ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
HIỆU LỰC THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH LÀO CAI ĐỐI VỚI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
HIỆU LỰC THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG
NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH LÀO CAI ĐỐI VỚI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thanh Hà
sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..........................................................3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
5. Bố cục của Luận văn ...............................................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU LỰC THANH
TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI..........................................................................................................5
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu lực thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân
hàng thương mại ..........................................................................................................5
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại ........................5
1.1.2. Hiệu lực thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng thương mại........11
1.1.3. Nội dung công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng
thương mại ................................................................................................................14
Lào Cai ......................................................................................................................34
3.1.3. Mô hình cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh
tỉnh Lào Cai ...............................................................................................................36
3.1.4. Khái quát tình hình thực hiện nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh Lào Cai năm 2018 ...................................................................................39
3.2. Khái quát về hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai ..........42
3.2.1. Khái quát về quy mô các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai........42
3.2.2. Khái quát về kết quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa
bàn tỉnh Lào Cai ........................................................................................................44
v
3.3. Thực trạng hiệu lực thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lào
Cai đối với các ngân hàng thương mại......................................................................48
3.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy thanh tra Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh
Lào Cai ......................................................................................................................48
3.3.2. Cơ chế điều hành đối với thanh tra ngân hàng ................................................50
3.3.3. Hoạt động thanh tra tại chỗ đối với hệ thống NHTM của NHNN chi
nhánh tỉnh Lào Cai ....................................................................................................51
3.4. Kết quả khảo sát ý kiến của các bên có liên quan về hiệu lực thanh tra của
NHNN chi nhánh tỉnh Lào Cai..................................................................................74
3.4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ......................................................74
3.4.2. Ý kiến của cán bộ, lãnh đạo TTGS Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lào Cai về
hoạt động Thanh tra của đơn vị .................................................................................76
3.4.3. Ý kiến của cán bộ nhân viên, lãnh đạo các NHTM trên địa bàn tỉnh
Lào cai ......................................................................................................................78
3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực thanh tra đối với các NHTM của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lào Cai.....................................................................80
3.5.1. Yếu tố khách quan ...........................................................................................80
3.5.2. Yếu tố chủ quan ..............................................................................................81
4.3. Kiến nghị đối với các bên có liên quan ............................................................107
4.3.1. Kiến nghị với Chính và các Bộ/ban/ngành có liên quan ...............................107
4.3.2. Đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai ..............................................112
4.3.3. Đối với UBND tỉnh Lào Cai và các Sở, ngành có liên quan ........................113
KẾT LUẬN ............................................................................................................115
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................117
PHỤ LỤC ...............................................................................................................120
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Nội dung
Viết tắt
1
BHTG
Bảo hiểm tiền gửi
2
CP
Chính phủ
3
KSNB
Kiểm soát nội bộ
9
KTXH
Kinh tế xã hội
10
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
11
NHNNg
Ngân hàng nước ngoài
12
NĐ
Nghị định
13
QĐ
Quyết định
19
QĐTT
Quyết định Thanh tra
20
TCTD
Tổ chức tín dụng
21
QTDND
Quỹ tín dụng nhân dân
22
TMCP
Thương mại cổ phần
23
TTHC
Thủ tục hành chính
29
TTTC
Thanh tra tại chỗ
30
UBND
Ủy ban Nhân dân
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hệ thống ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai
đến 31/12/2018.......................................................................................43
Bảng 3.2: Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của hệ thống NHTM trên địa bàn
tỉnh Lào Cai............................................................................................ 44
Bảng 3.3: Dư nợ cho vay của hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai ............... 45
Bảng 3.4: Chất lượng cho vay của hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai ....... 46
Bảng 3.5: Kết quả kinh doanh hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai .............. 47
Bảng 3.6: Nhân lực của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà Nước chi nhánh
tỉnh Lào Cai............................................................................................ 49
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện thanh tra trên cơ sở rủi ro ........................................16
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Lào Cai ................. 36
Hình 3.2: Tổ chức bộ máy của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước .............................. 48
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với xu thế phát triển chung của nền kinh tế, hoạt động của các ngân
hàng thương mại Việt Nam hiện nay đang ngày càng được mở rộng theo hướng
hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, với bản chất hoạt động là sử dụng phần lớn nguồn
vốn không phải là của mình để hoạt động, do vậy hoạt động của ngân hàng thương
mại càng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn các ngành kinh doanh khác. Mục tiêu an toàn và
hiệu quả của từng ngân hàng cũng như toàn hệ thống ngân hàng thương mại là một
mục tiêu quan trọng, bởi đây là một trong những trung gian tài chính quan trọng của
nền kinh tế, là kênh huy động vốn lớn và hiệu quả nhất của nền kinh tế. Quá trình
hội nhập ngày càng sâu, rộng hiện nay tất yếu dẫn đến những thuận lợi cũng như
khó khăn, thách thức cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng. Chính
vì vậy đảm bảo cho hệ thống ngân hàng thương mại hoạt động an toàn, lành mạnh,
hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ của thanh tra, giám sát ngân hàng.
Việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng của Ngân
hàng Nhà nước nói chung và hoạt động thanh tra, giám sát nói riêng là việc tăng
hiệu lực thanh tra, đổi mới tổ chức và hoạt động của thanh tra sao cho hoạt động có
hiệu quả, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Hiệu lực của công tác thanh tra, giám sát các ngân hàng thương mại giữ vai
trò quan trọng đối với sức mạnh của nền kinh tế, trong đó hệ thống ngân hàng đóng
vai trò trung gian thanh toán, huy động và phân bổ các nguồn vốn. Nhiệm vụ hàng
với những tài sản bảo đảm là phương tiện vận chuyển và dây chuyền máy móc đang
thế chấp tại ngân hàng, chưa đăng ký sở hữu đối với tài sản hình thành trong tương
lai ...Điều này đặt ra yêu cầu NHNN chi nhánh tỉnh Lào Cai cần tiếp tục tăng cường
hiệu lực công tác thanh tra, giám sát đối với hệ thống ngân hàng thương mại trên địa
bàn thời gian tới.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài: “Hiệu lực thanh tra
của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lào Cai đối với các ngân hàng thương
mại” làm đề tài luận văn cao học ngành quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của luận văn là nghiên cứu thực trạng công tác thanh tra
của NHNN chi nhánh tỉnh Lào Cai đối với các NHTM trên địa bàn, từ đó đề xuất các
3
giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh
Lào Cai đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt đông thanh tra của Ngân
hàng Nhà nước;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra ngân hàng của Ngân hàng
Nhà nước Chi nhánh tỉnh Lào Cai đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn;
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác thanh tra của
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lào Cai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thanh tra ngân hàng của Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Lào Cai đối với các ngân hàng thương mại trên địa
bàn tỉnh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Lào Cai.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU LỰC THANH TRA
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu lực thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân
hàng thương mại
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm và chức năng của Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng Nhà nước (Ngân hàng trung ương) là định chế duy nhất trong nền
kinh tế vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước vừa thực hiện chức năng kinh
doanh. Ngân hàng trung ương là ngân hàng duy nhất được phép phát hành tiền của
mỗi quốc gia, là một định chế công cộng chịu trách nhiệm trong việc quản lý và
điều tiết các vấn đề liên quan đến tiền tệ, nhằm phục vụ cho sự tồn tại và phát triển
của cộng đồng.
Theo Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ
về “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam” thì: “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân
hàng Nhà nước) là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng Ngân hàng Trung ương của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nạm, quản lý nhà nước các dịch vụ công
thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước”.
Tại Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
thay thế cho Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 về “Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam” thì: “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà
nước) là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng Ngân hàng Trung ương của nước
- NHNN là ngân hàng phát hành, thể hiện ở việc độc quyền phát hành tiền để
đảm bảo cho sự thống nhất và an toàn của hệ thống lưu thông tiền tệ quốc gia.
- NHNN là ngân hàng của các ngân hàng, thể hiện ở chỗ: Các NHTM và các
tổ chức tài chính - tín dụng khác phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán, thực hiện
quy chế dự trữ bắt buộc tại NHNN; NHNN là trung gian thanh toán giữa các
NHTM và TCTD; NHNN cấp tín dụng cho các NHTM và tổ chức tín dụng, qua đó
điều tiết khối lượng tiền cung ứng.
7
- NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và hoạt
động ngân hàng bằng pháp luật và các công cụ của chính sách tiền tệ. Đó là việc
cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của các TCTD, hoạch định chính sách tiền tệ, tín
dụng, kiểm soát tín dụng thông qua cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế.
- NHNN thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động ngân hàng, kiểm soát tín
dụng, xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng
theo thẩm quyền qui định.
1.1.1.2. Khái quát về ngân hàng thương mại
* Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại
- Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm năm 2010 thì:
“Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
- Đặc điểm của NHTM
Thứ nhất: NHTM hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu. Hoạt động kinh
doanh chủ yếu là huy động vốn để cấp tín dụng cho khách hàng (đi vay để cho vay).
Các hoạt động dịch vụ thông qua các nghiệp vụ có sắn về tiền tệ, thanh toán, ngoại
hối… nhằm mục đích thu phí dịch vụ hoặc hoa hồng.
Thứ hai: Hoạt động của NHTM phải tuân thủ theo qui định của pháp luật, tức
đa dạng, phong phú và có phạm vi rộng lớn, trong khi các tổ chức tài chính khác
thường hoạt động trong một vài lĩnh vực hẹp và theo hướng chuyên sâu.
Các hoạt động nghiệp vụ cơ bản của NHTM gồm: nghiệp vụ đi vay và cho
vay, nghiệp vụ tiền gửi, nghiệp vụ đầu tư tài chính, nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ
phát hành giấy tờ có giá, kinh doanh ngoại tệ,...
* Các rủi ro cơ bản đối với ngân hàng thương mại
Do NHTM là doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt, hàng hóa là tiền tệ nên trong
hoạt động của mình các NHTM luôn phải đối mặt với các rủi ro. Những rủi ro đối
với hoạt động ngân hàng mang tính đặc thù, chúng có thể phát sinh trong suốt quá
trình hoạt động, ở tất cả các khâu, các lĩnh vực hoạt động. Kinh nghiệm cho thấy
không phải việc né tránh rủi ro mà chính là việc chấp nhận rủi ro mới là điều kiện
cần thiết để đạt được kết quả hoạt động tốt dựa trên cơ sở quản lý rủi ro hiệu quả.
Một ngân hàng hiện đại có thể sẽ phải đối mặt với các loại rủi ro cơ bản sau:
9
- Rủi ro tín dụng là khả năng tổn thất khi một đối tác không thực hiện một
nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một tổ chức tín dụng, bao
gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi khi
khoản nợ đến hạn do khách hàng sử dụng vốn không hiệu quả hoặc không có khả
năng trả nợ cho ngân hàng hoặc do khách hàng không muốn trả nợ.
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, ngày 21/01/2013
của NHNN VN, quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập
dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài” rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất
có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
- Rủi ro thanh khoản xảy ra khi những thay đổi trên thị trường thứ cấp gây khó
khăn cho ngân hàng trong việc chuyển đổi các tài sản thành tiền để đáp ứng các nhu
động về lãi suất và tỷ giá cũng như các biến động về giá trị thị trường của quyền
chọn trong phạm vi danh mục đầu tư của TCTD.
- Rủi ro chứng khoán là tác động tiêu cực tiềm ẩn ảnh hưởng tới lợi nhuận của
TCTD do biến động về giá cổ phiếu nào đó, hay biến động chung về giá thị trường
chứng khoán. Một TCTD sẽ gặp phải rủi ro chứng khoán khi thực hiện mua bán
chứng khoán cho chính mình trong hoạt động môi giới.
- Rủi ro hàng hóa là tác động tiêu cực tiềm ẩn ảnh hưởng tới lợi nhuận và giá
trị kinh tế của TCTD do các biến động về giá hàng hóa. Danh mục kinh doanh của
TCTD chịu ảnh hưởng của rủi ro hàng hóa chủ yếu là rủi ro biến động về giá kim
loại quý.
- Rủi ro hoạt động là khả năng tổn thất gây ra bởi không có hoặc không đầy đủ
các quy trình nội bộ, con người, hệ thống hoặc từ những sự kiện bên ngoài.
- Rủi ro vỡ nợ là rủi ro mà một ngân hàng không đủ vốn chủ sở hữu để bù đắp
cho sự sụt giảm đột ngột trong giá trị tài sản so với giá trị nợ. Rủi ro này xảy ra do
hậu quả của các loại rủi ro khác như do thiếu kinh nghiệm quản lý vĩ mô, do sự suy
thoái của nền kinh tế, tỷ trọng huy động tiền gửi nhỏ, chủ yếu dựa vào các khoản
vay, sự gia tăng các vụ vỡ nợ trong danh mục cho vay của các khách hàng (chủ yếu
để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn).
11
1.1.2. Hiệu lực thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm về thanh tra ngân hàng và hiệu lực thanh tra ngân hàng
* Khái nệm thanh tra ngân hàng
Thanh tra là một trong ba yếu tố cấu thành của hoạt động quản lý nhà nước, đó
là: (i) Ban hành các quyết định quản lý, (ii) Tổ chức triển khai thực hiện các quyết
định đã ban hành, (iii) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quyết định quản lý.
Mặc dù là khâu cuối cùng của quá trình quản lý nhưng thanh tra đóng vai trò rất
quan trọng và nếu thiếu nó thì không thể có quá trình quản lý hoàn chỉnh.
Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét, là hoạt động mang
với hoạt động tín dụng của các NHTM còn được thực hiện bằng hoạt động thanh
tra, giám sát của cơ quan chức năng đối với các NHTM hoặc qua việc thiết lập các
quy định an toàn hoạt động ngân hàng.
* Hiệu lực, hiệu quả thanh tra ngân hàng
Hiệu lực thanh tra là các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý
của cơ quan quản lý cùng cấp phải chịu trách nhiệm thực hiện chính sách, pháp luật
của Nhà nước và các kết luận của thanh tra; các đối tượng được thanh tra phải có
trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về quản lý và thanh tra, kiểm tra của cơ quan
quản lý nhà nước, cụ thể là cơ quan thanh tra.
Hiệu lực thanh tra ngân hàng là việc chấp hành các qui định của pháp luật về
tiền tệ và hoạt động ngân hàng, các yêu cầu kiến nghị của Thanh tra ngân hàng của
các tổ chức tín dụng.
Hiệu quả thanh tra ngân hàng là kết quả của công tác thanh tra đạt được như
mong muốn, đúng với yêu cầu về công tác thanh tra đã được chuẩn hóa, mang lại
những chuyển biến tích cực trong an toàn và phát triển bền vững hoạt động ngân
hàng khi sử dụng các phương pháp giám sát, thanh tra, kiểm tra.
Cụ thể hiệu lực thanh tra ngân hàng được thể hiện qua các tiêu chó gồm:
- Việc thực hiện kiến nghị, kết luận thanh tra: các NHTM trên địa bàn có tổ
chức thực hiện nghiêm túc các kiến nghị kết luận thanh tra của TTGS Ngân hàng
Nhà nước hay không.
- Công tác chấn chỉnh, xử lý sau thanh tra, kiểm tra: các đối tượng thanh tra
sau khi có kết luận của cơ quan TTGS thực hiện các kiến nghị sau thanh tra thế
13
nào? Những kiến nghị nào chưa hoàn thành, lý do gì gì? Có NHTM nào trong hệ
thống thuộc diện có kiến nghị đặt NHTM vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, kiến
nghị thu hồi giấy phép thành lập?
1.1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu lực thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối
với ngân hàng thương mại