ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHU THỊ LOAN
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TRUNG TÂM
Y TẾ TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHU THỊ LOAN
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC TRUNG TÂM
Y TẾ TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH BẮC NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Quang Thiệu
THÁI NGUYÊN - 2018
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH ............................................................................ ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu .................................................................3
5. Bố cục của đề tài nghiên cứu ..................................................................................3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP ................................................................................................................5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi Ngân sách Nhà nước trong đơn vị sự nghiệp
công lập .......................................................................................................................5
1.1.1. Một số vấn đề lý luận về Ngân sách Nhà nước.................................................5
1.1.2. Quản lý chi NSNN ............................................................................................7
1.1.3. Nội dung quản lý chi Ngân sách Nhà nước ....................................................19
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của
các Trung tâm y tế thuộc Sở Y tế ..............................................................................29
1.2. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN tại một số Trung tâm y tế tại một số địa
phương ở Việt Nam ...................................................................................................32
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở một số Trung tâm y tế ở Hà Nội..............32
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN ở một số Trung tâm y tế ở Bắc Giang ........34
3.4. Đánh giá công tác quản lý chi NSNN tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh
Bắc Ninh trong thời gian vừa qua .............................................................................95
3.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................95
3.4.2. Hạn chế tồn tại và nguyên nhân ......................................................................97
v
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI CÁC TTYT HUYỆN TRỰC
THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH BẮC NINH .................................................................103
4.1. Mục tiêu và định hướng phát triển tại các TTYT huyện trực thuộc Sở Y tế
tỉnh Bắc Ninh ..........................................................................................................103
4.1.1. Mục tiêu phát triển tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh ............103
4.1.2. Định hướng phát triển tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh .......104
4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại các
TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh ................................................................105
4.2.1. Giải pháp về nâng cao chất lượng công tác lập dự toán chi NSNN..............105
4.2.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán chi NSNN ................108
4.2.3. Giải pháp về kiểm tra, đánh giá các khoản chi NSNN .................................109
4.2.4. Hoàn thiện công tác quyết toán, thực hiện nghiêm túc việc công khai
tài chính ..................................................................................................................111
4.2.5. Củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao phẩm chất, trình độ năng lực của đội
ngũ cán bộ quản lý tài chính ...................................................................................113
KẾT LUẬN ............................................................................................................116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................117
PHỤ LỤC ...............................................................................................................119
vi
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
KHTC
Kế hoạch tài chính
MTEF
Định mức chi tiêu trung hạn
NSNN
Ngân sách nhà nước
SXH
Sốt xuất huyết
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCS
Tài sản công
TW4
trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh năm 2017 ...........................................66
Bảng 3.13. Định mức khoán chi................................................................................69
Bảng 3.14. Đánh giá về công tác thực hiện dự toán chi NSNN tại các Trung tâm
Y tế trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh năm 2017 ....................................70
Bảng 3.15. Tổng hợp chi NSNN của các Trung tâm Y tế qua 3 năm 2015 - 2017 ..74
Bảng 3.16. Kết quả khảo sát đánh giá công tác quyết toán chi NSNN tại các
Trung tâm Y tế năm 2017 ........................................................................76
Bảng 3.17. Tình hình xét duyệt quyết toán giai đoạn 2015 - 2017 ...........................81
viii
Bảng 3.18. Quyết toán chi NSNN cho các Trung tâm Y tế theo nguồn kinh phí
qua 3 năm 2015 - 2017 ............................................................................82
Bảng 3.19. Kinh phí chi các chương trình mục tiêu Y tế Dân số giai đoạn
2015 - 2017 ..............................................................................................83
Bảng 3.20. Kết quả khảo sát về công tác kiểm tra, giám sát chi NSNN tại các
Trung tâm Y tế năm 2017 ........................................................................86
Bảng 3.21. Đánh giá của cán bộ, lãnh đạo các đơn vị trong ngành Y tế về đội
ngũ cán bộ tổ chức quản lý chi NSNN tại các Trung tâm Y tế ...............93
Bảng 3.22. Kinh phí tiết kiệm và thu nhập bình quân tăng thêm từ việc thực
hiện chế độ tự chủ của các Trung tâm y tế qua 3 năm 2015 - 2017 ........96
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH
Sơ đồ 1.1. Quy trình lập và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách hàng năm cho
các đơn vị .................................................................................................21
Sơ đồ 1.2. Quy trình thẩm định và phê duyệt quyết toán hàng năm ......................... 27
Sơ đồ 3.1. Hệ thống các đơn vị ngành Y tế tỉnh Bắc Ninh ....................................... 53
Sơ đồ 3.2. Quy trình quản lý chi trong các Trung tâm y tế ....................................... 56
tâm y tế nói riêng. Tuy nhiên thực trạng hiện nay công tác quản lý chi ngân sách của
các Trung tâm y tế vẫn còn hạn chế, tồn tại cần phải tiếp tục điều chỉnh, bổ sung
như: công tác xây dựng định mức, lập phân bổ dự toán, quản lý sử dụng nguồn kinh
phí cho đến khâu quyết toán còn nhiều kẽ hở dẫn tới lãng phí và giảm hiệu quả, một
số khoản chi đưa đúng mục đích, xây dựng dự toán chưa sát với thực tế, công tác
kiểm tra, kiểm soát chưa thường xuyên, trình độ năng lực của cán bộ quản lý tài
chính chưa thật sự đáp ứng yêu cầu.
2
Nhận thấy được tầm quan trọng của chi Ngân sách Nhà nước cho các cơ sở
khám chữa bệnh, các trung tâm y tế cấp huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh và trước những
khó khăn, tồn tại trong quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại các trung tâm y tế cấp
huyện trực thuộc tỉnh Bắc Ninh, tôi đã chọn đề tài “Quản lý chi Ngân sách Nhà
nước tại các Trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài nghiên
cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi Ngân sách Nhà
nước tại các trung tâm y tế trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừa qua.
Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi
NSNN tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Hệ thống hóa rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN tại
các đơn vị sự nghiệp công lập.
Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại các TTYT trực thuộc Sở
Y tế tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừa qua.
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN tại các
TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh,
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi
- Kinh nghiệm quản lý chi NSNN tại một số TTYT ở một số địa phương như
Hà Nội, Hải Phòng và Đà Nẵng.
4.2. Về mặt thực tiễn
Đề tài tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN
tại các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh, từ đó đưa ra các nhận xét về các ưu
điểm và hạn chế, nguyên nhân của hạn chế. Đồng thời, đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại các TTYT thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh.
Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo có giá trị cho lãnh đạo Sở Y tế, lãnh đạo
các TTYT và những người quan tâm đến quản lý chi NSNN trong các TTYT.
5. Bố cục của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các bảng biểu sơ đồ, phụ lục,
luận văn được kết cấu thành 4 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi NSNN trong
các TTYT
4
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại các TTYT trực thuộc
Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh.
Chương 4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại
các TTYT trực thuộc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi Ngân sách Nhà nước trong đơn vị sự nghiệp
công lập
định. NSNN là một bộ luật tài chính đặc biệt, bởi lẽ trong NSNN, các chủ thể của nó
được thiết lập dựa vào hệ thống các pháp luật có liên quan như hiến pháp, các luật
thuế,… nhưng mặt khác, bản thân NSNN cũng là một bộ luật do Quốc hội quyết định
và thông qua hằng năm, mang tính chất áp đặt và bắt buộc các chủ thể kinh tế - xã hội
có liên quan phải tuân thủ.
Thứ hai, NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước và luôn chứa đựng lợi
ích chung, lợi ích công cộng. Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định đến
các khoản thu - chi của NSNN và hoạt động thu - chi này nhằm mục tiêu giúp Nhà
nước giải quyết các quan hệ lợi ích trong xã hội khi Nhà nước tham gia phân phối
các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế - xã hội, các
tầng lớp dân cư...
Thứ ba, NSNN là một bản dự toán thu chi. Các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm lập NSNN và đề ra các thông số quan trọng có liên quan đến chính sách mà
Chính phủ phải thực hiện trong năm tài khóa tiếp theo. Thu, chi NSNN là cơ sở để
thực hiện các chính sách của Chính phủ. Chính sách nào mà không được dự kiến
trong NSNN thì sẽ không được thực hiện. Chính vì như vậy mà, việc thông qua
NSNN là một sự kiện chính trị quan trọng, nó biểu hiện sự nhất trí trong Quốc hội
về chính sách của Nhà nước. Quốc hội mà không thông qua NSNN thì điều đó thể
hiện sự thất bại của Chính phủ trong việc đề xuất chính sách đó, và có thể gây ra
mâu thuẫn về chính trị.
Thứ tư, NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. Hệ
thống tài chính quốc gia bao gồm: tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp, trung
gian tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình. Trong đó tài chính nhà nước là
khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia. Tài chính nhà nước tác động đến sự
hoạt động và phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội. Tài chính nhà nước thực
hiện huy động và tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính từ các định chế tài
chính khác chủ yếu qua thuế và các khoản thu mang tính chất thuế. Trên cơ sở
nguồn lực huy động được, Chính phủ sử dụng quỹ ngân sách để tiến hành cấp phát
phân phối, sử dụng quỹ NSNN.
8
Mục tiêu quản lý:
Mục tiêu chung: Thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững và ổn định.
Mục tiêu cụ thể: Quản lý chi NSNN về bản chất là công cụ tài chính quan
trọng của Nhà nước, quản lý chi NSNN phải tuân theo cả ba mục tiêu chính sách
kinh tế tổng thể. Bên cạnh những nhân tố khác, sự ổn định tài chính đòi hỏi hình
thức kỷ luật tài chính; sự tăng trưởng kinh tế và tính công bằng phần nào được tuân
thủ thông qua việc phân bổ khoản tiền công quỹ cho các ngành khác nhau; cả ba
mục tiêu đều đòi hỏi việc sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực trên thực tế. Do
đó cả ba mục tiêu của chính sách tổng thể chuyển sang ba mục tiêu chính của quản
lý chi NSNN hiệu quả: nguyên tắc tài khóa (kiểm soát chi tiêu), phân bổ nguồn lực
phù hợp với các ưu đãi chính sách (phân bổ “chiến lược”); và quản lý hoạt động
hiệu quả. Tiếp theo việc quản lý hoạt động hiệu quả đòi hỏi cả tính hiệu quả (tối
thiểu chi phí trên mỗi đơn vị đầu ra) và tính hợp lý (đạt được hiệu quả như dự tính).
Có những mối liên hệ giữa ba mục tiêu chính của quản lý chi NSNN, chức
năng chính tương ứng của những mục tiêu này và cấp bậc nhà nước mà những mục
tiêu này hầu hết là có hiệu quả. Nguyên tắc tài khóa yêu cầu hoạt động kiểm soát
tổng thể, phân bổ nguồn lực chiến lược. Nguyên tắc tài khóa và quản lý hoạt động ở
đây phụ thuộc vào cải tiến mang tính “kỹ thuật” hơn là việc phân bổ nguồn lực
chiến lược.
Việc tập trung vào quản lý chi NSNN dựa trên mối liên hệ quan trọng giữa
thu và chi. Bộ ba mục tiêu quản lý chi NSNN là (a) nguyên tắc tài khóa, (b) phân bổ
và huy động nguồn lực, (c) hiệu quả hoạt động có thể dễ dàng được mở rộng thành
bộ ba mục tiêu tài khóa. Trong đó: Nguyên tắc tài khóa thực hiện chức năng kiểm
soát chi tiêu, nguyên tắc tài khóa cũng do những dự báo chính xác thu cũng như chi;
Phân bổ và huy động nguồn lực thực hiện chức năng lập kế hoạch chi tiêu, việc
phân bổ chiến lược giống như trong thời gian ưu đãi thuế trên các ngành khác nhau;
Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường
xuyên; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị được Nhà nước bảo
đảm chi thường [6].
1.1.2.3. Quản lý chi ngân sách nhà nước ở các đơn vị sự nghiệp công lập
* Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư:
Nguồn tài chính của đơn vị bao gồm: Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự
nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự
10
nghiệp công theo giá tính đủ chi phí; Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí
được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm,
sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí); Nguồn thu khác theo
quy định của pháp luật (nếu có); Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ
không thường xuyên (nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các
chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng
thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển;
kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có
thẩm quyền giao; Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
Sử dụng nguồn tài chính: Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp,
nguồn vốn vay và các nguồn tài chính hợp pháp khác; Chi thường xuyên: Đơn vị
được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ quy; Chi nhiệm vụ không
thường xuyên; Đơn vị sự nghiệp công phải thực hiện đúng các quy định của Nhà
nước về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về
nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện
thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội
thảo quốc tế ở Việt Nam.
Phân phối kết quả tài chính trong năm: Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ
Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị: Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ
động sử dụng các nguồn tài chính giao tự; Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn
vị chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành.
Phân phối kết quả tài chính trong năm: Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ
các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác, phần chênh
lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên, đơn vị được sử dụng: Trích lập Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp; Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Trích lập Quỹ khen
thưởng và Quỹ phúc lợi; Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật.
* Đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
Nguồn tài chính của đơn vị: Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên
cơ sở số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; Nguồn thu khác; Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ không thường xuyên; Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
Nội dung chi của đơn vị: Chi thường xuyên: Đơn vị được sử dụng nguồn tài
chính giao tự chủ:Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc,
12
chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công.
Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các
nguồn theo quy định, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước cấp bổ sung;Chi hoạt
động chuyên môn, chi quản lý: Đơn vị được quyết định mức chi nhưng tối đa không
vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.Chi nhiệm vụ
không thường xuyên
Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp
ngân sách nhà nước khác nếu có, phần kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên, đơn vị
được sử dụng theo trình tự như sau: Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập do Nhà nước quy định; Trích lập Quỹ khen thưởng
và Quỹ phúc; Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;Trường hợp chênh
lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ
khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em; phối hợp thực hiện
công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật. Xét nghiệm,
chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng,
nhiệm vụ của Trung tâm và nhu cầu của người dân; tổ chức thực hiện các biện pháp
bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và an toàn bức xạ theo quy định.
Tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng,
Nhà nước về y tế; tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe về y tế,
chăm sóc sức khỏe trên địa bàn. Chỉ đạo tuyến, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật
đối với các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường, thị
trấn, y tế thôn bản, cô đỡ thôn, bản và các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường học,
công nông trường, xí nghiệp trên địa bàn huyện. Cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử
dụng và tiếp nhận thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị phục vụ
cho hoạt động chuyên môn theo phân cấp của Sở Y tế và quy định của pháp
luật.Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương theo phân công,
phân cấp; tổ chức điều trị nghiện chất bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp
luật; thực hiện kết hợp quân - dân y theo tình hình thực tế ở địa phương. Ký hợp
đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
tại Trung tâm Y tế và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế theo quy định của pháp
luật. Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học,
kỹ thuật về lĩnh vực liên quan [2], [17].
14
Công tác quản lý chi từ NSNN cho sự nghiệp y tế có ý nghĩ rất to lớn trong
quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Chất lượng, hiệu quả của các hoạt động y tế ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, mà sức khỏe con người là tiền đề cần thiết
để tọa ra trí tuệ - tài sản quí nhất của mọi tài sản. Thực tế cho thấy, quá trình phát
triển kinh tế xã hội không diễn ra một cách thụ động mà nó phụ thuộc vào trình độ
chuyên môn của con người, con người không nắm vững khoa học công nghệ tiên
tiến, không có phẩm chất nhân cách phù hợp với nhu cầu công việc thì không thể