(Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách nhà nước tại văn phòng ủy ban dân tộc - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

ĐỖ THỊ HÀ THANH

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI VĂN PHÕNG ỦY BAN DÂN TỘC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

ĐỖ THỊ HÀ THANH

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI VĂN PHÕNG ỦY BAN DÂN TỘC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐINH VĂN THÔNG


các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.
Tác giả

Đỗ Thị Hà Thanh


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này, tơi xin chân thành cảm ơn trƣờng Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Kinh tế Chính trị trƣờng Đại học kinh tế và các
quý Thầy Cô đã giúp tôi trang bị tri thức, tạo môi trƣờng, điều kiện thuận nhất trong
suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Với lịng kính trọng và biết ơn, tôi xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn tới Thầy giáo
hƣớng dẫn PGS.TS. Đinh Văn Thơng đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian
thực hiện nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc đã hợp
tác cung cấp thông tin và nguồn tƣ liệu hữu ích cho tơi để phục vụ đề tài nghiên
cứu. Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Văn phịng, Lãnh đạo Phịng Kế
tốn - Tài vụ đã tạo điều kiện về thời gian cho tơi trong cơng việc để tơi tập trung
hồn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, những ngƣời bạn đã ủng hộ, động
viên và hỗ trợ cho tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Đỗ Thị Hà Thanh


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii

nƣớc tại Văn phòng Uỷ ban Dân tộc ....................................................................43
3.1.1. Bộ máy quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Văn phòng Uỷ
ban Dân tộc ......................................................................................................43
3.1.2. Cơ sở pháp lý của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho
các đơn vị hành chính tại Văn phòng Ủy ban Dân tộc. ...................................47
3.1.3. Nguồn vốn chi thường xuyên cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban
Dân tộc .............................................................................................................49
3.1.4. Quy trình chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị hành
chính tại Văn phịng Ủy ban Dân tộc ...............................................................49
3.2. Thực trạng công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc cho các
đơn vị hành chính tại Văn phịng Ủy ban Dân tộc................................................50
3.2.1. Quản lý lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn
vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc ................................................................50
3.2.2. Quản lý chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho
các đơn vị hành chính tại Văn phòng Ủy ban Dân tộc ....................................53
3.2.3. Quản lý kế toán, quyết toán các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà
nước cho đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc .........................................66
3.2.4. Quản lý cơng tác kiểm tốn, thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên ngân
sách nhà nước cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc ...................69
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý chi thƣờng xuyên cho các đơn vị hành chính tại
Văn phịng Ủy ban Dân tộc ..................................................................................70
3.3.1. Những điểm mạnh của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước
cho các đơn vị hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc ...........................................70
3.3.2. Những điểm yếu của quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho
các đơn vị hành chính tại Văn phịng Ủy ban Dân tộc ....................................73


3.3.3. Nguyên nhân những điểm yếu của quản lý chi thường xun cho các
đơn vị hành chính tại Văn phịng Ủy ban Dân tộc ...........................................78
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHI


Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

CBCC

2

CQHCNN

3

KBNN

Kho bạc nhà nƣớc

4

KHTC

Kế hoạch - Tài chính

5

KTTV

Kế tốn - Tài vụ


DANH MỤC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung

Trang

Chức năng của bộ máy quản lý chi thƣờng xuyên
1

Bảng 3.1 ngân sách nhà nƣớc cho các đơn vị hành chính thuộc

52

Ủy ban Dân tộc
Bảng tổng hợp chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp quyết toán chi thanh toán cho cá nhân

59


DANH MỤC HÌNH

STT

Hình

1

Hình 3.1

2

Hình 3.2

3

Hình 3.3

Nội dung
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc
Bộ máy quản lý chi thƣờng xuyên cho các đơn vị
hành chính thuộc Ủy ban Dân tộc
Sơ đồ cấp dự toán ngân sách qua Kho bạc Nhà nƣớc

Trang
44
46
54


trong chi ngân sách nhà nƣớc. Trong giai đoạn nƣớc ta đang tập trung nguồn lực tài
chính để phục vụ cho sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, phát triển
nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, nhất là trong điều kiện quy mô
nền kinh tế của chúng ta nhỏ, GDP bình quân trên đầu ngƣời thấp và mức độ động
viên vào ngân sách còn hết sức hạn chế đặc biệt do ảnh hƣởng tiêu cực của khủng
hoảng kinh tế thế giới, bội chi ngân sách lớn thì việc quản lý chặt chẽ chi thƣờng
xuyên NSNN nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả là hết sức quan trọng. Với nhiệm
vụ quan trọng đó, trong những năm qua các bộ, ngành và địa phƣơng đã chủ động
triển khai quyết liệt các giải pháp của Chính phủ để ổn định kinh tế vĩ mơ, đảm bảo
an sinh xã hội. Tích cức xây dựng khuôn khổ hành lang pháp lý, phân định trách
nhiệm giữa các cấp, các ngành, các cơ quan nhà nƣớc về quản lý chi NSNN nói
chung và chi thƣờng xuyên nói riêng. Cải cách thủ tục hành chính, cơng khai các
1


quy trình nghiệp vụ, hồn thiện nhiều cơ chế, chính sách trong việc phân bổ và giám
sát quá trình thực hiện dự toán chi thƣờng xuyên. Tuy nhiên, trong quá trình lập,
chấp hành, quyết tốn chi thƣờng xun cịn nhiều vấn đề bất cập, cơng tác quản lý
cịn chƣa chặt chẽ, thanh quyết tốn chƣa nghiêm túc, lãng phí cịn nhiều,..
Ủy ban Dân tộc (UBDT) là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức
năng quản lý nhà nƣớc về công tác dân tộc trong phạm vi cả nƣớc. Kinh phí quản lý
hành chính của Ủy ban Dân tộc đƣợc đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nƣớc. Hoạt
động chi ngân sách nhà nƣớc tại Ủy ban những năm qua về cơ bản đƣợc thực hiện theo
đúng quy định của nhà nƣớc, góp phần rất lớn vào việc thực hiện tốt chức năng, nhiệm
vụ đƣợc giao. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chi ngân sách nhà nƣớc cho các đơn
vị hành chính của Ủy ban cịn rất nhiều khó khăn, vƣớng mắc, chất lƣợng quản lý chi
chƣa thực sự hiệu quả. Làm sao để sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nƣớc cho
các đơn vị hành chính đúng quy định, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả là một trong những
nhiệm vụ đƣợc Lãnh đạo Ủy ban đặt lên hàng đầu.
Nhận thức đƣợc yêu cầu trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý chi ngân sách

- Phạm vi về nội dung: Tại Văn phòng Uỷ ban Dân tộc, hàng năm chỉ đƣợc
cấp ngân sách nhà nƣớc phục vụ cho công tác chi thƣờng xuyên. Nên trong phạm vi
nghiên cứu này, Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi thƣờng
xuyên ngân sách nhà nƣớc tại Văn phòng Uỷ ban Dân tộc với các nội dung cơ bản
theo quy trình ngân sách, đó là :
+ Quản lý việc lập dự toán chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc
+ Quản lý việc chấp hành dự toán chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc
+ Quản lý việc quyết toán chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc
+ Quản lý việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và kiểm toán chi thƣờng xuyên
ngân sách nhà nƣớc
- Phạm vi về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu công tác chi thƣờng xuyên
ngân sách nhà nƣớc tại Văn phòng Uỷ ban Dân tộc phục vụ cho các Vụ, Đơn vị
thuộc Uỷ ban Dân tộc thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về công tác dân tộc.
- Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý chi thƣờng
xuyên ngân sách nhà nƣớc tại Văn phòng Uỷ ban Dân tộc trong khoảng thời gian từ
năm 2014 đến năm 2016 ; đề xuất các giải pháp tăng cƣờng quản lý chi thƣờng
xuyên NSNN tại Văn phòng Uỷ ban Dân tộc đến năm 2020.
3


5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mục lục, danh mục viết tắt, bảng, hình, mở đầu, kết luận, tài liệu
tham khảo và phụ lục, luận văn chia thành 4 chƣơng với các nội dung cụ thể nhƣ sau :
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề lý luận cơ bản
về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở các đơn vị hành chính
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà
nước tại Văn phòng Uỷ ban Dân tộc
Chương 4: Một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nước tại Văn phòng Uỷ ban Dân tộc

chi thƣờng xuyên nói chung và quản chi thƣờng xuyên NSNN ở địa phƣơng nói
riêng. Tuy nhiên quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cấp tỉnh chịu ảnh hƣởng bởi các
5


nhân tố về điều kiện địa lý tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội (KTXH) của địa
phƣơng đó, nên có những nội dung khác với quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho
cơ quan cấp bộ tại trung ƣơng.
Thạc sĩ Nguyễn Thị Phƣơng Thanh, Đại học Kinh tế quốc dân với đề
tài:“Giải pháp tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Bộ tư
lệnh cảnh vệ - Bộ Công an”, năm 2011. Luận văn đã đƣa ra cơ sở lý luận khá chi
tiết về chi thƣờng xuyên và quản lý chi thƣờng xuyên nói chung và trong lĩnh vực
an ninh ở cơ quan cấp bộ nói riêng. Đây là lĩnh vực mang tính chất đặc thù nên nội
dung của chi thƣờng xuyên cho lĩnh vực này ngồi việc tn theo quy định về chi
NSNN nói chung còn thực hiện theo những quy định riêng của pháp luật cho ngành
công an. Do vậy, chi thƣờng xuyên NSNN ở đơn vị an ninh cũng có những điểm
khác so với chi thƣờng xuyên NSNN ở đơn vị hành chính sự nghiệp.
Đề tài: “ Quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách tại quận Nam Từ Liêm, thành
phố Hà Nội” của tác giả Trần Thị Thuý, trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia
Hà Nội năm 2015. Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về
NSNN huyện/quận và công tác quản lý chi thƣờng xun NSNN huyện/quận. Phân
tích thực trạng cơng tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách quận Nam Từ Liêm để
đánh giá kết quả đạt đƣợc, hạn chế và tìm ra nguyên nhân. Từ đó đề xuất phƣơng
hƣớng và giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý chi thƣờng xun ngân sách
cho quận Nam Từ Liêm. Tuy nhiên đề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu về chi
thƣờng xuyên ngân sách cấp quận.
Đề tài : “ Tăng cƣờng kiểm soát chi Ngân sách Nhà nƣớc tại Kho bạc Nhà
nƣớc Từ Liêm ” năm 2011 của Ngô Phùng Hƣng - Lớp Cao cấp Lý luận Chính trị Hành chính K17, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh. Đề tài đã
hệ thống hoá đƣợc những vấn đề mang tính lý luận về ngân sách nhà nƣớc, kiểm
sốt chi ngân sách nhà nƣớc ; làm rõ thực trạng, ƣu - khuyết điểm cơng tác kiểm

nhà nƣớc ở các cấp, các đơn vị hành chính hay đơn vị sự nghiệp có sự khác biệt. Vì
vậy, việc nghiên cứu việc quản lý chi thƣờng xuyên tại các đơn vị hành chính cấp trung
ƣơng là rất cần thiết và đặc biệt là ở Ủy ban Dân tộc.

7


1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà
nƣớc ở các đơn vị hành chính
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm về chi thường xuyên NSNN và quản lý chi thường
xuyên NSNN
1.2.1.1. Khái quát về ngân sách nhà nước
* Khái niệm ngân sách nhà nước:
Luật Ngân sách nhà nƣớc đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hồ XHCN Việt
Nam, khố XIII, thơng qua ngày 25/6/2015, tại Điều 4 đã nêu “Ngân sách nhà nƣớc
là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đƣợc dự toán và thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định để đảm
bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc”.
* Vai trò của NSNN trong nền kinh tế quốc dân
Ngân sách nhà nƣớc đóng một vai trị vô cùng quan trọng đối với sự phát triển
của đất nƣớc. Vì vậy, các quốc gia trên thế giới đều phải có chính sách sử dụng ngân
sách nhà nƣớc hợp lý và hiệu quả. Nhà nƣớc huy động nguồn tài chính, tạo lập quỹ ngân
sách nhà nƣớc để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội của mình.
NSNN đƣợc huy động thơng qua các khoản thu từ thuế, phí, thu từ các hoạt
động kinh tế của Nhà nƣớc và các nguồn thu khác nhƣ phát hành cơng phiếu (trái
phiếu hay tín dụng nhà nƣớc) vay nợ nƣớc ngồi (ODA) và tín dụng quốc tế
(IMF,WB, ADB,…).
NSNN là cơng cụ điều tiết vĩ mơ nền kinh tế. Đó là vai trò định hƣớng phát
triển sản xuất, điều tiết thị trƣờng, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội…Điều
tiết vĩ mô đƣợc thực hiện thông qua một hệ thống các công cụ nhƣ: chiến lƣợc, kế

lực để đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật”. (Phan Huy
Đƣờng, 2015, trang 26)
Quản lý NSNN là một nội dung trọng yếu của quản lý tài chính, do Nhà nƣớc
điều hành và là một mặt của quản lý kinh tế - xã hội quan trọng, do đó trong quản lý
NSNN cần đƣợc nhận thức đầy đủ. Chủ thể quản lý NSNN là Nhà nƣớc hoặc các cơ
quan nhà nƣớc đƣợc Nhà nƣớc giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập và sử
dụng các quỹ NSNN. Chủ thể trực tiếp quản lý NSNN là bộ máy tài chính trong hệ
thống các cơ quan nhà nƣớc. Đối tƣợng của quản lý NSNN là các hoạt động của
NSNN. Nói cụ thể hơn đó là các hoạt động thu, chi bằng tiền của NSNN.

9


1.2.1.2. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước
* Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Theo luật ngân sách nhà nƣớc số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015: “Chi
thƣờng xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nƣớc nhằm bảo đảm hoạt động của
bộ máy nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của
các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên của Nhà nƣớc về phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh”.
Về mặt bản chất, chi thƣờng xuyên NSNN là hệ thống những quan hệ phân
phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong q trình sử dụng có kế hoạch quỹ
NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thƣờng
xuyên của Nhà nƣớc về quản lý kinh tế - xã hội.
* Nội dung chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Chi thƣờng xuyên NSNN có phạm vi rộng gắn liền với các nhiệm vụ thƣờng
xuyên của nhà nƣớc. Khoản chi này mang tính chất tiêu dùng, quy mô và cơ cấu chi
thƣờng xuyên phụ thuộc vào tổ chức bộ máy nhà nƣớc. Với xu thế phát triển của xã
hội, nhiệm vụ chi thƣờng xuyên của nhà nƣớc ngày càng gia tăng, chính vì vậy nội
dung của chi thƣờng xuyên cũng có xu hƣớng mở rộng, đa dạng và phức tạp. Tuy

- Các khoản chi về sự nghiệp chuyên môn:
- Các khoản chi mua sắm, sửa chữa:
- Các khoản chi khác:
Thuộc phạm vi các khoản chi khác nằm trong cơ cấu chi thƣờng xuyên của
NSNN là những khoản chi có thời hạn tác động ngắn nhƣng chƣa đƣợc đề cập tới 3
nhóm mục trên.
* Đặc điểm của chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong điều kiện tự chủ
Chi thƣờng xuyên có ba đặc điểm lớn phân biệt với các khoản chi khác là:
Thứ nhất, chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc gắn với quyền lực nhà nƣớc,
mang tính chất pháp lí cao. Đại bộ phận các khoản chi thƣờng xuyên mang tính ổn
định khá rõ nét. Đây là những khoản chi phát sinh tƣơng đối đều đặn cả về mặt thời
gian và quy mơ các khoản chi. Nói cách khác là những khoản chi đƣợc lặp đi lặp lại
tƣơng đối ổn định theo những chu kỳ thời gian cho những đối tƣợng nhất định.
Thứ hai, xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối
cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thƣờng xuyên của NSNN có

11


hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính tiêu dùng xã hội, mang
tính chất khơng hồn trả trực tiếp.
Thứ ba, phạm vi, mức độ chi thƣờng xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu tổ
chức của bộ máy Nhà nƣớc và sự lựa chọn của Nhà nƣớc trong việc cung ứng các hàng
hố cơng cộng. Các chính sách, chế độ về chi thƣờng xuyên của NSNN cho các cơ quan
nhà nƣớc thƣờng chậm thay đổi và có nguy cơ tụt hậu so với nhu cầu thực tiễn.
* Vai trò của chi thường xuyên ngân sách nhà nước
- Đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc.
- Thƣớc đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà
nƣớc khi đem so sánh giữa số chi NSNN với các mặt kinh tế, hiệu suất, hiệu ích của
các khoản chi này.

Bộ máy nhà nƣớc Việt Nam hiện nay bao gồm các hệ thống cơ quan chính
sau: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tòa án và cơ quan kiểm sát.
Trong đó cơ quan chấp hành của Quốc hội là Chính phủ. Chính phủ là cơ quan hành
chính nhà nƣớc cao nhất, giữ vai trị quan trọng trong việc quản lý nhà nƣớc, thực
thi các văn bản do Quốc hội ban hành. Cơ quan hành chính nhà nƣớc bao gồm:
Chính phủ, các Bộ, các ủy ban nhà nƣớc, các cơ quan khác thuộc Chính phủ, ủy ban
nhân dân các cấp, các Sở, phòng, ban thuộc ủy ban nhân dân.
Chi thƣờng xuyên NSNN cho đơn vị hành chính là các khoản chi cho bộ máy
để đảm bảo hoạt động của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nƣớc về các mặt
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội từ trung ƣơng đến địa phƣơng để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của Đảng và Nhà nƣớc.
Quản lý chi thƣờng xuyên NSNN là quá trình các cơ quan quản lý nhà nƣớc
có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động chi thƣờng
xuyên NSNN, đảm bảo cho các khoản chi thƣờng xuyên đƣợc sử dụng đúng mục
đính, tiết kiệm, hiệu quả.
* Mục tiêu quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị
hành chính
Quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho các đơn vị hành chính nhằm đảm bảo
kinh phí đầy đủ, thƣờng xuyên, kịp thời theo chế độ, định mức, tiêu chuẩn của Nhà
nƣớc từ khâu lập dự toán đến khâu quyết toán ngân sách cho các đơn vị này hoạt

13


động bình thƣờng để hồn thành nhiệm vụ chính trị một cách tốt nhất trên tinh thần
tiết kiệm, hiệu quả.
Quản lý việc lập dự toán chi thƣờng xuyên để đảm bảo phù hợp với tình hình
thực tế của các đơn vị, tính hết mọi nhu cầu chi tiêu cơ bản theo nhiệm vụ để đƣợc
ngân sách nhà nƣớc phân bổ và giao kinh phí đầy đủ, kịp thời; sử dụng kinh phí
đúng chế độ, đúng dự tốn, đúng quy chế chi tiêu nội bộ và tiết kiệm.

vị thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau. Mức chi cho mỗi loại hoạt động đƣợc
xác định theo đối tƣợng riêng, định mức riêng; hoặc ngay giữa các cơ quan trong
cùng một lĩnh vực hoạt động nhƣng điều kiện về trang bị cơ sở vật chất có sự khác
nhau, quy mơ và tính chất hoạt động có sự khác nhau sẽ dẫn đến các mức chi từ
NSNN cho các cơ quan đó cũng có sự khác nhau.
Thứ ba, có quản lý theo dự tốn mới đảm bảo đƣợc yêu cầu cân đối của NSNN,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành NSNN, hạn chế đƣợc tính tuỳ tiện (về nguyên
tắc) trong quản lý và sử dụng kinh phí ở các đơn vị thụ hƣởng NSNN.
Sự tơn trọng nguyên tắc quản lý theo dự toán đối với các khoản chi thƣờng
xuyên của NSNN đƣợc nhìn nhận qua các giác độ sau:
Mọi nhu cầu chi thƣờng xuyên dự kiến cho năm kế hoạch nhất thiết phải
đƣợc xác định trong dự tốn kinh phí từ cơ sở, thơng qua các bƣớc xét duyệt của
các cơ quan quyền lực nhà nƣớc từ thấp đến cao.Quyết định cuối cùng cho dự toán
chi thƣờng xuyên của NSNN thuộc về Quốc hội. Chỉ sau khi dự toán chi đã đƣợc
Quốc hội xét duyệt và thơng qua mới trở thành căn cứ chính thức để phân bổ số chi
thƣờng xuyên cho mỗi ngành, mỗi cấp. Do vậy, có thể nói quyết định của Quốc hội
về việc thơng qua dự tốn NSNN (trong đó có dự toán chi NSNN) nhƣ là một trong
những “Đạo luật” điều chỉnh đến hoạt động của lĩnh vực này. Vì thế các ngành, các
cấp các đơn vị phải có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ tiêu thuộc dự
toán chi thƣờng xun đã đƣợc Quốc hội thơng qua.
Trong q trình tổ chức thực hiện dự toán chi thƣờng xuyên mỗi ngành, mỗi
cấp, mỗi đơn vị phải căn cứ vào dự tốn kinh phí đã đƣợc duyệt mà phân bổ và sử
dụng cho các khoản, mục chi và phải hạch toán theo đúng mục lục NSNN đã quy
định. Sự linh hoạt trong q trình sử dụng kinh phí chi thƣờng xun dẫn đến sự sai
lệch về mức chi cho mỗi mục so với dự tốn chỉ có thể đƣợc các cơ quan chức năng

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status