(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu ngân sách nhà nước tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG

QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.31.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG

QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.31.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Giáo viên hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN NHUẬN KIÊN

THÁI NGUYÊN - 2019



Nguyễn Thị Thanh Hương


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ............................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn. ...................................................3
4. Đóng góp của luận văn:...........................................................................................3
5. Kết cấu của Luận văn ..............................................................................................3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .............................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nước ................................................5
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về thu Ngân sách nhà nước ............................................ 5
1.1.2. Quản lý thu Ngân sách Nhà nước ..................................................................... 8
1.1.3. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản lý thu NSNN ............. 19
1.2. Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện tại một số địa phương
trong nước .................................................................................................................22
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại một số địa phương ................................. 22
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý thu NSNN cho thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................ 26


3.3.2 Quản lý công tác chấp hành thu NSNN ........................................................... 60
3.3.3. Quản lý công tác quyết toán thu NSNN .......................................................... 67
3.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thu NSNN........................................... 72
3.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng công tác quản lý thu nsnn tại thành phố thái
nguyên, tỉnh thái nguyên. ..........................................................................................75
3.4.1 Hệ thống chính sách, chế độ, các văn bản pháp luật về thu NSNN ................. 75
3.4.2 Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý thu NSNN ................................... 76
3.4.3 Sự hiểu biết về pháp luật thu NSNN, tính tự giác của tổ chức, cá nhân thực
hiện nghĩa vụ đối với NSNN ..................................................................................... 77
3.4.4 Trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập của dân ...................................... 78


v
3.5. Đánh giá chung công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại thành phố thái
nguyên, tỉnh thái nguyên. ..........................................................................................80
3.5.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 80
3.5.2. Một số hạn chế trong quản lý thu NSNN ........................................................ 82
3.5.3. Nguyên nhân ................................................................................................... 85

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI
NGUYÊN........................................................................................................ 87
4.1. Quan điểm, mục tiêu để nâng cao chất lượng về công tác quản lý thu ngân sách
nhà nước tại tp. Thái nguyên .....................................................................................87
4.1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên
trong thời gian tới ...................................................................................................... 87
4.1.2. Những định hướng về quản lý thu ngân sách nhà nước thành phố Thái
Nguyên………… ...................................................................................................... 90
4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại thành phố
thái nguyên ................................................................................................................90


NĐ - CP

Nghị định của Chính Phủ

NQD

Ngoài quốc doanh

NSĐP

Ngân sách địa phương

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTƯ

Ngân sách trung ương

QLNN

Quản lý Nhà nước

UBND

Uỷ ban nhân dân

KTXH

tiếp tới NSNN cấp Tỉnh và Trung ương. Thu NSNN là một hoạt động cơ bản của
ngân sách nhà nước. Về mặt bản chất, đó là hệ thống các quan hệ phân phối dưới
hình thái giá trị phát sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực chính trị tập
trung các nguồn lực tài chính trong xã hội để hình thành quỹ tiền tệ tập trung quan
trọng nhất của Nhà nước.
“Thành phố Thái Nguyên được công nhận là Đô thị loại I trực thuộc tỉnh
Thái Nguyên năm 2010, là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ
thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du miền Núi Bắc
Bộ” (Cổng thông tin điện tử Thành phố Thái Nguyên, 2019); “Thái Nguyên được cả
nước biết đến là một trong 3 trung tâm công nghiệp và giáo dục đào tạo nguồn nhân
lực lớn thứ 3 của cả nước sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với 7 Trường Đại
học, 11 trường Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp, 9 Trung tâm dạy nghề, mỗi
năm đào tạo được khoảng hơn 100.000 lao động; là đầu mối giao thông quan trọng
nối các tỉnh miền Núi phía Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; có vị trí quan trọng
về an ninh quốc phòng.” (Báo Thái Nguyên, 2019). Hiện nay thành phố Thái
Nguyên có diện tích 222,93 km2, 364.078 người với 32 đơn vị hành chính cấp xã
gồm 21 phường và 11 xã. Thành phố có 120 di tích, trong đó 28 di tích đã được xếp
hạng gồm: 06 di tích Quốc gia, 22 di tích cấp tỉnh. Có 505 NVH/687 xóm, tổ dân
phố, trên 500 cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang.” (Cổng thông tin điện tử Thành
phố Thái Nguyên, 2019)
“Thành phố Thái Nguyên vinh dự được Đảng và Nhà nước phong tặng danh
hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân” năm 1998, tặng thưởng Huân chương
Độc lập hạng Ba năm 2007; Huân chương Độc lập hạng Nhất năm 2012 và nhiều
phần thưởng cao quý khác; 11 đơn vị thuộc Thành phố Thái Nguyên đã được phong
tặng danh hiệu anh hùng thời kỳ chống Mỹ. Năm 2017, thành phố Thái Nguyên lại
vinh dự đón nhận Huân chương lao động hạng Nhất lần 2 và Cờ thi đua của Chính


2
phủ nhận dịp kỷ niệm 55 năm ngày thành lập thành phố Thái Nguyên (19/10/1962 19/10/2017).” (Cổng thông tin điện tử Thành phố Thái Nguyên, 2010)

3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn.
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Là công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về việc thu ngân sách
nhà nước tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên trên các khía cạnh phân tích
các khoản thu mang tính bền vững, các khoản thu đột phá theo từng năm,... Trên cơ
sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý thu,
ngân sách nhà nước của thành phố Thái Nguyên trong thời gian tới.
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi thành phố Thái Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu trong thời gian 2016 – 2018.”
4. Đóng góp của luận văn:
“Luận văn có một số đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn sau đây:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận quản lý thu ngân sách cấp huyện .
- Thực hiện việc phân tích, đánh giá tương đối đầy đủ thực trạng công tác quản
lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, chỉ ra những kết
quả đạt được, mặt hạn chế và nguyên nhân.
- Đề ra những quan điểm và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên trong thời gian tới.
Với những kết quả nghiên cứu đó, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo
phục vụ cho quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện thành phố Thái Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên.”
5. Kết cấu của Luận văn
“Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được chia thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu ngân sách
nhà nước cấp huyện

thu NSNN ngày càng được phát triển.” (Vũ Thị Hậu & Vũ Thị Loan, 2016). Do
đó, có thể hiểu thu NSNN như sau: “Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực
của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN
nhằm thoả mãn các nhu cầu của Nhà nước”.
Thu ngân sách Nhà nước có các đặc điểm cơ bản sau:
“+ Thu NSNN phản ánh các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong qúa trình phân
chia các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội.
Nguồn tài chính được tập trung vào NSNN tương ứng với phần giá trị GNP được
tập trung vào tay Nhà nước, nó là những khoản thu nhập của Nhà nước được hình
thành trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối của cải xã hội dưới hình thức
giá trị. Sự phân chia đó là một tất yếu khách quan, xuất phát từ yêu cầu tồn tại và


6
phát triển của bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước.
+ Đối tượng phân chia là nguồn tài chính quốc gia, kết quả lao động sản xuất
trong nước tạo ra được thể hiện dưới hình thức tiền tệ;
+ Về mặt nội dung, thu NSNN chứa đựng các quan hệ phân phối dưới hình
thức giá trị nảy sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực tập trung một phần
nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước;
+ Thu NSNN gắn liền với thực trạng kinh tế và sự vận động của các phạm trù
giá trị như giá cả, lãi suất, thu nhập.... Sự vận động của các phạm trù đó vừa tác động
đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt ra yêu cầu nâng cao tác dụng điều tiết của các
công cụ thu NSNN.” (Vũ Thị Hậu & Vũ Thị Loan, 2016)
1.1.1.2. Phân loại thu NSNN
“Phân loại thu NSNN là sự sắp xếp các nguồn thu thành các nhóm theo
những tiêu thức nhất định nhằm đáp ứng những yêu cầu về nghiên cứu, phân tích
kinh tế và quản lý ngân sách. Việc phân loại các khoản thu NSNN có ý nghĩa thiết
thực trong việc phân tích, đánh giá và quản lý các nguồn thu NSNN.”
 Căn cứ theo nguồn hình thành

Đăng Chinh & Phạm Văn Khoan, 2007)
 Căn cứ theo yêu cầu động viên vốn vào NSNN
“Theo yêu cầu động viên vốn vào NSNN, có thể chia các khoản thu
NSNN thành:
+ Thu trong cân đối NSNN: bao gồm các khoản thu thường xuyên và thu
không thường xuyên;
+ Thu bù đắp thiếu hụt NSNN: khi số thu NSNN không đáp ứng được nhu
cầu chi tiêu và Nhà nước phải đi vay, bao gồm vay trong nước từ các tầng lớp dân
cư, các tổ chức kinh tế xã hội, vay từ nước ngoài.
Ý nghĩa của cách thức phân loại này: Cách thức phân loại này cho phép
đánh giá sự lành mạnh của NSNN và rất có ý nghĩa trong tổ chức điều hành
NSNN.” (Vũ Thị Hậu & Vũ Thị Loan, 2016)
 Căn cứ vào tính chất kinh tế của các nguồn thu
“+ Thu từ thuế và các khoản mang tính chất thuế (như phí, lệ phí) còn gọi là
thu từ thuế, phí, lệ phí;
+ Các khoản thu không mang tính chất thuế, còn gọi là thu ngoài thuế.


8
 Căn cứ vào đặc điểm của hình thức động viên
Bao gồm:
+ Thu dưới hình thức nghĩa vụ: thuế, phí, lệ phí;
+ Thu dưới hình thức đóng góp tự nguyện như thu xổ số, tiền quyên góp, tiền
ủng hộ của dân chúng;
+ Thu dưới hình thức vay mượn trong và ngoài nước: công trái, tín phiếu...” (Vũ
Thị Hậu & Vũ Thị Loan, 2016)
1.1.2. Quản lý thu Ngân sách Nhà nước
1.1.2.1. Khái niệm quản lý thu NSNN
Quản lý Nhà nước là lĩnh vực quản lý đặc biệt, đó là loại quản lý mà chủ thể
là hệ thống các cơ quan quyền lực Nhà nước hướng tới thực hiện mục tiêu nhất định

1.1.2.2. Đặc điểm quản lý thu Ngân sách Nhà nước
“Thứ nhất, quản lý thu NSNN được xác lập dựa trên cơ sở các văn bản pháp
luật do nhà nước ban hành. Điều này được thể hiện rõ từ khâu lập kế hoạch thu đến
khâu tổ chức thực hiện kế hoạch thu và quá trình kiểm tra, giám sát, đánh giá quá
trình thực hiện và kết quả thực hiện kế hoạch thu. Tất cả các khâu này đều được
thực hiện dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành. Công tác
quản lý thu NSNN sẽ mất phương hướng và dẫn đến hậu quả tiêu cực nếu không
tuân thủ theo hệ thống những quy định này.
Thứ hai, quản lý thu NSNN là sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các khâu
công việc, giữa các cơ cơ quan, bộ phận liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thu
nộp đối với NSNN. Đây là một trong những đặc điểm quan trọng của quản lý thu
NSNN. Trách nhiệm quản lý thu NSNN không chỉ là trách nhiệm của cơ quan quản
lý thu mà còn là trách nhiệm chung của cả bộ máy nhà nước. Tùy theo vị trí của
từng cơ quan nhà nước mà phạm vi, mức độ trách nhiệm của mỗi cơ quan có sự
khác nhau trong quản lý thu NSNN. Tuy nhiên, trong quản lý thu NSNN thiếu sự
phối hợp chặt chẽ thì việc quản lý thu NSNN sẽ gặp không ít khó khăn, thậm chí
không hoàn thành nhiệm vụ do nhà nước đề ra. Chính vì vậy trong quản lý thu
NSNN phải coi việc phối hợp vừa là một đặc điểm quan trọng vừa là yêu cầu có
tính nguyên tắc không thể bỏ qua.
Thứ ba, quản lý thu NSNN luôn bám sát với quá trình vận động của nền kinh
tế. Nói chung, sự vận động của nền kinh tế có ảnh hưởng khá mạnh đến công tác lập
kế hoạch thu, đến việc tổ chức triển khai các biện pháp thực hiện kế hoạch thu. Nếu


10
không bám sát với quá trình vận động của nền kinh tế thì tổ chức công tác quản lý
thu NSNN từ khâu lập kế hoạch thu cho đến khâu tổ chức triển khai các biện pháp,
quy trình thu và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch thu sẽ mất phương
hướng và không sát với thực tiễn,. mang tính chủ quan, phiêu lưu.
Thứ tư, quản lý thu NSNN là sự quản lý mang tính chất tổng hợp, là sự phối

giảm sản lượng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô của nền kinh tế. Ngược lại,
giảm mức thuế chung có xu thế làm tăng sản lượng cân bằng. Trong nền kinh tế thị
trường, người ta sử dụng tính chất này để điều chỉnh quy mô sản lượng của nền
kinh tế cũng như các doanh nghiệp và hộ kinh doanh.” (Bùi Tiến Hanh & Phạm Thị
Hoàng Phương, 2016)
1.1.2.4. Tổ chức công tác quản lý các nguồn thu NSNN
- Phân cấp quản lý thu NSNN
NSNN là một thể thống nhất gồm nhiều cấp ngân sách vừa chịu sự ràng buộc
bởi các quy tắc chung, nhưng cũng có tính độc lập tương đối và tính tự chịu trách
nhiệm cao. “Phân cấp quản lý thu NSNN được hiểu là sự phân định trách nhiệm
của các cấp chính quyền nhà nước trong quản lý thu NSNN . Thực chất của việc
phân cấp thu NSNN là giải quyết các mối quan hệ giữa chính quyền Nhà nước TW
với các cấp chính quyền địa phương trong việc xử lý các vấn đề của hoạt động thu
NSNN.” (Dương Đăng Chinh & Phạm Văn Khoan, 2007)
Phân cấp thu NSNN được thực hiện theo các yêu cầu:
“- Đảm bảo tính thống nhất của thu NSNN, Phân cấp để phát huy tính chủ
động sáng tạo của các cấp chính quyền trong khai thác, bồi dưỡng, huy động nguồn
thu, không phải là sự cắt khúc NSNN. Các cấp chính quyền đều phải chấp hành
thống nhất các luật pháp tài chính - ngân sách, các chế tài liên quan.
- Phân cấp thu NSNN phải phù hợp với phân cấp các lĩnh vực khác của Nhà
nước, tạo ra một sự đồng bộ trong thực hiện và quản lý các ngành, các lĩnh vực của
Nhà nước.
- Nội dung phân cấp thu NSNN phải phù hợp với Hiến pháp và luật pháp quy
định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền.”
Việc phân cấp thu NSNN sẽ tác động rất nhiều đến cách thức tổ chức thu
nộp, theo dõi các khoản thu NSNN và xử lý các luồng thông tin phục vụ cho công
tác quản lý. Phân cấp quản lý thu NSNN là vấn đề chủ yếu thuộc thẩm quyền của
các cơ quan nhà nước trung ương và cơ quan nhà nước cấp tỉnh.



NHTM nơi KBNN mở tài khoản theo đúng thời hạn quy định.


13
d) Thu qua các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thu phạt trực tiếp hoặc được
ủy nhiệm thu phạt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản
hướng dẫn Luật.
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã được phép thu các khoản thuộc nhiệm vụ thu của
ngân sách cấp xã; sau đó, làm thủ tục nộp tiền vào KBNN cấp huyện hoặc nộp vào
quỹ của ngân sách xã để chi theo chế độ quy định (trường hợp các xã ở vùng sâu,
vùng xa chưa có điều kiện giao dịch thường xuyên với KBNN). Việc tổ chức thu, nộp
ngân sách xã được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý ngân sách xã
và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.” (Bộ Tài Chính, 2016a)
“3. Chứng từ thu ngân sách
- Lệnh thu NSNN là chứng từ do cơ quan thu phát hành, yêu cầu KBNN,
Ngân hàng, tổ chức tín dụng nơi có người nộp NSNN mở tài khoản thực hiện.
- Giấy nộp tiền vào NSNN
+ Giấy nộp tiền vào NSNN là chứng từ thu NSNN do Bộ Tài chính quy định
mẫu thống nhất.
+ Giấy nộp tiền vào NSNN được sử dụng trong các trường hợp: Đối tượng
có nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào KBNN, Ngân hàng,
tổ chức tín dụng khác và cơ quan được ủy nhiệm thu.
Người nộp thuế nộp tiền vào tài khoản tạm thu tạm giữ của cơ quan thu trước
khi xử lý nộp NSNN theo quy định. Giấy nộp tiền vào NSNN được phát hành theo
nhiều hình thứ khác nhau: Đối tượng nộp NSNN tự in, KBNN in và cấp, Ngân
hàng, cơ quan được ủy nhiệm thu in và cấp cho người nộp tiền.
- Bảng kê nộp thuế: Là chứng từ cho người nộp thuế nộp tiền vào kho bạc.
Nó là căn cứ để KBNN hoặc Ngân hàng nhập thông tin.
- Biên lai thu NSNN và các loại biên lai thu.” (Bộ Tài Chính, 2016a)
1.1.2.5. Nội dung quản lý thu Ngân sách Nhà nước

phải dựa trên quan điểm, chủ trương động viên nguồn thu NSNN trong mỗi giai
đoạn phát triển.
- Căn cứ lập dự toán thu NSNN.
“Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm và năm năm của Nhà nước vừa
đặt ra yêu cầu và vừa tạo ra khả năng xác định mức độ và cơ cấu động viên nguồn
thu của NSNN.
Hệ thống chính sách, chế độ, các văn bản pháp luật về thu NSNN là cơ sở
pháp lý tính toán mức thu, cơ cấu thu trong dự toán thu NSNN.


15
Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính vê lập dự toán NSNN, chỉ thị của
UBND tỉnh về xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, trong đó có nội dung hướng
dẫn về lập dự toán thu NSNN.
Số kiểm tra về dự toán thu ngân sách cấp huyện do Uỷ ban nhân dân tỉnh
thông qua. Kết quả phân tích tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách huyện các
năm báo cáo. Đây là căn cứ lập dự toán thu NSNN vừa có giá trị tham khảo rút kinh
nghiệm, vừa bổ sung vào dự toán số thu còn tồn đọng của năm báo cáo liền kề trước
năm kế hoạch.” (Hoàng Thị Thúy Nguyệt & Đào Thị Bích Hạnh, 2016)
- Trình tự lập dự toán thu NSNN.
“Lập dự toán thu NSNN được thực hiện theo phương pháp phân bổ từ trên
xuống và tổng hợp từ dưới lên. Lợi ích của việc sử dụng phương pháp này trong lập
dự toán thu NSNN là có sự kết hợp hài hòa giữa yêu cầu quản lý vĩ mô và yêu cầu
của quản lý vi mô trong việc điều hành các khoản thu NSNN.”Cụ thể, trình tự lập
dự toán thu NSNN phải tuân thủ theo các bước:
Vào cuối quý 2, đầu quý 3, công tác chuẩn bị lập dự toán NSNN được thực
hiện. Các đơn vị cấp dưới như Chi cục thuế, các cấp chính quyền xã/phường/thị
trấn, huyện, thành phố … thực hiện lập dự toán và gửi tới Phòng tài chính, Sở tài
chính xem xét dự toán.
“Trên cơ sở hướng dẫn chỉ đạo và số kiểm tra được Uỷ ban nhân dân tỉnh

Với nhiệm vụ thu được giao trong năm, cùng với dự kiến nguồn thu phát
sinh trong từng quý, dự toán thu NSNN theo từng quý được Chi cục thuế
huyện/thành phố lập, trong đó chi tiết các khoản thu từ lệ phí, phí và thuế theo từng
đối tượng, địa bàn, lĩnh vực kinh tế. Các khoản thu khác của NSNN được phòng tài
chính huyện/thành phố, cùng các cơ quan thu khác thực hiện.
Việc triển khai các biện pháp chấp hành dự toán thu NSNN nếu không kịp
thời, không phù hợp với sự vận động của thực tiễn, cứng nhắc thiếu linh động, ít
sáng tạo thì không những không động viên được số thu cho NSNN theo dự toán mà
có thể dẫn đến lãng phí nguồn lực của xã hội, gây tâm lý bức xúc cho tổ chưc và cá
nhân thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN.
Theo quy định của Luật NSNN, các luật thuế cụ thể, các khoản thuế, phí và
lệ phí phải được các tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ, đúng thời hạn. “Về nguyên tắc
toàn bộ các khoản thu của ngân sách nhà nước phải nôp trực tiếp vào Kho bạc Nhà
nước, trừ môt số khoản cơ quan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nôp vào



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status