ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGỮ VĂN
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGỮ VĂN
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ngành : LL & PP DẠY HỌC BỘ MÔN VĂN - TIẾNG VIỆT
Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀN
THÁI NGUYÊN - 2019
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Lịch sử vấn đề .................................................................................................. 2
3. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 5
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 5
5. Phạm vi đề tài .................................................................................................. 6
6. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 6
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 6
8. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 7
9. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY
DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN NGỮ VĂN CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG........................... 9
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................. 9
1.1.1. Một số vấn đề về khái niệm đọc hiểu ........................................................ 9
1.1.2. Năng lực đọc hiểu .................................................................................... 11
1.1.3 Cấu trúc của năng lực đọc hiểu ................................................................ 14
1.1.4. Phát triển năng lực đọc hiểu qua hệ thống bài tập................................... 15
1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................ 22
1.2.1. Khảo sát hệ thống câu hỏi và bài tập đọc hiểu trong sách giáo khoa
môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông ............................................................. 22
1.2.2. Một số nhận xét sơ bộ về hệ thống câu hỏi đọc hiểu trong sách giáo
khoa môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông .................................................... 23
3.6.3. Giáo án dạy Lớp 12 ................................................................................. 80
iv
3.7. Đánh giá kết quả thể nghiệm ..................................................................... 92
3.7.1. Các tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm.............................................. 92
3.7.2. Kết quả thực nghiệm................................................................................ 93
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .................................................................................... 95
KẾT LUẬN....................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 98
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Hệ thống câu hỏi đọc hiểu hướng dẫn đọc bài của các tiết dạy tác
phẩm văn chương .............................................................................. 22
Bảng 1.2. Hệ thống bài tập đọc hiểu hướng dẫn học bài của các tiết dạy tác
phẩm văn chương .............................................................................. 23
Bảng 1.3. Hệ thống câu hỏi đọc hiểu hướng dẫn đọc bài của các tiết dạy tác
phẩm văn chương .............................................................................. 23
Bảng 1.4. Hệ thống bài tập đọc hiểu hướng dẫn học bài của các tiết dạy tác
phẩm văn chương .............................................................................. 24
Bảng 1.5. Hệ thống câu hỏi đọc hiểu hướng dẫn đọc bài của các tác phẩm ..... 25
Bảng 1.6. Hệ thống bài tập đọc hiểu hướng dẫn học bài tại các tác phẩm........ 26
vi
cách tổ chức tiến trình, các bước đọc hiểu. Một trong những khâu còn nhiều
vướng mắc đó là cách thiết kế các bài tập thực hành trong đọc hiểu văn bản. Còn
tồn tại hiện tượng chưa chú trọng đến khâu thực hành đọc hiểu, hoặc có làm
nhưng chưa có ý thức đầu tư cho hoạt động thực hành sau đọc hiểu. Từ đó dẫn
đến hiện tượng, các giờ đọc hiểu trôi qua mà học sinh chưa thực sự được khắc
sâu kiến thức cũng như kĩ năng đọc hiểu. Mặt khác, do không chú ý thực hành
nên học sinh mới chỉ đọc để hiểu chứ chưa biết cách diễn đạt ý mình hiểu được
qua đọc như thế nào? Vì thế kết quả của đọc hiểu chưa toàn diện, trong bốn kĩ
năng học sinh cần đạt được: Nghe, nói, đọc, viết thì mới chỉ chú ý đến nghe và
đọc còn nói và viết chưa có hiệu quả cao. Vì vậy mà khi gặp một văn bản mới
còn nhiều lúng túng, đọc hiểu chưa hiệu quả, chưa có kĩ năng diễn đạt những gì
mình hiểu.
2. Lịch sử vấn đề
2.1. Hiện nay, vấn đề đọc hay đọc hiểu không còn mới mẻ. Từ nhiều thập
kỉ trước đã có nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến. Ở nước ta, Giáo sư Nguyễn
Thanh Hùng là người đề cập sớm nhất đến vấn đề này. Trong tiểu luận khoa học
“Dạy đọc hiểu là tạo nền tảng văn hóa cho người đọc” tại "Hội thảo khoa học
chương trình và sách giáo khoa thí điểm" tổ chức tháng 9/2000 tại Hà Nội, ông
đã nêu rất rõ quan điểm về dạy đọc hiểu trong dạy học hiện nay. Ở tiểu luận này,
tác giả chỉ ra rõ rằng: “Hình thành năng lực đọc tác phẩm cho học sinh không
thể không dựa vào những kết quả nghiên cứu sự hiểu biết về đặc điểm ngôn ngữ
văn học và thể loại”. Có thể nói, đọc hiểu là một hoạt động xuyên suốt và có mối
liên hệ chặt chẽ với nhiều tri thức lí luận văn học. Muốn đọc hiểu tốt thì cần biết
sử dụng tất cả các tri thức hiểu biết về văn học vào đọc hiểu. Vì vậy, năng lực
đọc hiểu là năng lực quan trọng giúp cho học sinh biết cách đọc các loại văn bản
khác nhau ở trong và ngoài nhà trường. Khi đã có năng lực đọc hiểu thì học sinh
mới có thể phát triển năng lực diễn đạt. Bởi vì muốn diễn đạt tốt thì phải hiểu
vấn đề và biết cách trình bày vấn đề. Như vậy, đọc hiểu sẽ góp phần củng cố và
hiểu. Muốn đọc hiểu tốt phải thực hành trong khi học đọc hiểu và sau khi đọc
3
hiểu. Như vậy năng lực đọc hiểu mới phát huy và qua đó, người học sẽ được
củng cố, rèn luyện và nâng cao hơn về năng lực đọc hiểu.
Trong cuốn “Rèn luyện tư duy sáng tạo trong dạy học tác phẩm văn
chương” tác giả chỉ rõ tầm quan trọng của đọc hiểu thông qua liên tưởng và tưởng
tượng. Người đọc khi tiến hành đọc hiểu văn bản văn chương phải tập trung, hóa
thân vào tác phẩm. Người đọc phải dùng liên tưởng, tưởng tượng để đọc hiểu tác
phẩm. Đồng thời phải từ những gì tác phẩm đặt ra mà liên tưởng, tưởng tượng
tiếp. Đây cũng chính là quá trình tự luyện tập, thực hành và nâng cao các kĩ năng
đọc hiểu của người học. Liên tưởng và tưởng tượng có vai trò như một cầu nối,
giúp người đọc có thể hiểu sâu sắc hơn, hiểu rộng hơn vấn đề được đề cập đến.
Từ đó có cái nhìn toàn diện hơn, chính xác hơn, và sâu sắc hơn về văn bản.
2.3 Giáo sư Trần Đình Sử không chỉ nhìn thấy ý nghĩa của kĩ năng đọc
hiểu đối với đời sống của con người nói chung mà ông còn nhìn thấy ý nghĩa
to lớn của đọc hiểu trong việc đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn nói
riêng. Ông từng khẳng định: "Đọc hiểu văn bản - một khâu đột phá trong nội
dung và phương pháp dạy văn hiện nay". Theo tác giả dạy văn là "dạy cho học
sinh biết kĩ năng đọc, kĩ năng hiểu các văn bản thông qua hệ thống từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp nghệ thuật... Từ đó học sinh có thể vận dụng và đọc hiểu các
văn bản bắt gặp trong học tập và đời sống". Như vậy có thể nói, chúng ta dạy
học sinh cách học môn Ngữ văn thực chất là dạy cho học sinh có được năng lực
đọc hiểu văn học, dạy cho học sinh có được năng lực tự chủ trong tiếp nhận tri
thức.
PGS.TS.Nguyễn Thái Hòa trong bài viết "Vấn đề đọc hiểu và dạy đọc
hiểu" đăng trên tạp chí "Thông tin Khoa học Sư phạm số 08 năm 2004" cũng đã
nói đến tầm quan trọng của đọc hiểu. Hiện nay công nghệ phát triển vượt bậc,
giá được hiệu quả giờ dạy của bản thân. Từ đây tìm ra một phương pháp phù hợp
nhất để dạy và học có hiệu quả. Vì vậy người viết đề xuất luận văn: “Xây dựng
hệ thống bài tập phát triển năng lực đọc hiểu văn bản ngữ văn cấp trung
học phổ thông”.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
5
1. Nghiên cứu một số vấn đề lí luận về dạy học đọc hiểu môn Ngữ văn
trong trường Trung học phổ thông.
2. Khảo sát thực tế dạy đọc hiểu trong các giờ đọc hiểu văn bản tại trường
Trung học phổ thông. Đây chính là cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất hệ thống bài
tập thực hành phát triển năng lực đọc hiểu văn bản Ngữ văn cho học sinh trong
trường phổ thông.
3. Đề xuất hệ thống bài tập thực hành phát triển năng lực đọc hiểu văn bản
Ngữ văn cho học sinh trong trường Trung học phổ thông.
5. Phạm vi đề tài
Đề tài xây dựng hệ thống các bài tập thực hành đọc hiểu qua các tác phẩm
tiêu biểu: "Đại cáo bình Ngô" của Nguyễn Trãi, "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của
Nguyễn Đình Chiểu, "Tuyên ngôn Độc lập" của Hồ Chí Minh, "Thông điệp nhân
Ngày thế giới phòng chống AIDS 1/12/2003" của Cô-phi An-nan. "Hồn Trương
Ba da hàng thịt" của Lưu Quang Vũ.
6. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học đọc hiểu các văn bản "Đại
cáo bình Ngô" của Nguyễn Trãi, "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của Nguyễn Đình
Chiểu, "Tuyên ngôn Độc lập" của Hồ Chí Minh, "Thông điệp nhân Ngày thế giới
phòng chống AIDS 1/12/2003" của Cô-phi An-nan. "Hồn Trương Ba, da hàng
thịt" của Lưu Quang Vũ.
2. Khách thể nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên đối tượng giáo viên
huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong giờ học. Mặt khác, hệ
thống bài tập thực hành cũng góp phần hình thành các năng lực tự học, tự đánh
giá và khêu gợi hứng thú của học sinh đối với môn học.
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm ba nội dung lớn. Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội
dung của luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng hệ thống bài tập
phát triển năng lực đọc hiểu văn bản Ngữ văn cấp Trung học phổ thông.
7
Chương 2:. Xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực đọc hiểu văn
bản Ngữ văn cấp Trung học phổ thông.
Chương 3: Thể nghiệm sư phạm.
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN NGỮ VĂN CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số vấn đề về khái niệm đọc hiểu
Dạy Đọc - hiểu là một phương pháp đem lại hiệu quả trong dạy học văn
hiện nay. Giúp cho học sinh có được các kĩ năng đọc hiểu chính là tiền đề cơ bản
để học tốt môn Ngữ văn cũng như các môn học khác. Muốn đọc hiểu có hiệu
quả, trước tiên cần hiểu đúng khái niệm đọc hiểu. Đã có rất nhiều ý kiến xung
quanh vấn đề khái niệm của thuật ngữ này.
Vì vậy, việc dạy đọc hiểu trong nhà trường có vai trò quan trọng, nó giúp người
học có khả năng vân dụng việc đọc vào việc giải quyết những vấn đề đặt ra trong
học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày.
Đọc là thao tác quan trọng trong đọc hiểu, muốn đọc hiểu được một tác
phẩm văn học thì trước tiên người đọc cần có năng lực đọc, kĩ năng đọc. Người
đọc phải chuyển hóa được những con chữ, những kí tự trong văn bản thành ý
nghĩa, tư tưởng. Người đọc phải có một trình độ nhận thức, hiểu biết nhất định
để có thể đọc ra được nội dung thông tin của văn bản văn học. Từ kết quả của
đọc sẽ làm cơ sở cho hiểu văn bản, hiểu các vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật, hiểu
thông điệp nhà văn gửi gắm. Nếu không đọc được thì đồng nghĩa với việc không
hiểu được. Nếu đọc sai thì không thể hiểu chính xác, hiểu đúng được. Vì vậy cần
đọc chính xác, đọc kĩ, đọc phân tích, đọc sâu, đọc sáng tạo thì mới hiểu được
đúng văn bản tác phẩm.
Cơ sở của hiểu là đọc. Hiểu là kết quả của hành động đọc. Hiểu nghĩa là
dùng kinh nghiệm sống, những hiểu biết, những kĩ năng tư duy của chính mình
để lý giải những thông tin, những thông điệp mà ta đã đọc ra được từ văn bản
văn học. Bản thân hiểu lại có thể chia thành nhiều cấp độ khác nhau. Từ hiểu
hiểu ít đến hiểu được nhiều hơn, từ hiểu nhiều đến hiểu được toàn bộ, từ hiểu
toàn bộ đến hiểu được kĩ hơn, từ hiểu kĩ đến hiểu được sâu sắc và từ hiểu sâu
10
sắc đến hiểu được toàn diện văn bản, vấn đề được nói đến. Như vậy hiểu chính
là nắm vững kiến thức. Đồng thời còn cần phải biết vận dụng kiến thức đó vào
thực hành, vận dụng. Chỉ có thể hiểu kĩ, hiểu sâu sắc, hiểu toàn diện khi đem
kiến thức đọc được ra thực hành luyện tập và vận dụng vào thực tế đời sống, lao
động, học tập. Từ đó mới thấy mối quan hệ gắn bó, mật thiết, chặt chẽ của đọc
và hiểu. Đọc và hiểu luôn đi liền với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau. Mặt khác
đọc hiểu là xuyên suốt, có mặt trong tất cả các giai đoạn của quá trình khám phá
vậy năng lực đọc hiểu là một năng lực nền tảng và cần thiết phải bồi dưỡng cho
học sinh.
Muốn có năng lực đọc hiểu, trước hết học sinh cần phải được rèn luyện
thói quen đọc. Phải có ý thức đọc sách. Từ chỗ có ý thức đọc đến hình thành
niềm thích thú đọc. Khi đã có thích thú đọc thì sẽ đọc nhiều, và đọc có chọn lọc
và ham đọc.
Từ hứng thú của học sinh, giáo viên cung cấp cho học sinh cách hiểu, cung
cấp cho học sinh cách giải mã văn bản văn học. Học sinh học được năng lực,
phương pháp đọc hiểu sẽ tự thực hành đọc hiểu các văn bản tác phẩm văn học
trong và ngoài chương trình sách giáo khoa.
Học sinh có năng lực vân dụng phương pháp đọc hiểu và tất cả các lĩnh
vực khác trong đời sống hàng ngày, từ đó có khả năng chiếm lĩnh, hiểu các tri
thức khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau. Học sinh đưa những điều đã đọc
được vào cuộc sống thực tế để dần hình thành những suy nghĩ đúng đắn, sâu sắc,
thuần thục các kĩ năng đọc hiểu học sinh sẽ tự biết dùng từ ngữ hiệu quả, thành
thạo để diễn đạt, trình bày lại những suy nghĩ của cá nhân một cách đầy đủ, khoa
học, rành mạch.
Nói về năng lực đọc hiểu, GS. Nguyễn Thanh Hùng đã phân chia thành
những kiểu cụ thể như sau:
Trước hết là kĩ năng đọc chính xác văn bản. Đây là kĩ năng đọc hiểu cơ
bản nhất, kĩ năng này là những bước đệm đầu tiên. Đọc chính xác là yêu cầu về
trí tuệ của nhận thức, nhằm phát hiện ra cái đúng, cái sai. Nếu giúp học sinh rèn
12
luyện kĩ năng này thường xuyên thì sẽ khích lệ các em có niềm tin vào chính bản
thân, tin vào giá trị chân thiện mĩ của tác phẩm văn chương. Muốn có được kĩ
năng đọc chính xác trong đọc hiểu tác phẩm văn chương, trước hết học sinh cần
phải hiểu và nắm vững kiến thức về ngôn từ trong mối quan hệ văn cảnh, trong
Đọc sáng tạo để bổ sung thêm những nội dung mới cho tác phẩm, làm giàu
có thêm về ý nghĩa xã hội và ý vị nhân sinh cho tác phẩm. Đọc sáng tạo có thể
giúp người đọc tái hiện lại một cách rõ nét về cuộc đời số phận của nhân vật
trung tâm. Đồng thời qua đọc sáng tạo, người đọc nhận ra giá trị và ý nghĩa sâu
xa của tác phẩm. Đọc sáng tạo không bị ràng buộc quá chặt vào câu chữ và vào
ngôn từ nghệ thuật. Trong đọc sáng tạo, người đọc có thể mở rộng liên tưởng,
tưởng tượng, hoặc bám sát hình tượng nghệ thuật để dự đoán về ý đồ nghệ thuật,
dự đoán về các gí trị nhân văn được tác giả nhắc đến. Khi thực hành kĩ năng đọc
sáng tạo, độc giả phải vận dụng tất cả các kĩ năng như đọc trải nghiệm, đọc diễn
cảm, đọc thuộc lòng, đọc nhập vai và đọc lại để tìm kiếm nội dung, giá trị mới.
Mức độ cao nhất trong đọc hiểu tác phẩm văn chương đó là kĩ năng đọc
tích lũy. Kĩ năng đọc tích lũy là kĩ năng đọc nhấn mạnh tính chất, mức độ cao
thấp, phức tạp hay đơn giản, khó hay dễ về việc vận dụng đọc hiểu có hiệu quả.
Đây là mức độ cao trong đọc hiểu, tác động tích cực vào nhân cách toàn diện và
văn hóa đọc của cá nhân học sinh. Vậy tích lũy ở đây là tích lũy cái gì? Đó chính
là việc tích lũy thông tin thẩm mĩ, tích lũy kinh nghiệm nghệ thuật, tích lũy ý
nghĩa và thủ pháp tạo sinh ý nghĩa. Khi người đọc có thể đọc tích lũy tức là họ
có thể rút ra được cốt lõi những gì họ tiếp nhận.
Khi thực hiện kĩ năng này cần lưu ý đến hành động đọc sâu. Đây là hành
động đọc làm bộc lộ mối liên hệ thống nhất nhiều mặt của đời sống và tác phẩm
nghệ thuật.
1.1.3 Cấu trúc của năng lực đọc hiểu
Năng lực đọc hiểu là một trong những năng lực quan trọng. Để hướng dẫn
học sinh nắm được năng lực đọc hiểu, trước hết cần nắm được cấu trúc của năng
lực đọc hiểu. Theo tác giả Nguyễn Thị Hạnh (2014) cho rằng năng lực đọc hiểu
“bao gồm những yếu tố cấu thành sau: tri thức về văn bản, về chiến lược đọc
14
nổi bật nội dung tư tưởng chủ đề tác phẩm. Hệ thống các biện pháp nghệ thuật
16
có thể chia thành: Biện pháp nghệ thuật tu từ ngữ âm, biện pháp nghệ thuật tu từ
cú pháp.
a) Biện pháp tu từ cú pháp:
TT
1
Tên biện pháp
nghệ thuật
Khởi ngữ
Các thành phần
biệt lập
Thành phần tình
thái
Thành phần cảm
thán
2
Thành phần gọi đáp
Thành phần phụ
chú
Liên kết câu và
liên kết đoạn văn
Phép lặp
Phép đồng nghĩa
câu khác nhau để tạo sự liên kết.
Sử dụng các từ ngữ đồng nghĩa ở các câu khác nhau để
tạo sự liên kết.
Sử dụng các từ ngữ trái nghĩa ở các câu khác nhau để tạo
sự liên kết.
Sử dụng các từ ngữ cùng trường liên tưởng ở các câu
khác nhau để tạo sự liên kết.
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế
từ ngữ đã có ở câu đứng trước.
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với
câu đứng trước.
b) Biện pháp tu từ ngữ âm:
17