ............................................................................................................. 52
2.2. Vài nét về mẫu nghiên cứu, tổ chức khảo sát .......................................... 55
2.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................. 56
2.2.2. Nội dung khảo sát.................................................................................. 56
2.2.3. Các phương pháp khảo sát: .................................................................. 56
2.2.4. Thang đánh giá ..................................................................................... 57
2.3. Thực trạng giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động
tạo hình ở các trường mầm non trên địa bàn quận Nam Từ Liêm .................. 57
2.3.1. Thực trạng về mục tiêu giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt
động tạo hình ................................................................................................... 57
2.3.2. Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua
hoạt động tạo hình .......................................................................................... 60
2.3.3. Thực trạng về phương pháp giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua
hoạt động tạo hình .......................................................................................... 62
2.3.4. Thực trạng sử dụng phương tiện giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
qua hoạt động tạo hình ................................................................................... 64
2.3.5. Thực trạng hình thức tổ chức giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt động
tạo hình ............................................................................................................ 66
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt
động tạo hình ở các trường mầm non trên địa bàn quận Nam Từ Liêm ......... 68
2.4.1. Thực trạng kế hoạch hóa giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua
hoạt động tạo hình ở trường mầm non ........................................................... 68
2.4.2. Thực trạng tổ chức tổ chức nhân sự đối với giáo dục thẩm mỹ cho
trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình ở trường mầm non ............................... 70
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động
tạo hình ở trường mầm non ............................................................................. 72
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ...................... 105
3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm ......................................................................... 105
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm ....................................................................... 105
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm ........................................................................ 105
3.4.4. Tiến trình khảo nghiệm ....................................................................... 105
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua hình động tạo hình ở các
trường mầm non ............................................................................................. 107
3.4.6. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình
ở trường mầm non. ........................................................................................ 110
Kết luận chương 3 ......................................................................................... 113
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 114
1. Kết luận ..................................................................................................... 114
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 119
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh các trường Mầm non
trên địa bàn quận Nam Từ Liêm năm học 2015 - 2016 ................ 52
Bảng 2.2. Thống kê số lượng, trình độ của CBQL và giáo viên mầm non
của 05 trường tham gia khảo sát ................................................... 54
Bảng 2.3. Mức độ xây dựng mục tiêu GDTM cho trẻ mẫu giáo thông qua
HĐTH ở trường mầm non ............................................................. 58
Bảng 2.4: Mức độ thực hiện nội dung GDTM cho trẻ mẫu giáo thông qua
HĐTH ............................................................................................ 61
Bảng 2.5. Mức đánh giá các phương pháp GDTM cho trẻ thông qua HĐTH
ở trường mầm non ......................................................................... 62
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục Mầm non không phải chỉ đơn thuần là chăm sóc trẻ mà giáo dục
mầm non là giáo dục toàn diện cho trẻ về năm mặt: Ngôn ngữ, nhận thức, thẩm
mỹ, thể chất, tình cảm - xã hội. Vậy, p
vực giáo dục toàn diện cho trẻ Mầm non nói riêng và với trẻ em nói chung.
Luật Giáo dục năm 2009 nhấn mạnh: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”
và “Quan tâm đầy đủ đến giáo dục phẩm chất, đạo đức, ý thức công dân, giáo
dục sức khoẻ và giáo dục thẩm mỹ (GDTM) cho học sinh là yêu cầu chiến
lược phát triển giáo dục trong giai đoạn mới ở nước ta”. Có thể nói cùng với
đức dục, trí dục, thể dục, GDTM là một trong những con đường hình thành
nhân cách con người Việt Nam hiện đại [30].
Nội dung hoạt động tạo hình (HĐTH)
hoạt động tạo hình mà trẻ có thể ph
ố cần thiết và có thể nói là
không thể thiếu được để góp phần giúp trẻ phát triển toàn diện nhân cách.
Theo TS. Trần Thị Ngọc Trâm thì hoạt động tạo hình là dạng hoạt động
nghệ thuật được trẻ yêu thích và là các phương tiện giáo dục phát triển thẩm
mỹ bao gồm: Khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các
sự vật hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và trong các tác phẩm nghệ
thuật; Một số kỹ năng trong hoạt động tạo hình và thể hiện sự sáng tạo khi
tham gia các hoạt động này.
2
Vân Lâm; Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và phòng chống suy
dinh dưỡng cho trẻ em, Luật văn Thạc sĩ Nguyễn Minh Thắng và còn nhiều
công trình nghiên cứu về giáo dục Mầm non. Tuy nhiên đến nay chưa có công
trình nào nghiên cứu về quản lý giáo dục thẩm mĩ thông qua hoạt động tạo hình
cho trẻ lứa tuổi Mầm non.
Khoa học nghiên cứu đã chỉ ra vai trò quan trọng của quản lí trong hoạt
động của bất cứ tổ chức nào và nhà trường cũng không phải là ngoại lệ. Để hoạt
động giáo dục nói chung và hoạt động GDTM nói riêng có hiệu quả thì quản lí
của người đứng đầu nhà trường đóng vai trò không nhỏ. Tuy nhiên, cùng với
việc giáo dục thẩm mỹ chưa được chú trọng trong thực tiễn giáo dục trẻ thì công
tác quản lí hoạt động này cũng chưa được đầu tư và quan tâm thực sự. Với
những lí do trên, đề tài “Quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông
qua hoạt động tạo hình ở các trƣờng mầm non trên địa bàn quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội” được lựa chọn và tiến hành nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn quản lý giáo dục thẩm mỹ
cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động
tạo hình ở các trường mầm non trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố
Hà Nội.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông
qua hoạt động tạo hình ở các trường mầm non trên địa bàn quận Nam Từ
Liêm, thành phố Hà Nội
5
5.4. Giới hạn về thời gian khảo sát
Đề tài tiến hành khảo sát trong 03 năm học: Năm học 2013 – 2014;
Năm học 2014 – 2015; Năm học 2015 – 2016.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Làm rõ cơ sở lý luận của quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua
hoạt động tạo hình
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
thông qua hoạt động tạo hình tại các trường mầm non trên địa bàn quận Nam
Từ Liêm
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua
hoạt động tạo hình của hiệu trưởng trường mầm non trên địa bàn quận Nam
Từ Liêm
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích các tài liệu khoa học về quản lý giáo
dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình và các văn bản
có tính pháp lý liên quan nhằm xây dựng khung lý thuyết cho đề tài
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học xử lý thông tin
Dùng thống kê toán học để xử lý số liệu điều tra
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần: Mở đầu; Kết luận và khuyến nghị; Danh mục tài liệu
tham khảo; Phụ lục; Luận văn bao gồm 3 chương:
đó, việc nghiên cứu, khai thác và sử dụng các tác phẩm NTTH nhằm giáo dục
thẩm mĩ cho trẻ đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của các nhà tâm lý
học, giáo dục học ở nhiều nước.
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Trong công trình nghiên cứu“Phương pháp dạy trẻ em mẫu giáo vẽ,
lắp ghép và cắt dán” tác giả N.A.Vetlughina, ngoài việc giới thiệu các
phương pháp, biện pháp dạy trẻ vẽ, lắp ghép và cắt dán, tác giả còn chú
trọng đến mảng nghệ thuật dân gian với nội dung dạy trang trí. Tác giả đã
chỉ cho giáo viên cách khai thác những bức vẽ trang trí dân gian Nga để dạy
trẻ vẽ.
Tác giả N.P.Xaculinna trong tác phẩm “Phương pháp dạy trẻ hoạt
động tạo hình và chắp ghép” [49] rất chú trọng việc đưa những sản phẩm
NTTH, cụ thể là các nguồn tranh ảnh, hiện vật vào môi trường hoạt động của
8
trẻ trong các loại hình và các hình thức tổ chức HĐTH khác nhau. Đồng thời
chỉ ra cho cô giáo mầm non những phương pháp, thủ thuật hướng dẫn trẻ làm
quen với các sản phẩm NTTH.
Tác giả E.A. Kôtxakopxkaia nghiên cứu về “Dạy nặn trong trường mẫu
giáo” [45], thấy rằng trẻ rất hứng thú với sản phẩm nghệ thuật nặn. Đây cũng
là một trọng những dạng hoạt động tạo hình được trẻ mầm non yêu thích. Tác
giả chỉ ra vai trò của nó đối với sự phát triển khiếu thẩm mỹ, mở rộng tầm
hiểu biết làm phong phú trí tưởng tượng của trẻ và là một trong những biện
pháp giáo dục thẩm mỹ.
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam bắt đầu từ những năm 50 của thế kỷ trước đã có một số tác
phẩm mang mầu sắc của nghệ thuật tạo hình. Tuy nhiên trong thời gian đầu
không thấy đề cập rõ đến khái niệm giáo dục thẩm mĩ, nên khi nghiên cứu nội
trẻ tiếp xúc với nghệ thuật tạo hình là một trong những biện pháp hữu hiệu để
bồi dưỡng cảm xúc thẩm mỹ ở trẻ. [17].
Trong những năm gần đây đã có một số luận văn thạc sỹ nghiên cứu về
vấn đề giáo dục thẩm mĩ cho trẻ thông qua HĐTH như: Ths Đàm Thị Hoài
Dung nghiên cứu đề tài cho trẻ làm quen với các bố cục hoa văn dân tộc
thông qua hoạt động xếp dán tranh trang trí; Ths Ngô Minh Tâm nghiên cứu
“Biệp pháp bồi dưỡng cho giáo sinh Trung cấp sư phạm Mầm non khả năng
sử dụng sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống trong tổ chức môi trường
hoạt động tạo hình cho trẻ”; Ths Kiều Thị Hồng Thủy nghiên cứu “Một số
biện pháp giáo dục cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi làm quen với nghệ thuật tạo
hình truyền thống ở tỉnh Hoà Bình”.....
Các nghiên cứu trên đã nêu lên được vai trò của sản phẩm tạo hình đối
với sự phát triển thẩm mỹ ở trẻ em và đưa ra các biện pháp cho trẻ tiếp xúc
với các tác phẩm nghệ thuật tạo hình. Mỗi nghiên cứu đều có cách tiếp cận
riêng, tuy nhiên các đề tài mới chỉ đề cấp đến các phương pháp dạy trẻ hoạt
11
động tạo hình như: vẽ, nặn, xé, dán.... hay một số biện pháp bồi dưỡng cảm
xúc thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình. Như vậy, việc
quản lý giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình
trong các trường Mầm non nói chung và các trường mầm non trên địa bàn quận
Nam Từ Liêm nói riêng đang được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Việc
nghiên cứu để đưa ra các biện pháp quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
thông qua hoạt động tạo hình ở các trường mầm non có ý nghĩa vô cùng quan
trọng. Do vậy, đề tài nghiên cứu “Quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu
giáo thông qua hoạt động tạo hình ở các trường mầm non trên địa bàn quận
Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội” là một vấn đề mới, cấp thiết góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục mầm non trên địa bàn quận Nam Từ Liêm.
Tranh xé dán, cắt dán ở trường mẫu giáo bắt nguồn từ các thể loại tranh
ghép: tranh ghép từ các mảnh sứ, bát đĩa vỡ, từ các mảnh kính màu, từ vỏ
chai, từ tre, các hộp nhựa, hoa lá…..
Trong trường mầm non, chúng ta dạy trẻ thể hiện tranh từ những mảnh
giấy màu dán trên nền giấy, được gọi là tranh xé dán, cắt dán.
Thể loại giống như vẽ:
Ở thể loại vẽ cũng như cắt, xé dán theo ý thích, mục đích của giờ dạy là:
Kiểm tra khả năng của trẻ, qua đó cô giáo có định hướng cho nhiệm vụ
đào tạo tiếp theo
Củng cố kiến thức, kỹ năng đã học
Phát triển khả năng sáng tạo, tính độc lập, tự chủ trong công việc
Vì vậy, ở các giờ học theo ý thích, cô giáo phải vận dụng nhiều phương
pháp khác nhau để cung cấp biểu tượng cho trẻ, càng phong phú càng tốt,
giúp trẻ nhớ lại những kỹ năng đã học, giúp trẻ thực hiện những kỹ năng còn
mới so với trẻ, nhưng cần thiết cho việc thực hiện nội dung trẻ tự chọn. Vì
vậy, cô giáo phải có kiến thức về tạo hình về cuộc sống, phải biết cách gây sự
hưng phấn và thích thú ở trẻ đối với giờ học.
13
(3) Nặn
Đặc thù của hoạt động nặn như hoạt động tạo hình là thể hiện bằng
khối, nặn là một dạng điêu khắc nhưng sử dụng nguyên vật liệu mềm, dẻo. Có
thể dễ dàng tác động bằng tay, vì vậy phù hợp với trẻ mẫu giáo.
Tính dẻo mềm của nguyên liệu và tính chất khối của vật thể hiện cho phép
trẻ nắm được một số kỹ năng dễ hơn vẽ. Sự thể hiện mối quan hệ không gian
giữa các vật trong hoạt động nặn cũng rất đơn giản, các vật được đặt cạnh nhau
theo ý muốn, viễn cảnh không gian trong hoạt động nặn không được đặt ra.
Trong hoạt động nặn, phương tiện chủ yếu là hình dạng khối
Tuy nhiên trên thực tế giáo viên chưa chú ý đến vật mẫu nên vật mẫu thường
có màu sắc không đẹp, tình thẩm mỹ chưa cao. [42]
Dạy theo đề tài: Với tiết đề tài vẫn tiếp tục mở rộng biểu tượng cho trẻ
về một nội dung cụ thể, một chủ điểm nào đó. Cô có thể dùng 2 – 3 tranh gợi
ý, có thể cho trẻ quan sát thiên nhiên trước khi học, có thể dặn trẻ về nhà suy
nghĩ trước, hoặc vẽ, nặn, xé dán cho trẻ xem....Điều cần thiết trong tiết đề tài
là trẻ càng nêu được nhiều sự vật hiện tượng sống động phong phú và đa dạng
về hình dáng, màu sắc, đường nét bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu. Tuy nhiên
trên thực tế giáo viên thường bắt trẻ phải phản ánh lại những hình ảnh gợi ý
đơn giản của các tiết mẫu, mà để trẻ phản ánh vào trong sản phẩm về tất cả
những gì trẻ thu nhận được ở xung quanh. Những bức vẽ, sản phẩm nặn và xé
dán của trẻ trên các tiết này phải hoàn toàn độc lập, sáng tạo. Màu vẽ của trẻ
có thể không phù hợp với thực tế nhưng nó chính là cảm xúc của trẻ, là những
ấn tượng mà trẻ bộc lộ một cách hứng thú nhất. [42]
Dạy theo ý thích: Là tiết mà trẻ được lựa chọn đề tài của mình. Cô có
thể cho trẻ suy nghĩ và lựa chọn để nêu ý định của mình ra trước lớp, cũng có
thể không cần nêu ra. Nhưng trong quá trình thực hiện cô cần đến với từng
trẻ, tìm hiểu xem trẻ định làm gì? Gợi mở cho trẻ sáng tạo thêm, cũng có thể
hướng dẫn nội dung cụ thể cho trẻ nào còn lúng túng chưa chọn được đề tài.
Hoạt động của cô với cá nhân trẻ nhằm giúp cho mọi trẻ tự tin với hoạt động
của mình, sáng tạo theo ý thích của trẻ. Nhưng hiện nay ở các trường mầm