VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐẶNG THỊ HẢI HÀ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội - 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐẶNG THỊ HẢI HÀ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGÔ XUÂN BÌNH
LỜI CAM ĐOAN
2.1. Khái quát thực trạng về chi ngân sách nhà nước tại Tòa án nhân dân
tỉnh Long An....................................................................................................32
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Tòa án nhân dân tỉnh Long An.........................32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước....................34
2.1.3 Kết quả chi ngân sách nhà nước của Tòa án nhân dân tỉnh Long An 35
2.2 Phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại Tòa án nhân dân
tỉnh Long An................................................................................................... 36
2.2.1 Nội dung chi hoạt động tại Tòa án nhân dân tỉnh Long An................36
2.2.2 Thực trang công tác quản lý chi NSNN của Tòa án nhân dân tỉnh
Long An....................................................................................................... 39
2.3. Đánh giá công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Tòa án nhân dân
tỉnh Long An................................................................................................... 49
2.3.1. Những kết quả đạt được.....................................................................49
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân làm hạn chế tính hiệu quả trong công tác
quản lý chi NSNN tại Tòa án nhân dân tỉnh Long An.................................51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
......................................................................................................................... 58
3.1. Nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN của Tòa án nhân dân tỉnh Long An . 58
3.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại
Tòa án nhân dân tỉnh Long An........................................................................59
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của Tòa án
nhân dân tỉnh Long An....................................................................................60
3.3.1 Tiếp tục hoàn thiện xây dựng cơ chế quản lý tài chính đặc thù đối với
Tòa án nhân dân tỉnh Long An giai đoạn tiếp theo......................................60
3.3.2 .Hoàn chỉnh Quy chế chi tiêu nội bộ.................................................. 61
3.3.3 Đổi mới quy trình lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân
sách nhà nước...............................................................................................62
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BTC
Bộ Tài chính
2
CBCC
Cán bộ công chức
5
CP
Chính phủ
3
CQHCNN
Cơ quan hành chính nhà nước
4
NSNN
Ngân sách nhà nước
11
TAND
Tòa án nhân dân
12
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 TỔNG HỢP NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2013-2017......................................................................35
Bảng 2.2. TỔNG HỢP MỨC LƯƠNG CƠ SỞ QUA CÁC NĂM…..............................37
Bảng 2.3. TỔNG HỢP THỜI GIAN GỬI BÁO CÁO DỰ TOÁN CHI NSNN CỦA TÒA
ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2013-2017.........................................41
Bảng 2.4. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGUỒN KINH PHÍ ĐƯỢC GIAO
GIAI ĐOẠN 2013-2017...................................................................................................47
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC...........16
Sơ đồ 3.1. QUY TRÌNH CHIẾN LƯỢC LẬP NGÂN SÁCH THEO KẾT QUẢ
ĐẦU RA.................................................................................................................63
1
hiệu quả chi tiêu ngân sách là một vấn đề rất đáng được quan tâm không chỉ của Chính
phủ mà còn của các Ban, Ngành, các cơ quan hành chính sử dụng ngân sách nhà nước;
Tăng cường tiết kiệm chi, chống lãng phí, tham nhũng, phấn đấu giảm dần bội chi NSNN
là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Việt Nam hiện nay.
Một trong những bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước chính là các cơ quan hành
chính Nhà nước trong đó có Hệ thống Tòa án nhân dân nói chung và Tòa án nhân dân
tỉnh Long An nói riêng có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế, bảo vệ chế độ và quyền làm chủ
của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, tập thể và của công dân. v.v.v.. thông qua các
hoạt động xét xử các vụ án hình sự, dân sự và các vụ việc khác liên quan đến luật pháp
và quyền công dân. Để thực hiện chức năng của mình, Tòa án nhân dân tỉnh Long An
được giao kinh phí NSNN quản lý, sử dụng và gia tăng hàng năm. Vì vậy, việc quản lý
và chi NSNN một cách hợp lý, đáp ứng được các yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả, tránh việc
sử dụng lãng phí nguồn kinh phí NSNN. Thêm vào đó, do đặc điểm tỉnh giáp biên giới,
kinh tế phát triển, luôn được Tòa án nhân dân tối cao chọn làm Tòa án nhân dân tỉnh thí
điểm những hoạt động cải cách công tác xét xử, các hoạt động tuyên truyền hiểu biết
pháp luật trong nhân dân, ưu tiên cấp kinh phí đặc thù như: kinh phí ngoại giao với Tòa
án nhân dân nước bạn, thí điểm thừa phát lại, …Tuy nhiên, do nguồn kinh phí nhiều, có
nhiều khoản chi đặc thu Ngành vì vậy dẫn đến có những sai sót không đáng có trong
quản lý chi NSNN. Mặt khác cũng chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý chi
NSNN tại Tòa án nhân dân tỉnh Long An. Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “Công tác quản
lý chi NSNN tại Tòa án nhân dân tỉnh Long An” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Các công trình nghiên cứu hiện nay chủ yếu nghiên cứu chi NSNN ở tầm vĩ mô cấp nhà
nước cấp ngành cấp tỉnh, tập trung giải quyết đến các vấn đề về quản lý chi NNSS trên
các luật định, cơ chế chính sách, xét riêng trong hệ thống Tòa án nhân dân cho đến nay
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu, phân tích và đánh giá các số liệu
thống kê từ giai đoạn 2013 - 2017
-
Về nội dung: đề tài chỉ nghiên cứu, đánh giá công tác quản lý chi
NSNN tại Tòa án nhân dân tỉnh Long an từ nguồn kinh phí Ngành Tòa án nhân dân cấp
hàng năm theo quy định. Đề tài không nghiên cứu công tác quản
lý chi ngân sách đối với nguồn khác như: nguồn vốn Ngân sách tập trung do Bộ Kế
hoạch đầu tư cấp để đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành Tòa án nhân dân, nguồn vốn do
tỉnh, thành phố hỗ trợ cho Tòa án nhân dân tỉnh.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Về cơ sở lý luận: Dựa trên lý thuyết quản lý của các cơ quan hành
chính nhà nước về chi NSNN thể hiện qua các khái niệm được quy định trong
các văn bản pháp luật đã được ban hành.
Ngoài ra, Luận văn căn cứ cơ sở thực tiễn về quản lý chi NSNN trong một số đơn vị
khác thuộc hệ thống Tòa án nhân dân từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm về quản lý chi
NSNN cho Tòa án nhân dân tỉnh Long An.
- Về phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Trong quá trình nghiên cứu, luận
án chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu tổng quan các tài liệu
Phương pháp thống kê so sánh
- Về nguồn số liệu: Để có cái nhìn tổng quan , khái quát về tình hình quản lý chi
NSNN của Tòa án nhân dân tỉnh Long An, luận văn sử dụng chủ yếu số liệu thứ cấp từ
các báo cáo của Tòa án nhân dân cấp thành phố, thị xã, huyện thuộc Tòa án nhân dân
tỉnh Long An, báo cáo quyết toán và các quyết định giao ngân sách giai đoạn 2013- 2017
trong cơ quan hành chính nhà nước
Khái niệm quản lý chi NSNN đã trong còn mới trong các công trình nghiên cứu khoa
học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ trong và ngoài nước. Cụ thể như:
Trong công trình “Municipal Expenditures” -Nguyên lý chi tiêu, tác giả người Mỹ
Mabel Waker đã luận bàn về phân bổ chi NSNN. Ông đã đề ra một số nguyên tắc chi
NSNN chế định khuynh hướng phân bổ chi NSNN.
Trường phái Sự lựa chọn công, đứng đầu là J.Buchanan, giáo sư tại Đại học
George Mason bang Virginie Hoa Kỳ, người đã từng đoạt giải Nobel Kinh tế năm 1986,
quan tâm tới tính hợp lý của các sự lựa chọn về chi tiêu công. Ý tưởng xuất phát của các
công trình nghiên cứu của trường phái này là: trước tình trạng chi tiêu công gia tăng, câu
hỏi đặt ra là liệu các chi tiêu đó có luôn minh bạch về phương diện kinh tế không. Để trả
lời câu hỏi,các nhà nghiên cứu của trường phái này đã đề xuất một số nguyên tắc cơ bản
cho chi tiêu công như (1) Cần thiết phải xây dựng cơ chế kiểm tra, đảm bảo an toàn như
xác định mức trần trong chi tiêu hay ấn định nghĩa vụ phải đạt được để cân bằng NS, (2)
Việc sử dụng nguồn thu của NSNN phải minh bạch, rõ ràng và đo lường được hiệu quả,
(3) Quyết định chi tiêu trong lĩnh vực công cần được đánh giá, nghiên cứu kỹ trên cơ sở
xem xét các ảnh hưởng về kinh tế của các quyết định này.
Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện quản lý chi NSNN tại thị xã Sơn Tây, thành
phố Hà Nội " của tác giả Lê Kim Thu, trường đại học Thăng Long, năm 2015.
Luận văn đã hệ thống lý thuyết, mang tính thực tiễn cao góp phần làm rõ hơn
thực trạng quản lý chi NSNN của Thị xã sau 11 năm thực hiện Luật Ngân
sách và làm cơ sở để có giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
hiện nay, một nhiệm vụ luôn được quan tâm hàng đầu trong quản lý nhà nước về tài
chính, góp phần thực hiện tốt và toàn diện các họat động kinh tế - xã hội, an ninh - quốc
phòng trên địa bàn thị xã.
Luận án tiến sỹ “Hoàn thiện quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Trần Văn Lâm, Học viện chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh, 2016. Trong luận án này tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về mối
Bình” của tác giả Trương Thị Thúy Hằng, trường đại học Huế, năm 2018.
Luận văn đã chỉ ra những tồn tại hạn chế bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, cả
về cơ chế quản lý lẫn tổ chức thực hiện, như: quan điểm hoàn thiện công tác
quản lý tài chính; chất lượng đội ngũ làm công tác quản lý tài chính trongsự
nghiệp Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Quảng Bình để từ đấy đưa ra những giải
pháp khắc phục cho chi NSNN trong sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo của tỉnh.
Hay bài viết “Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá chi NSNN dựa
trên kết quả ở Việt Nam” của tác giả Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài trên
Tạp chí Phát triển kinh tế, năm 2012. Hai tác giả đã đưa ra cái nhìn tổng quan
về NSNN và cách xây dựng một hệ thống giám sát, đánh giá chi NSNN một
cách có hiệu quả, thiết thực với tình hình ngân sách Việt Nam.
Bài viết “Quản lý chi ngân sách địa phương cho đầu tư phát triển trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Dương Thị Thúy Ngư trên Tạp chí
Khoa học và Công nghệ, năm 2010. Bài viết tập trung đưa ra thực trạng hạn
chế trong việc chi NSNN cho đầu tư phát triển để từ đó đưa ra những giải
pháp khắc phục, thúc đẩy nền kinh tế tại địa phương phát triển.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh về quản
lý chi NSNN, đã đưa ra được các khái niệm tổng quát về NSNN, cùng với những chính
sách, quan điểm về khai thác và bảo vệ chi NSNN có hiệu quả bên cạnh đó chỉ ra những
nguyên nhân và hạn chế trong công tác quản lý chi NSNN để từ đó đề ra những giải
pháp khả thi, có thể áp
dụng vào thực tiễn, giúp hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước và nâng cao hiệu quả,
hiệu lực trong quản lý chi NSNN. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên chủ yếu
nghiên cứu tài sản công ở tầm vĩ mô cấp nhà nước cấp ngành cấp tỉnh, tập trung giải
quyết đến các vấn đề về quản lý tài công trên các luật định, cơ chế chính sách, xét riêng
trong hệ thống Tòa án nhân dân cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn
đề quản lý chi NSNN của Tòa án nhân dân tỉnh Long An. Chính vì vậy, nghiên cứu đề tài
này là một vấn đề mới, thực sự cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao
Luật Ngân sách nhà nước của Việt Nam số 83/2015/QH13 ngày
25/06/2015 của Quốc Hội định nghĩa tại Khoản 14 Điều 4 như sau: “Ngân
sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và
thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nướcˮ.
1.2.2 Khái quát về chi ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Vị trí chi ngân sách nhà nước trong hoạt động quản lý kinh tế:
Trong tất cả mọi lĩnh vực của hoạt động kinh tế xã hội nói chung, để đảm bảo hoạt
động bình thường, đều phải có vai trò của con người tác động vào. Những tác động mang
tính tất yếu đó gọi là quản lý. Hay thực chất của quản .lý là thiết lập và tồ chức thực hiện
hệ thống các phương pháp và biện pháp, tác động một cách có chủ.định tới các đối tượng
quan tâm nhằm đạt được kết quả nhất định.
Quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) là một bộ phận trong công tác quản lý NSNN và
cũng là một bộ phận trong công tác quản lý nói chung. Xét theo nghĩa rộng, quản lý chi
NSNN là việc sử dụng NSNN làm công cụ quản lý hệ thống xã hội thông qua các chức năng
vốn có; theo nghĩa hẹp, quản lý chi NSNN là quản lý các đầu ra của NSNN thông qua các
công cụ và quy định cụ thể.
Quản lý chi NSNN giữ một vị trí đặc biệt quan trọng bởi NSNN luôn giữ vai trò chủ đạo
trong hệ thống các khâu tài chính, bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà
nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu chiến lược của quốc gia.
Quản lý chi NSNN góp phần quan
trong để NSNN phát huy được vai trò chủ đạo đó và NSNN thực sự trở thành công cụ
hữu hiệu hướng tới mục tiêu đã định...
Vị trí quan trọng của công tác quản lý chi NSNN được thể hiện rõ nét thông qua quá
trình định hướng, hoạch định chính sách, ban hành cơ chế, tiêu chuẩn, định mức để thực
hiện chức năng vốn có của ngân sách.
Với chức năng NSNN đảm bảo kinh phí cho bộ máy nhà nước hoạt động thì công tác
triển cân đối, hài hoà.
Trong nền kinh tế thị trường, khi kinh tế càng phát triển, nguồn ngân sách càng dồi dào
hơn thì càng được Chính phủ sử dụng như một công cụ linh hoạt, có hiệu quả đối với
điều tiết vĩ mô về tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, việc làm, khắc phục tình trạng
chênh lệch giữa các vùng miền, xoá đói giảm nghèo, tăng phúc lợi xã hội và giải quyết
các vấn đề quan trọng trong tiến trình toàn cầu hoá. Việc tác động vào nền kinh tế nhằm
đạt được mục tiêu của Nhà nước dựa trên chức năng vốn có ngân sách thể hiện rõ vị trí
và vai trò của chủ thể hay còn gọi là hiệu quả của công tác quản lý chi NSNN.
1.2.2.2 Cơ sở pháp lý quản lý chi ngân sách nhà nước
Song song với việc phân cấp, phân quyền và tăng cường nguồn lực tài chính để mỗi cấp
ngân sách thực hiện quyền và trách nhiệm của mình là nhưng ràng buộc về mặt pháp lý.
Đó chính là cơ sở để thực hiện phân cấp ngân sách, làm căn cứ để các cấp ngân sách thực
hiện quyền của mình đồng thời cũng yêu cầu các cấp ngân sách từ trung ương đến địa
phương phải tuân thủ. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy định được ấn định trong hệ thống
các văn bản luật thay thế cho việc quản lý, thanh kiểm tra mang nặng tính hành chính
trước đây giữa cấp trên và cấp dưới, tạo ra tính không minh bạch trong quản lý ngân sách
cũng như tính ỷ lại của cấp dưới với cấp trên.
Trước hết cơ sở pháp lý cơ bản và chung nhất cho mọi hoạt động ngân sách là hiến pháp,
mỗi đất nước đều có hiến pháp là đạo luật gốc, đạo luật cơ bản quy định những vấn đề
chung về chủ quyền quốc gia, về tổ chức bộ máy, phân cấp phân quyền... những vấn đề
chi phối và liên quan đến hoạt động
ngân sách. Ví dụ hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định bộ máy
nhà nước ta gồm 4 cấp chính quyền, mỗi cấp được quản lý toàn diện các lĩnh vực kinh tế
xã hội và cơ quan quyết định những vấn đề thuộc địa phương trong đó có quyết định
ngân sách là Hội đồng nhân dân (HĐND) cùng cấp. Điều đó chi phối hoạt động ngân
sách ở chỗ ngân sách cũng phải hình thành 4 cấp tương ứng và nếu muốn quyết định có
tồn tại hay không một cấp ngân sách nhất định thì trước hết phải sửa đổi hiến pháp. Nhìn
chung hiến pháp của một đất nước bao giờ cũng quy định những vấn đề chung nhất liên
cho các đơn vị sự nghiệp kinh tế do nhà nước quản lý nhưng nội dung hoạt động
có liên quan hỗ trợ cho toàn bộ nền kinh tế như các đơn vị sự nghiệp giao thông,
sự nghiệp nông lâm thuỷ sản, sự nghiệp khí tượng thủy văn…;
- Chi cho văn hoá – xã hội: NSNN cấp kinh phí hoạt động cho các đơn
vị sự nghiệp thuộc các lĩnh vực Giáo dục đào tạo, văn hoá nghệ thuật, thể dục
thể thao thông tin tuyên truyền, thông tấn báo chí…
- Chi cho bộ máy quản lý Nhà nước: khoản chi này đáp ứng yêu cầu
hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nước với ba hệ thống quyền lực: Lập
pháp, hành pháp và tư pháp.
Về nguyên tắc, các khoản chi này phải được bảo đảm bằng các khoản thu không
mang tính hoàn trả (thu trong cân đối) của NSNN.
* Chi đầu tư phát triển: chi cho đầu tư phát triển của NSNN bao gồm
nhiều khoản chi với mục đích, tính chất và đặc điểm khác nhau gồm: chi đầu
tư xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng Kinh tế- Xã hội của nền kinh
tế, không có khả năng thu hồi vốn như công trình giao thông, đê điều kênh
mương, thông tin, y tế văn hoá …;
- Chi đầu tư hỗ trợ các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế của Nhà nước,
chi góp vốn cổ phần vào các thành phần kinh tế nhằm thực hiện vai trò dẫn
dắt và định hướng
- Chi sự phát triển của nền kinh tế theo đúng mục tiêu của Nhà nước
trong từng thời kỳ; Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia
như giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, trồng rừng, giao thông thuỷ lợi,
kiên cố trường học; Chi mua vật tư hàng hoá chiến lược của Dự trữ quốc…
* Chi cho quốc phòng an ninh: khoản chi này phục vụ nhu cầu hoạt
động và thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng của các lực lượng vũ trang
bao gồm 3 hệ thống là Quân đội nhân dân, công an nhân dân và Cảnh sát nhân
dân từ TW đến địa phương.
* Chi khác: Chi bổ sung quỹ dự trữ nhà nước; chi bổ sung NS cấp dưới;
- Cơ quan hành chính Nhà nước ở Địa phương bao gồm: Uỷ ban Nhân
dân các cấp (tỉnh, huyện, xã), các sở, phòng, ban. Đây là các cơ quan được thành
lập và hoạt động trên một phạm vi lãnh thổ nhất định, các văn bản pháp luật do
các cơ quan này ban hành có hiệu lực trong một phạm vi lãnh thổ hoạt động.
Sơ đồ 1.1 - Tổ chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước
CHÍNH PHỦ
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
UBNN cấp tỉnh, thành phố
Các Sở, Ban, ngành
UBND cấp huyện, quận
Các phòng, ban
UBND cấp xã
1.2.3.2 Nội dung công tác quản lý chi NSNN tại các Cơ quan hành chính Nhà nước.
a. Các nguyên tắc quản lý chi NSNN tại Cơ quan hành chính Nhà nước
Quản lý nhà nước đối với chi NSNN được hiểu là quá trình Nhà nước vận dụng các quy
luật khách quan, sử dụng hệ thống các nhóm công cụ và phương pháp tác động đến hoạt
động chi NSNN nhằm phục vụ tốt nhất cho
việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chủ thể trong Bộ máy nhà nước trong từng
thời kỳ nhất định của từng cấp nhất định.
Quản lý nhà nước đối với chi NSNN tại các Cơ quan hành chính Nhà nước có vai trò rất
quan trọng trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính quốc gia nói chung và
nguồn vốn NSNN nói riêng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện chức năng, hiệu quả
hoạt động của Nhà nước, theo đó Nhà nước đặt ra một loạt các yêu cầu mang tính