ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM THỊ THÙY LINH
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN
NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------PHẠM THỊ THÙY LINH
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN
NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG TRIỀU HOA
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Tơi xin tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với cơ giáo TS. Hồng
Triều Hoa đã trực tiếp tận tình hƣớng dẫn cũng nhƣ cung cấp tài liệu thông tin
khoa học cần thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội, khoa Kinh tế chính trị đã tạo điều kiện cho tơi hồn thành
tốt cơng việc nghiên cứu khoa học của mình.
Xin chân thành cảm ơn Sở tài chính tỉnh Thanh Hóa, phịng Tài chính –
Kế hoạch tỉnh, UBND huyện Nga Sơn và các ban ngành trực thuộc huyện
Nga Sơn đã cung cấp số liệu và các thông tin cần thiết cho luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, đơn vị
cơng tác đã giúp đỡ tơi trong q trình học tập và thực hiện Luận văn.
TÁC GIẢ
PHẠM THỊ THÙY LINH
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iv
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
Chƣơng 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi
ngân sách nhà nƣớc cấp huyện ....................................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý chi ngân sách nhà nƣớc cấp huyện .4
1.1.1
2.2.2
Phƣơng pháp tổng hợp ..................................................................................41
2.2.3
Phƣơng pháp so sánh: ...................................................................................42
2.2.4
Phƣơng pháp thống kê ..................................................................................42
Chƣơng 3 Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại huyện Nga Sơn tỉnh
Thanh Hóa .................................................................................................................44
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa ...........44
3.2. Thực trạng quản lý chi NSNN tại huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2006 – 2016 ...............................................................................................................48
3.2.1
Tổ chức bộ máy quản lý: ..............................................................................48
3.2.2
Cơng tác lập dự tốn và phân bổ chi NSNN.................................................52
3.2.3
Cơng tác quản lý việc thực hiện dự tốn chi NSNN ....................................56
4.2.7. Các giải pháp khác ........................................................................................89
KẾT LUẬN ...............................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................93
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
FDI
Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
2
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
3
HĐND
Hội đồng nhân dân
9
XDCB
Xây dựng cơ bản
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 1.1
2
Bảng 3.1
3
Bảng 3.2
4
Bảng 3.3
7
Bảng 4.1
8
Bảng 4.2
9
Bảng 4.3
Kết quả thanh tra việc thanh quyết toán đầu tƣ
XDCB giai đoạn 2006 – 2016
Dự báo tăng trƣởng kinh tế - xã hội Nga Sơn
đến năm 2020
Dự báo nhu cầu vốn đầu tƣ phát triển huyện
Nga Sơn đến năm 2020
Danh mục các cơng trình, dự án ƣu tiên đầu tƣ
trên địa bàn huyện Nga Sơn đến năm 2020
ii
66
77
79
80
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Tỷ lệ thực chi NSNN so với dự toán chi NSNN
05
Biểu đồ 3.4
cấp Huyện của huyện Nga Sơn giai đoạn 2006 –
59
2016
Tỷ lệ chi NSNN cho các hạng mục so với tổng
06
Biểu đồ 3.5
chi NSNN của huyệnNga Sơn giai đoạn 2006 –
61
2016
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
01
Hình 3.1
Sơ đồ 1.1
Các phƣơng pháp quản lý Ngân sách Nhà nƣớc
05
02
Sơ đồ 1.2
Cơ cấu hệ thống NSNN
11
03
Sơ đồ 1.3
Nội dung quản lý chi NSNN cấp huyện
23
04
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ tổ chức của HĐND huyện Nga Sơn
48
các hoạt động kinh tế thông qua việc giải quyết các vấn đề tài chính vĩ mơ và
cân đối vĩ mô nền kinh tế. NSNN là khâu cơ bản, chủ đạo của tài chính Nhà
nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc sử dụng để động viên phân phối một bộ phận nguồn lực
của xã hội dƣới dạng tiền tệ về cho Nhà nƣớc, giữ vị trí trọng yếu trong việc
đảm bảo chocác hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc và thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà Nhà nƣớc phải gánh vác.Quản lý NSNN bao
gồm thu NSNN, chi NSNN và cân đối NSNN. Chi NSNN bao gồm chi cho
đầu tƣ phát triển (tích lũy), chi tiêu dùng thƣờng xuyên và chi trả nợ gốc tiền
chính phủ vay. Chi NSNN chính là cơng cụ để Nhà nƣớc điều hành nền kinh
tế theo mục đích của mình, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế,
giải quyết các vấn đề phát sinh nhƣ giảm bớt sự chênh lệch giàu nghèo, giải
quyết công bằng xã hội và khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trƣờng.
Tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, cơng tác quản lý thu chiNSNNđƣợc
thực hiện tƣơng đối tốt,tạo chuyển biến lớn trong quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nơng nghiệp, nơng thơn. Tuy nhiên, hiệu quả chi ngân sách (NS)
còn thấp, đầu tƣ dàn trải, thiếu tập trung dẫn tới hiệu quả đầu tƣ thấp, gây
1
lãng phí… Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý chi ngân sách cịn hạn chế về
chun mơn, chậm đổi mới dẫn tới nhiều sai sót trong quản lý. Chính vì vậy,
để chống lãng phí, thất thốt Ngân sách Nhà nƣớc, đảm bảo chi đúng, chi đủ
thì việc tăng cƣờng quản lý chi Ngân sách Nhà nƣớc là vấn đề cấp bách. Xuất
phát từ những yêu cầu thực tế trên, tác giả đã chọn vấn đề“Quản lý chi Ngân
sách Nhà nướctại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn thạc sĩ.
Câu hỏi nghiên cƣ́u : “Những hạn chế trong công tác quản lý chi Ngân
sách nhà nƣớc ở huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa là gì? UBND huyện cần
phải làm gì để hồn thiệncơng tác quản lý chi Ngân sách Nhà nƣớc trên địa
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý chi NSNN tại huyện Nga Sơn, tỉnh
Thanh Hóa
Chƣơng 4: Giải pháphồn thiện quản lý chi NSNN huyện Nga Sơn, tỉnh
Thanh Hóa.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬNVÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP HUYỆN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý chi ngân sách nhà nƣớc
cấp huyện
1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý Ngân sách Nhà nƣớc
Trƣớc hết, nói đến những nghiên cứu về quản lý NSNN của các tác
giả nƣớc ngồi, có thể kể đến các cơng trình:
“Public Budgeting in America” của các tác giả Robert W. Smith và
Thomas D. Lynch. Trong cơng trình nghiên cứu này, các tác giả cho rằng
NSNN là một lĩnh vực hành chính cơng và là một bản kế hoạch và thông qua
các chƣơng trình cụ thể để đạt đƣợc mục tiêu trong một khoảng thời gian xác
định, bao gồm ƣớc lƣợng nguồn lực sẵn có và nguồn lực cần thiết. (Robert W.
Smith và Thomas D. Lynch, 2004)
Tác giả ngƣời Mỹ Mabel Walker đã quan tâm nhiều về tài chính
cơng mà cụ thể là vấn đề phân bổ chi ngân sách, trong “Municipal
Expenditures” - Nguyên lý chi tiêu, đƣợc xuất bản năm 1930, bà Mabel
Waker đã tổng quan về lý thuyết chi NSNN và phát minh ra lý thuyết xác
định và khuynh hƣớng phân bổ chi NSNN.(Mabel Walker, 1930)
Trong bài báo “The lack of a Budgetary Theory” - Sự thiếu hụt một
lý thuyết ngân sách trên tạp chí Khoa học Chính trị Mỹ,Key Jr., VO(1940) đã
Bảng 1.1: So sánh các hệ thống ngân sách
Hệ thống
ngân sách
1.Theo khoản mục
2. Theo cơng việc thực
hiện
3. Theo chƣơng
trình
4. Theo kết quả đầu ra
Mục đích
Các nhân tố trong
hệ thống
Mục tiêu
của tác giả
Điều khiển
Đầu vào/chƣơng
trình
Bên trong
Quản lý
Đầu ra/đầu vào
Ở trong nƣớc, những nghiên cứu về quản lý ngân sách nhà nƣớc đƣợc
thể hiện qua một số cơng trình nhƣ:
Luận án tiến sỹ kinh tế của Trịnh Thị Thúy Hồng (2012): “Quản lý chi
Ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình
Định”,tác giả đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN trong
đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) của một địa phƣơng, đồng thời tác giả cũng
đã phân tích thực trạng quản lý chi NSNN trong đầu tƣ XDCB trên địa bản
tỉnh Bình Định, phân tích các nhân tố ảnh hƣớng và chỉ ra nhân tố nào có tính
chất đặc thù ảnh hƣởng nhiều nhất đến quá trình quản lý chi NSNN trong đầu
tƣ XDCB. (Trịnh Thị Thúy Hồng, 2012)
Luận án tiến sỹ của Lê Toàn Thắng (2013): “Phân cấp quản lý Ngân
sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay”đã hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề
liên quan đến quản lý NSNN nhƣ:khái niệm NSNN, khái niệm thu chi NSNN,
nguyên tắc và nội dung quản lý NSNN.Tác giả đã dựa trên lý thuyết về quản
lý hành chính cơng và quản lý NSNN để đánh giá thực trạng phân cấp quản lý
NSNN đối với bốn nội dung cụ thể là: Phân cấp thẩm quyền ban hành luật
pháp, chính sách, tiêu chuẩn và định mức Ngân sách Nhà nƣớc; Phân cấp
quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi Ngân sách Nhà nƣớc; Phân cấp quản lý thực
hiện chu trình Ngân sách Nhà nƣớc; Phân cấp trong giám sát, thanh tra, kiểm
toán Ngân sách Nhà nƣớc. Khi phân tích tình hình phân cấp quản lý trên từng
nội dung quản lý Ngân sách Nhà nƣớc, tác giả đã đƣa ra những đánh giá về
6
những ƣu điểm, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong phân
cấp quản lý Ngân sách Nhà nƣớc ở Việt Nam. Tuy nhiên, Luận án chƣa chỉ ra
đƣợc nguyên nhân sâu xa của sự bất cập trong việc phân cấp quản lý NSNN.
Do phạm vi nghiên cứu rộng nên giải pháp còn thiếu cụ thể, và chƣa rõ định
hƣớng. (Lê Toàn Thắng, 2013)
Luận văn thạc sỹ của Hà Việt Hoàng (2007): “Thực trạng và giải pháp
chủ yếu nhằm hồn thiện cơng tác quản lý ngân sách cấp huyện ở tỉnh Thái
Nguyên”. Trong đề tài tác giả đã hệ thống lại toàn bộ những vấn đề lý luận
chung về quản lý NSNN, phần lý luận chung đã chỉ ra đƣợc những nhân tố có
ảnh hƣởng đến công tác quản lý NSNN và quản lý NSNN cấp huyện, đánh
giá thực trạng công tác này tại tỉnh Thái Nguyên, thông qua đánh giá thực
trạng tác giả đã đề xuất một số giải pháp để tăng cƣờng quản lý NSNN cấp
huyện trên địa bàn Tỉnh. Tuy nhiên, trong luận văn này tác giả chƣa đƣa ra
đƣợc các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động quản lývì nếu đánh giá thực trạng
quản lý tài chính dự án qua các chỉ tiêu sẽ thấy đƣợc những hạn chế của hoạt
động này và các giải pháp đƣa ra sẽ thyết phục hơn. Phần giải pháp chƣa thể
hiện đó là những giải pháp đƣợc áp dụng riêng biệt để quản lý vốn NSNN cấp
huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.(Hà Việt Hoàng, 2007)
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Trƣờng Thi (2015): “Hoàn thiện quản lý
chi NSNN cấp huyện tại huyện Hưng Nguyên”. Trong đề tài tác giả đã khái
quát lại các vấn đề về quản lý chi NSNN cấp huyện, những thành tựu đã đạt
đƣợc, những vấn đề còn tồn đọng tại huyện Hƣng Nguyên – Nghệ An,từ đó
đƣa ra phƣơng hƣớng, giải pháp và các kiến nghị về quản lý chi NSNN cấp
huyện một cách hiệu quả hơn. Tuy nhiên trong luận văn này, tác giả chƣa đƣa
ra đƣợc phƣơng án cụ thể để khắc phục các hạn chế còn tồn tại ở địa phƣơng,
các giải pháp đƣa ra còn chung, chƣa mang tính ứng dụng cao. (Nguyễn
Trƣờng Thi, 2015)
Luận văn thạc sỹ của Lê Thị Kim Thƣ (2015): “Hoàn thiện công tác
quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại thị xã Sơn Tây”,đã hệ thống hóa những
8
lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN cấp huyện. Tác giả đã đi sâu phân tích
9
Những vấn đề trọng tâm Luận án sẽ tiếp tục nghiên cứu:
-
Về lý thuyết: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ lý thuyết về Quản lý chi
NSNN cấp huyện.
-
Về thực tiễn: Phân tích rõ thực trạng quản lý chi NSNN, các yếu tố ảnh
hƣởng đến công tác quản lý chi NSNN ở huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2006 - 2016,từ đó đề xuất các giải pháp hồn thiện công tác này.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý chi Ngân sách Nhà nƣớc cấp huyện
1.2.1 Chi Ngân sách Nhà nƣớc
1.2.1.1
-
Các khái niệm
Khái niệm NSNN:
Từ "ngân sách" đƣợc lấy từ thuật ngữ "bougette" một từ tiếng Pháp,
mang ý nghĩa là một chiếc túi chứa những khoản tiền cần thiết cho những
khoản chi tiêu, cũng có thể hiểu rộng hơn là nơi tập trung nguồn thu và xuất
phát điểm của các khoản chi.
Các nhà kinh tế học ngƣời Nga quan niệm: “Ngân sách Nhà nƣớc là
bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của
quốc gia”. Nhƣ vậy, Ngân sách Nhà nƣớc có thể hiểu là một bản kế hoạch chi
hƣởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ƣơng cho ngân sách địa phƣơng và các
11
khoản chi Ngân sách Nhà nƣớc thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa
phƣơng.”(Luật Ngân sách Nhà nƣớc, 2015)
Ngân sách địa phƣơng đƣợc phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động
trong thực hiện những nhiệm vụ đƣợc giao, tăng cƣờng nguồn lực cho ngân
sách xã. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (gọi chung
là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách
các cấp chính quyền địa phƣơng phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế – xã
hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
Ngày 15/05/1978 Hội đồng Chính phủ đã ra nghị quyết 108/CP xác
định quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phƣơng cấp quận, huyện
về quản lý tài chính, NS nhằm xây dựng quận, huyện thành một cấp có cơ cấu
kinh tế hồn chỉnh (Hội đồng Chính phủ, 1978). Vào ngày 27/11/1989 Hội
đồng Bộ trƣởng đã ra nghị quyết số 186/HĐBT về phân cấp quản lý NS địa
phƣơng trong đó có NS Huyện. (Hội đồng Bộ trƣởng, 1989)
Tại kỳ họp lần thứ 8 Quốc hội khóa IX khẳng định: NS Quận –
Huyện là một cấp NS thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên
phạm vi địa bàn Quận – Huyện.
-
Khái niệm chi NSNN:
Chi Ngân sách Nhà nƣớc là việc phân phối và sử dụng quỹ Ngân sách
Nhà nƣớc nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nƣớc theo những
nguyên tắc nhất định.(Phƣơng Thị Hồng Hà, 2006)
Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã đƣợc tập
mức độ, phạm vi chi NSNN càng lớn.Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà
nƣớc là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ các khoản chi
NSNN để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị của quốc gia theo từng
giai đoạn cụ thể.
Thứ hai, Chi NSNN gắn với quyền lực nhà nƣớc, mang tích chất pháp
lý cao. Chi NSNN là quá trình phân phối sử dụng quỹ NSNN theo những
nguyên tắc nhất định để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nƣớc. Việc chi
NSNN phải đảm bảo chi theo đúng nội dung mà Nhà nƣớc cho phép, theo
đúng quy định của Luật NSNN và các quy định khác của Bộ tài chính và các
cơ quan ban ngành có liên quan.
Thứ ba, Các khoản chi của Ngân sách Nhà nƣớc đƣợc xem xét hiệu quả
trên tầm vĩ mô. Nhà nƣớc sử dụng cơng cụ tài chính là NSNN để phân phối
các nguồn tài chính cho sự phát triển của các lĩnh vực sản xuất và các ngành
kinh tế quốc dân. Các khoản chi NSNN thƣờng chú trọng đầu tƣ cho các mục
13
tiêu chiến lƣợc kinh tế nhƣ các ngành kinh tế mũi nhọn, cơ sở hạ tầng... với
chức năng điều tiết nền kinh tế.
Thứ tư, Các khoản chi của Ngân sách Nhà nƣớc mang tính chất khơng
hồn trả trực tiếp là chủ yếu. Vốn đầu tƣ từ NSNN mang tính cấp phát, có hai
hình thức là cấp phát theo dự tốn là chuyển giao kinh phí từ NSNN theo khả
năng tối đa mà đơn vị đƣợc thụ hƣởng và cấp phát theo lệnh chi tiền là việc
chuyển giao kinh phí từ ngân sách cho đối tƣợng thụ hƣởng theo nhu cầu thực
tế phát sinh.
Thứ năm, Các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các
phạm trù giá trị khác nhƣ giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lƣơng, tín dụng,
v.v... (các phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ). Chi NSNN là chi trực tiếp tiền tệ,
do đó giá trị của tiền tệ thay đổi ảnh hƣởng trực tiếp đến giá trị các khoản chi
Từng có quan điểm cho rằng với quỹ NSNN hạn hẹp thì nên hạn chế tối đa
việc chi NSNN cho việc vận hành bộ máy nhà nƣớc, từ đó việc chi hành
chính thƣờng chiếm tỷ trọng nhỏ, dẫn tới việc cán bộ công chức đƣợc hƣởng
q thấp các lợi ích vật chất, khơng đảm bảo nhu cầu cơ bản của bản thân,
dẫn tới tệ nạn quan liêu, phiều hà, sách nhiễu, tham nhũng…trong bộ máy nhà
nƣớc ở mức độ cao.
Việc sử dụng NSNN để đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nƣớc,
đảm bảo ổn định và ràng buộc với cán bộ công chức bộ máy nhà nƣớc sẽ
cung cấp cho xã hội hàng hóa cơng cộng thuần túy với chất lƣợng cao nhất.
-
Vai trò của chi NSNN đối với thực hiện chức năng quản lý xã hội, y tế
văn hóa, giáo dục
Chính phủ đóng vai trị quản lý, điều tiết, đảm bảo sự phát triển ăn
khớp, đồng đều, thúc đẩy tƣơng tác lẫn nhau cùng phát triển của các lĩnh vực;
quản lý tồn diện từ văn hóa, kinh tế, giáo dục…
Theo xu hƣớng chung thì các nƣớc càng phát triển thì tỷ trọng đầu
tƣ cho giáo dục, y tế, văn hóa, trợ cấp xã hội càng cao. Chính phủ các nƣớc
này chủ trƣơng thỏa mản ở mức cao các nhu cầu phúc lợi xã hội cho mọi công
dân, chủ yếu dựa vào NSNN. Ngồi NSNN thì nguồn tiền để đầu tƣ cho các
lĩnh vực trên còn dựa vào việc các nhà cung cấp cung cấp hàng hóa cơng cộng
và thu phí một phần từ ngƣời đƣợc hƣởng dịch vụ, tức là tồn tại song song hai
phƣơng thức, dịch vụ do Nhà nƣớc trả tiền và dịch vụ do ngƣời hƣởng trả
15