ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẶNG THỊ KIỀU TRINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẶNG THỊ KIỀU TRINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. VÕ XUÂN TIẾN
Đà Nẵng – Năm 2018
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
CẤP HUYỆN .................................................................................................. 33
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 33
1.3.2. Điều kiện kinh tế ........................................................................... 34
1.3.4. Các nhân tố khác ........................................................................... 35
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 41
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM ................................... 42
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM.......................................................... 42
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 42
2.1.2. Đặc điểm kinh tế ........................................................................... 44
2.1.3 Đặc điểm xã hội ............................................................................. 49
2.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH
QUẢNG NAM ................................................................................................ 52
2.2.1. Công tác lập dự toán chi ngân sách tại thị xã Điện Bàn ............... 52
2.2.2. Công tác phân bổ, giao dự toán chi ngân sách thị xã Điện Bàn ... 56
2.2.3. Công tác chấp hành dự toán chi ngân sách tại thị xã Điện Bàn.... 58
2.2.4. Công tác quyết toán chi ngân sách tại thị xã Điện Bàn ................ 65
2.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra .......................................................... 67
2.2.6. Xử lý vi phạm trong công tác chi NSNN ...................................... 70
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM ............ 71
2.3.1. Những thành công trong công tác quản lý chi NSNN .................. 71
2.3.2. Những hạn chế tồn tại trong công tác quản lý chi NSNN ............ 76
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại ...................................... 83
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 85
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Đặng Thị Kiều Trinh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nội dung đầy đủ
Chữ viết tắt
BTC
Bộ Tài chính
CCT
Chi cục thuế
CP
Chính phủ
DT
Dự toán
GTGT
TH/DT
Thực hiện / Dự toán
TNCN
Thu nhập cá nhân
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
TƢ
Trung ƣơng
XNK
Xuất nhập khẩu
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên bảng
Tình hình lập dự toán chi ngân sách nhà nƣớc giai
đoạn 2012 – 2016
Tổng hợp thực hiện chi ngân sách nhà nƣớc tại thị xã
Điện Bàn gia đoạn 2012 – 2016
Trang
44
46
47
48
50
54
55
59
Tổng hợp tình hình chấp hành dự toán chi đầu tƣ từ
2.9.
nguồn NSNN tại thị xã Điện Bàn giai đoạn 2012 –
60
67
68
Tình hình thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chi
2.14.
NSNN trên địa bàn thị xã Điện Bàn giai đoạn 2012 –
69
2016
2.15.
Kết quả xử lý vi phạm qua công tác thanh tra, kiểm
tra việc chi NSNN trên địa bàn giai đoạn 2012 - 2016
71
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
1.1.
là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà
nƣớc. Đồng thời, Ngân sách Nhà nƣớc còn là công cụ tài chính của Nhà nƣớc
để điều chỉnh vĩ mô đối với toàn bộ đời sống kinh tế xã hội và đảm bảo an
ninh quốc gia. Ở phạm vi cấp huyện, ngân sách địa phƣơng tồn tại nhƣ một tất
yếu khách quan, là công cụ để cấp chính quyền thực hiện các nhiệm vụ kinh
tế - xã hội đƣợc phân công quản lý.
Thị xã Điện Bàn là địa bàn có tiềm năng phát triển kinh tế, có vị trí địa lý
- kinh tế đặc biệt quan trọng của tỉnh Quảng Nam, là vùng giao thoa giữa
thành phố Đà Nẵng và thành phố Hội An, hai trung tâm Đô thị lớn, nhiều tiềm
năng phát triển kinh tế - xã hội. Với lợi thế đó, thị xã Điện Bàn – một trong
những đơn vị ngân sách lớn của tỉnh Quảng Nam – nhƣ mọi địa phƣơng khác
trên địa bàn tỉnh và cả nƣớc đang dần thay da đổi thịt nhờ nguồn vốn đáng kể
từ Ngân sách nhà nƣớc. Tổng thu ngân sách trên địa bàn bàn năm 2016 đạt
1.046,165 tỷ đồng, tổng chi ngân sách thực hiện 1.016,906 tỷ đồng là con số
không hề nhỏ đối với một đơn vị ngân sách cấp huyện. Do đó, công tác quản
lý chi ngân sách đƣợc luôn đƣợc quan tâm, chú trọng để phát huy tính hiệu
quả của Ngân sách nhà nƣớc đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phƣơng
thông qua kênh đầu tƣ, đảm bảo hoạt động thƣờng xuyên của Bộ máy chính
quyền, đồng thời ngày càng nâng cao chất lƣợng đời sống nhân dân thông qua
đầu tƣ cho giáo dục, y tế, an sinh xã hội...
Mặc dù thời gian qua thị xã Điện Bàn đƣợc đánh giá là đã có bƣớc
chuyển biến tích cực, song chƣa thể khẳng định đƣợc rằng đổi mới quản lý
chi NSNN là những cải cách có tính hệ thống và hiệu quả. Công tác quản lý
chi NSNN thị xã Điện Bàn hiện nay hiệu quả chƣa cao. Các đơn vị dự toán
2
NSNN gò bó vào chính sách chế độ, tiêu chuẩn định mức nhƣng lại không bị
ràng buộc về hiệu quả sử dụng ngân sách đƣợc giao. Nhận thức đƣợc tầm
- Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung: Nghiên cứu những vấn đề ảnh hƣởng đến công tác quản lý
chi NSNN.
+ Không gian: Các nội dung trên đƣợc tiến hành nghiên cứu trên phạm
vi thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
+ Thời gian : Trên cơ sở nghiên cứu công tác quản lý chi NSNN từ năm
2012 – 2016, tác giả đƣa ra các đề xuất trong luận văn có ý nghĩa từ nay đến
năm 2025.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích: Hệ thống hoá những vấn đề chung về ngân
sách nhà nƣớc, công tác chi ngân sách nhà nƣớc, những căn cứ lý thuyết và
thực tiễn về công tác quản lý chi ngân sách cấp huyện trong điều kiện hiện
nay.
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các số liệu thống kê để phân
tích, so sánh nhằm đề xuất những kết luận về định hƣớng và giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn thị xã Điện Bàn.
- Phương pháp so sánh: Từng con số đơn lẻ hầu nhƣ không có ý nghĩa
trong việc đánh giá một vấn đề. Chính vì vậy, phƣơng pháp so sánh đƣợc tác
giả sử dụng nhiều khi phân tích thực trạng công tác quản lý chi NSNN. Các
dạng so sánh đƣợc sự dụng trong luận văn là:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Dựa trên hiệu số giữa chỉ tiêu kỳ phân tích
và chỉ tiêu kỳ gốc để thấy sự biến động về quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu.
+ So sánh bằng số tƣơng đối: Dựa trên tỷ lệ (%) giữa chỉ tiêu kỳ phân
tích so với chỉ tiêu gốc để biết mức độ hoàn thành.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, viết tắt, …
4
toàn quốc gia, còn trong phạm vi đầu tƣ công ở một bộ, ngành và địa phƣơng
chỉ ứng dụng đƣợc một số chỉ tiêu đƣợc đề cập trong nghiên cứu.
Vũ Thành Tự Anh (2012), “Quản lý và phân cấp quản lý đầu tƣ công:
Thực trạng ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế”, Chƣơng trình giảng dạy
kinh tế Fulbright. Cách tiếp cận của bài viết này là so sánh thực trạng của
quản lý đầu tƣ công ở Việt Nam với chuẩn mực quản lý đầu tƣ công lý tƣởng
(đƣợc tổng kết từ lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế), để từ đó tìm ra những
hạn chế trong quản lý đầu tƣ công ở Việt Nam, trên cơ sở đó đƣa ra các
khuyến nghị chính sách thích hợp.
Hoàng Văn Thành (2005), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ từ
NSNN”, Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung
ƣơng. Đề tài tập trung đƣa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tƣ từ
NSNN, bao gồm các giải pháp nhƣ: (1) Nhóm giải pháp tài chính; (2) Nhóm
giải pháp về con ngƣời; (3) Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đầu
tƣ từ NSNN; (4) Nhóm giải pháp khác. Tuy nhiên, các giải pháp này còn
chung cho toàn bộ hoạt động quản lý dự án đầu tƣ từ vốn NSNN mà chƣa cụ
thể đối với địa phƣơng hay bộ ngành trong quá trình triển khai thực hiện.
Các tài liệu do Nhà nƣớc ban hành, các sách, giáo trình, bài giảng là
những nghiên cứu chính thống, cơ sở nền tảng để xây dựng lý luận và định
hƣớng cho đề tài: Hồ Xuân Phƣơng và Lê Văn Ái (2000), “ Quản lý Tài chính
Nhà nƣớc”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, Trần Đình Ty (2005), “ Đổi mới
cơ chế quản lý đầu tƣ từ nguồn Ngân sách Nhà nƣớc”, Nhà xuất bản Lao
động, Đặng Văn Du (2010), “ Quản lý chi Ngân sách nhà nƣớc”, Nhà xuất
bản Tài chính. Khoa Kinh tế (2016), “Bài giảng Quản lý nhà nƣớc về kinh
tế”, Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, tài liệu lƣu hành nội bộ; bài
giảng cung cấp những kiến thức lý luận cơ bản, có tính hệ thống về việc Nhà
nƣớc quản lý nền kinh tế quốc dân. Các công trình này nghiên cứu về quản lý
7
chi ngân sách có tác động dƣơng lên tăng trƣởng kinh tế khi phân tích thành
chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ, nghiên cứu cho thấy hiệu ứng dƣơng của chi
thƣờng xuyên lên tăng trƣởng, tuy nhiên, chƣa tìm thấy mối quan hệ giữa chi
đầu tƣ và tăng trƣởng kinh tế địa phƣơng.
Các nghiên cứu về công tác Quản lý Ngân sách nhà nƣớc trên lĩnh vực
tài chính ngân sách tại nhiều tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nƣớc nhƣ Hoàn
thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình, Hoàn thiện công tác quản l chi ngân sách tại huyện Ph Ninh
tỉnh uảng Nam … và nhiều bài báo, đề tài khác nữa nghiên cứu về công tác
quản lý chi NSNN trên địa bàn nhiều địa phƣơng trên cả nƣớc.
Tuy có rất nhiều bài viết, công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề chi
NSNN và quản lý chi NSNN từ trung ƣơng đến địa phƣơng, ở nhiều tỉnh
thành, quận huyện trên cả nƣớc, luận văn của tác giả đề cập đến công tác quản
lý chi NSNN tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam, đây là đề tài chƣa đƣợc
nghiên cứu và phân tích một cách có hệ thống. Vì vậy, luận văn của tác giải
phân tích các khía cạnh: thu thập dữ liệu sơ cấp, phân tích liên quan đến việc
thực hiện, cơ cấu, kết quả, hiệu quả và đánh giá quá trình quản lý chi NSNN
tại thị xã Điện Bàn giai đoạn 2012 – 2016 bằng phƣơng pháp vừa thu thập số
liệu vừa đánh giá dựa trên kết quả khảo sát trực tiếp. Trên cơ sở đánh giá thực
trạng công tác quản lý, sử dụng NSNN trong những năm gần đây tại địa
phƣơng và cơ sở pháp luật là Luật Ngân sách nhà nƣớc năm 2015 (đƣợc áp
dụng từ năm ngân sách 2017), tác giả sẽ nghiên cứu để đƣa ra những giải
pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng ngân sách
nhà nƣớc từ góc độ hoàn thiện hệ thống văn bản thực thi pháp luật, cơ chế
chính sách đặc thù địa phƣơng và từ góc độ quản lý điều hành và tổ chức thực
hiện.
quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc. [23]
NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc. Quỹ này thể hiện lƣợng
tiền huy động từ thu nhập quốc dân để đáp ứng cho các khoản chi tiêu của
Nhà nƣớc, có hai mặt đó là: mặt tĩnh và mặt động. Mặt tĩnh thể hiện các
nguồn tài chính đƣợc tập trung vào NSNN mà chúng ta có thể xác định đƣợc
vào bất kỳ thời điểm nào. Mặt động thể hiện các quan hệ phân phối dƣới
hình thức giá trị gắn liền với quỹ tiền tệ tập trung vào NSNN và từ NSNN
phân bổ các nguồn tài chính cho các ngành, các lĩnh vực, các địa phƣơng
của nền kinh tế quốc dân. [10]
NSNN là một phạm trù kinh tế tài chính, đƣợc coi là một hệ thống
quan hệ kinh tế tồn tại khách quan. Hệ thống các quan hệ kinh tế này đƣợc
đặc trƣng bởi quan hệ tiền tệ phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn
tài chính và bằng các quan hệ kinh tế đó mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà
nƣớc đƣợc tạo lập và sử dụng.Hệ thống các quan hệ kinh tế này bao gồm:
Quan hệ kinh tế giữa NSNN với khu vực doanh nghiệp; Quan hệ kinh tế
giữa NSNN với các đơn vị hành chính sự nghiệp; Quan hệ kinh tế giữa
10
NSNN với các tầng lớp dân cƣ; Quan hệ kinh tế giữa NSNN với thị trƣờng
tài chính. [10]
Các đơn vị HC
sự nghiệp
Khu vực
doanh nghiệp
NSNN
nhà nƣớc và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc. [23]
Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng
quỹ NSNN. Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN
hình thành các loại quỹ trƣớc khi đƣa vào sử dụng. Quá trình sử dụng là quá
trình trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách không trải qua việc
hình thành các loại quỹ trƣớc khi đƣa vào sử dụng.
Để đánh giá tính tích cực, tiến bộ của ngân sách một quốc gia ngƣời
ta thƣờng xem xét đến cơ cấu nội dung chi của ngân sách quốc gia đó. Cơ
12
cấu chi ngân sách thƣờng đƣợc hiểu là hệ thống các khoản chi ngân sách bao
gồm các khoản chi và tỷ trọng của nó... Nội dung cơ cấu chi NSNN là sự
phản ảnh những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nƣớc đó trong
từng giai đoạn lịch sử và chịu sự chi phối của các nhân tố sau:
+ Chế độ chính trị xã hội là nhân tố cơ bản ảnh hƣởng đến nội dung,
cơ cấu chi ngân sách vì nó quyết định bản chất và nhiệm vụ KT-XH của Nhà
nƣớc.
+ Sự phát triển của lực lƣợng sản xuất vì nó tạo khả năng và điều kiện
cho việc hình thành nội dung, cơ cấu chi, vừa đặt ra yêu cầu thay đổi nội
dung cơ cấu chi trong từng thời kỳ nhất định.
+ Khả năng tích lũy của nền kinh tế: khả năng này càng lớn thì nguồn
chi đầu tƣ phát triển kinh tế cũng nhƣ khả năng đáp ứng yêu cầu chi thƣờng
xuyên tăng lên.
+ Mô hình tổ chức bộ máy nhà nƣớc và những nhiệm vụ KT-XH mà
nó đảm nhận trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
- Đặc điểm chi ngân sách nhà nƣớc
+ Chi NSNN gắn liền với các hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc và những
nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nƣớc.
máy nhà nƣớc thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con ngƣời,
duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội. [6]
- Quản l chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ
tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nƣớc trên
cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật. Chi ngân sách mới thể hiện ở
khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả sử dụng ngân sách nhƣ thế nào thì phải
thông qua các biện pháp quản lý. Rõ ràng quản lý chi ngân sách sẽ quyết định
hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. [17]
Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân
phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và
14
thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc. Thực chất quản lý chi NSNN là quá
trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nƣớc từ khâu lập kế hoạch đến
khâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả,
phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ của
nhà nƣớc phục vụ các mục tiêu KT-XH.
- Ngân sách cấp huyện có một vai trò quan trọng đối với chính quyền
đƣợc thể hiện ở các mặt sau:
+ Ngân sách cấp huyện là nguồn tài chính quan trọng nhằm duy trì sự
hoạt động của bộ máy chính quyền huyện trong việc thực hiện chức năng và
nhiệm vụ của mình.
+ Ngân sách cấp huyện có vai trò quan trọng trong việc kích thích sự
tăng trƣởng kinh tế trên địa bàn huyện, đảm bảo sự ổn định phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn huyện.
+ Ngân sách cấp huyện còn đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa ngân
sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trong việc tạo dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn mới nhất là tiến trình cả nƣớc thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá