ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM THỊ THÙY LINH
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN
NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------PHẠM THỊ THÙY LINH
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN
NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG TRIỀU HOA
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với cô giáo TS. Hoàng
Triều Hoa đã trực tiếp tận tình hƣớng dẫn cũng nhƣ cung cấp tài liệu thông tin
khoa học cần thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội, khoa Kinh tế chính trị đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành
tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình.
Xin chân thành cảm ơn Sở tài chính tỉnh Thanh Hóa, phòng Tài chính –
Kế hoạch tỉnh, UBND huyện Nga Sơn và các ban ngành trực thuộc huyện
Nga Sơn đã cung cấp số liệu và các thông tin cần thiết cho luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, đơn vị
công tác đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn.
TÁC GIẢ
PHẠM THỊ THÙY LINH
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iv
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
Chƣơng 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi
ngân sách nhà nƣớc cấp huyện ....................................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý chi ngân sách nhà nƣớc cấp huyện .4
1.1.1
2.2.2
Phƣơng pháp tổng hợp ..................................................................................41
2.2.3
Phƣơng pháp so sánh: ...................................................................................42
2.2.4
Phƣơng pháp thống kê ..................................................................................42
Chƣơng 3 Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại huyện Nga Sơn tỉnh
Thanh Hóa .................................................................................................................44
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa ...........44
3.2. Thực trạng quản lý chi NSNN tại huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2006 – 2016 ...............................................................................................................48
3.2.1
Tổ chức bộ máy quản lý: ..............................................................................48
3.2.2
Công tác lập dự toán và phân bổ chi NSNN.................................................52
3.2.3
Công tác quản lý việc thực hiện dự toán chi NSNN ....................................56
4.2.7. Các giải pháp khác ........................................................................................89
KẾT LUẬN ...............................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................93
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
FDI
Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
2
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
3
HĐND
Hội đồng nhân dân
4
XDCB
Xây dựng cơ bản
STT
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 1.1
2
Bảng 3.1
3
Bảng 3.2
4
Bảng 3.3
Bảng 3.5
7
Bảng 4.1
8
Bảng 4.2
9
Bảng 4.3
Kết quả thanh tra việc thanh quyết toán đầu tƣ
XDCB giai đoạn 2006 – 2016
Dự báo tăng trƣởng kinh tế - xã hội Nga Sơn
đến năm 2020
Dự báo nhu cầu vốn đầu tƣ phát triển huyện
Nga Sơn đến năm 2020
Danh mục các công trình, dự án ƣu tiên đầu tƣ
trên địa bàn huyện Nga Sơn đến năm 2020
ii
66
77
79
Trang
45
46
59
Tỷ lệ thực chi NSNN so với dự toán chi NSNN
05
Biểu đồ 3.4
cấp Huyện của huyện Nga Sơn giai đoạn 2006 –
59
2016
Tỷ lệ chi NSNN cho các hạng mục so với tổng
06
Biểu đồ 3.5
chi NSNN của huyệnNga Sơn giai đoạn 2006 –
61
2016
DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ
Nội dung
Trang
01
Sơ đồ 1.1
Các phƣơng pháp quản lý Ngân sách Nhà nƣớc
05
02
Sơ đồ 1.2
Cơ cấu hệ thống NSNN
11
03
Sơ đồ 1.3
Nội dung quản lý chi NSNN cấp huyện
23
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI vào năm 1986, Việt Nam đã thực hiện
công cuộc đổi mới toàn diện đất nƣớc. Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nƣớc ta
đã có những bƣớc chuyển mình mạnh mẽ, đã và đang tiến gần mục tiêu đến
năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp hoá hiện đại.
Trong công cuộc đổi mới đó, Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) nói chung và
chi NSNN nói riêng đã góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển
của nền kinh tế cũng nhƣ ổn định chính trị, xã hội. Hoạt động NSNN là sự thể
hiện các mặt hoạt động nền kinh tế xã hội của Nhà nƣớc ở tầm vĩ mô, quản lý
các hoạt động kinh tế thông qua việc giải quyết các vấn đề tài chính vĩ mô và
cân đối vĩ mô nền kinh tế. NSNN là khâu cơ bản, chủ đạo của tài chính Nhà
nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc sử dụng để động viên phân phối một bộ phận nguồn lực
của xã hội dƣới dạng tiền tệ về cho Nhà nƣớc, giữ vị trí trọng yếu trong việc
đảm bảo chocác hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc và thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà Nhà nƣớc phải gánh vác.Quản lý NSNN bao
gồm thu NSNN, chi NSNN và cân đối NSNN. Chi NSNN bao gồm chi cho
đầu tƣ phát triển (tích lũy), chi tiêu dùng thƣờng xuyên và chi trả nợ gốc tiền
chính phủ vay. Chi NSNN chính là công cụ để Nhà nƣớc điều hành nền kinh
tế theo mục đích của mình, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế,
giải quyết các vấn đề phát sinh nhƣ giảm bớt sự chênh lệch giàu nghèo, giải
quyết công bằng xã hội và khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trƣờng.
Tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, công tác quản lý thu chiNSNNđƣợc
thực hiện tƣơng đối tốt,tạo chuyển biến lớn trong quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, hiệu quả chi ngân sách (NS)
còn thấp, đầu tƣ dàn trải, thiếu tập trung dẫn tới hiệu quả đầu tƣ thấp, gây
1
lãng phí… Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý chi ngân sách còn hạn chế về
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4
chƣơng:
2
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, Cơ sở lý luận và thực tiễn
về Quản lý chi Ngân sách Nhà nƣớc cấp huyện.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý chi NSNN tại huyện Nga Sơn, tỉnh
Thanh Hóa
Chƣơng 4: Giải pháphoàn thiện quản lý chi NSNN huyện Nga Sơn, tỉnh
Thanh Hóa.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬNVÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP HUYỆN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý chi ngân sách nhà nƣớc
cấp huyện
1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý Ngân sách Nhà nƣớc
Trƣớc hết, nói đến những nghiên cứu về quản lý NSNN của các tác
giả nƣớc ngoài, có thể kể đến các công trình:
“Public Budgeting in America” của các tác giả Robert W. Smith và
Thomas D. Lynch. Trong công trình nghiên cứu này, các tác giả cho rằng
NSNN là một lĩnh vực hành chính công và là một bản kế hoạch và thông qua
các chƣơng trình cụ thể để đạt đƣợc mục tiêu trong một khoảng thời gian xác
Hệ thống ngân sách theo khoản mục
Hệ thống ngân sách theo công việc thực hiện
Hệ thống ngân sách theo kết quả đầu ra
Nguồn: Martin, L. L, 2002
Phƣơng pháp quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra đang đƣợc
nghiên cứu để ứng dụng rộng rãi trong quản lý chi tiêu công của các quốc gia
hiện nay.
Bảng 1.1: So sánh các hệ thống ngân sách
Hệ thống
ngân sách
1.Theo khoản mục
2. Theo công việc thực
hiện
3. Theo chƣơng
trình
Mục đích
Các nhân tố trong
hệ thống
Mục tiêu
của tác giả
Điều khiển
Đầu vào/chƣơng
trình
5
Michael Spackman trong bài viết“Multi-year perspective in Budgeting
and public investment planing” (quan điểm dài hạn trong lập kế hoạch ngân
sách và đầu tƣ công), OECD, Pari, April 2002 cho rằng trong một thời gian
nhất định thay vì thực hiện nhiều mục tiêu thì nên chú trọng tập trung vốn
NSNN cho số ít các mục tiêu quan trọng, điều này giúp cho việc xây dựng kế
hoạch chi đạt đƣợc hiệu quả tối ƣu. (Michael Spackman, 2002)
Ở trong nƣớc, những nghiên cứu về quản lý ngân sách nhà nƣớc đƣợc
thể hiện qua một số công trình nhƣ:
Luận án tiến sỹ kinh tế của Trịnh Thị Thúy Hồng (2012): “Quản lý chi
Ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình
Định”,tác giả đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN trong
đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) của một địa phƣơng, đồng thời tác giả cũng
đã phân tích thực trạng quản lý chi NSNN trong đầu tƣ XDCB trên địa bản
tỉnh Bình Định, phân tích các nhân tố ảnh hƣớng và chỉ ra nhân tố nào có tính
chất đặc thù ảnh hƣởng nhiều nhất đến quá trình quản lý chi NSNN trong đầu
tƣ XDCB. (Trịnh Thị Thúy Hồng, 2012)
Luận án tiến sỹ của Lê Toàn Thắng (2013): “Phân cấp quản lý Ngân
sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay”đã hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề
liên quan đến quản lý NSNN nhƣ:khái niệm NSNN, khái niệm thu chi NSNN,
nguyên tắc và nội dung quản lý NSNN.Tác giả đã dựa trên lý thuyết về quản
lý hành chính công và quản lý NSNN để đánh giá thực trạng phân cấp quản lý
NSNN đối với bốn nội dung cụ thể là: Phân cấp thẩm quyền ban hành luật
pháp, chính sách, tiêu chuẩn và định mức Ngân sách Nhà nƣớc; Phân cấp
quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi Ngân sách Nhà nƣớc; Phân cấp quản lý thực
hiện chu trình Ngân sách Nhà nƣớc; Phân cấp trong giám sát, thanh tra, kiểm
toán Ngân sách Nhà nƣớc. Khi phân tích tình hình phân cấp quản lý trên từng
nội dung quản lý Ngân sách Nhà nƣớc, tác giả đã đƣa ra những đánh giá về
7
định hƣớng và giải pháp giải quyết những vấn đề còn tồn đọng trong công tác
quản lý NSNN.
1.1.2
Các nghiên cứu về quản lý chi Ngân sách Nhà nƣớc cấp huyện
Luận văn thạc sỹ của Hà Việt Hoàng (2007): “Thực trạng và giải pháp
chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp huyện ở tỉnh Thái
Nguyên”. Trong đề tài tác giả đã hệ thống lại toàn bộ những vấn đề lý luận
chung về quản lý NSNN, phần lý luận chung đã chỉ ra đƣợc những nhân tố có
ảnh hƣởng đến công tác quản lý NSNN và quản lý NSNN cấp huyện, đánh
giá thực trạng công tác này tại tỉnh Thái Nguyên, thông qua đánh giá thực
trạng tác giả đã đề xuất một số giải pháp để tăng cƣờng quản lý NSNN cấp
huyện trên địa bàn Tỉnh. Tuy nhiên, trong luận văn này tác giả chƣa đƣa ra
đƣợc các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động quản lývì nếu đánh giá thực trạng
quản lý tài chính dự án qua các chỉ tiêu sẽ thấy đƣợc những hạn chế của hoạt
động này và các giải pháp đƣa ra sẽ thyết phục hơn. Phần giải pháp chƣa thể
hiện đó là những giải pháp đƣợc áp dụng riêng biệt để quản lý vốn NSNN cấp
huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.(Hà Việt Hoàng, 2007)
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Trƣờng Thi (2015): “Hoàn thiện quản lý
chi NSNN cấp huyện tại huyện Hưng Nguyên”. Trong đề tài tác giả đã khái
quát lại các vấn đề về quản lý chi NSNN cấp huyện, những thành tựu đã đạt
đƣợc, những vấn đề còn tồn đọng tại huyện Hƣng Nguyên – Nghệ An,từ đó
đƣa ra phƣơng hƣớng, giải pháp và các kiến nghị về quản lý chi NSNN cấp
huyện một cách hiệu quả hơn. Tuy nhiên trong luận văn này, tác giả chƣa đƣa
ra đƣợc phƣơng án cụ thể để khắc phục các hạn chế còn tồn tại ở địa phƣơng,
Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học đã nêu trênđã đƣa ra
đƣợc những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đánh giávề quản lý thu
chi NSNN và Ngân sách Địa phƣơng (NSĐP), nêu ra đƣợc các hạn chế và các
giải pháp nhằm quản lý thu chi NSNN, NSĐP hiệu quả hơn. Các nghiên cứu
đã đánh giá đƣợc thực trạng của từng địa phƣơng, nêu lên các khâu trong
công tác quản lý NSNN, NSĐP, chỉ ra các nhân tố ảnh hƣởng đến quán trình
quản lý NSNN, NSĐP. Tuy nhiên, chƣa có một nghiên cứu cụ thể nào về thực
trạng quản lý chi NSNN cấp huyện tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
9
Những vấn đề trọng tâm Luận án sẽ tiếp tục nghiên cứu:
-
Về lý thuyết: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ lý thuyết về Quản lý chi
NSNN cấp huyện.
-
Về thực tiễn: Phân tích rõ thực trạng quản lý chi NSNN, các yếu tố ảnh
hƣởng đến công tác quản lý chi NSNN ở huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2006 - 2016,từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý chi Ngân sách Nhà nƣớc cấp huyện
1.2.1 Chi Ngân sách Nhà nƣớc
1.2.1.1
-
Các khái niệm
Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ƣơng. NSĐP bao gồm NS của các đơn
vị hành chính các cấp vói Hội đồng nhân dân và UBND. Theo quy định của
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND hiện hành thì NSĐP bao gồm: NS
tỉnh, NS huyện và NS xã. Ta có sơ đồ hệ thống NSNN ở Việt Nam nhƣ sau:
Sơ đồ 1.2. Cơ cấu hệ thống NSNN
Nguồn: Luật NSNN 2015(Luật Ngân sách Nhà nƣớc, 2015)
Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nƣớc 2015 quy định: “Ngân sách địa
phƣơng là các khoản thu Ngân sách Nhà nƣớc phân cấp cho cấp địa phƣơng
hƣởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ƣơng cho ngân sách địa phƣơng và các
11
khoản chi Ngân sách Nhà nƣớc thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa
phƣơng.”(Luật Ngân sách Nhà nƣớc, 2015)
Ngân sách địa phƣơng đƣợc phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động
trong thực hiện những nhiệm vụ đƣợc giao, tăng cƣờng nguồn lực cho ngân
sách xã. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (gọi chung
là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách
các cấp chính quyền địa phƣơng phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế – xã
hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
Ngày 15/05/1978 Hội đồng Chính phủ đã ra nghị quyết 108/CP xác
định quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phƣơng cấp quận, huyện
về quản lý tài chính, NS nhằm xây dựng quận, huyện thành một cấp có cơ cấu
kinh tế hoàn chỉnh (Hội đồng Chính phủ, 1978). Vào ngày 27/11/1989 Hội
đồng Bộ trƣởng đã ra nghị quyết số 186/HĐBT về phân cấp quản lý NS địa
phƣơng trong đó có NS Huyện. (Hội đồng Bộ trƣởng, 1989)
Tại kỳ họp lần thứ 8 Quốc hội khóa IX khẳng định: NS Quận –
Huyện là một cấp NS thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên
Đặc điểm chi Ngân sách Nhà nƣớc
Mỗi một chế độ xã hội, mỗi một giai đoạn lịch sử chi NSNN có nội
dung khác nhau nhƣng đều có chung đặc điểm sau:
Thứ nhất, Chi Ngân sách Nhà nƣớc gắn với bộ máy nhà nƣớc và những
nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nƣớc đảm đƣơng trong từng thời
kỳ. Bản chất của chi NSNN là cung cấp phƣơng tiện tài chính cho các nhiệm
vụ của Nhà nƣớc, Nhà nƣớc với bộ máy lớn, đảm đƣơng nhiều nhiệm vụ thì
mức độ, phạm vi chi NSNN càng lớn.Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà
nƣớc là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ các khoản chi
NSNN để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị của quốc gia theo từng
giai đoạn cụ thể.
Thứ hai, Chi NSNN gắn với quyền lực nhà nƣớc, mang tích chất pháp
lý cao. Chi NSNN là quá trình phân phối sử dụng quỹ NSNN theo những
nguyên tắc nhất định để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nƣớc. Việc chi
NSNN phải đảm bảo chi theo đúng nội dung mà Nhà nƣớc cho phép, theo
đúng quy định của Luật NSNN và các quy định khác của Bộ tài chính và các
cơ quan ban ngành có liên quan.
Thứ ba, Các khoản chi của Ngân sách Nhà nƣớc đƣợc xem xét hiệu quả
trên tầm vĩ mô. Nhà nƣớc sử dụng công cụ tài chính là NSNN để phân phối
các nguồn tài chính cho sự phát triển của các lĩnh vực sản xuất và các ngành
kinh tế quốc dân. Các khoản chi NSNN thƣờng chú trọng đầu tƣ cho các mục
13
tiêu chiến lƣợc kinh tế nhƣ các ngành kinh tế mũi nhọn, cơ sở hạ tầng... với
chức năng điều tiết nền kinh tế.
Thứ tư, Các khoản chi của Ngân sách Nhà nƣớc mang tính chất không
14
máy nhà nƣớc tồn tại, hoạt động, từ đó, thực hiện đƣợc chức năng quản lý xã
hội của mình. Trong nền kinh tế thị trƣờng với sự phân công lao động xã hội
rõ rệt, nhu cầu hƣởng thụ xã hội trên mọi lĩnh vực đều ở mức cao, bộ máy nhà
nƣớc cần tăng cƣờng cả về chất lƣợng cũng nhƣ số lƣợng để tƣơng đồng với
nhu cầu đòi hỏi đó. Vì vậy, chi NSNN dành tỷ trọng thỏa đáng trả lƣơng cho
đội ngũ công chức và duy trì hoạt động của bộ máy nhà nƣớc là cần thiết.
Từng có quan điểm cho rằng với quỹ NSNN hạn hẹp thì nên hạn chế tối đa
việc chi NSNN cho việc vận hành bộ máy nhà nƣớc, từ đó việc chi hành
chính thƣờng chiếm tỷ trọng nhỏ, dẫn tới việc cán bộ công chức đƣợc hƣởng
quá thấp các lợi ích vật chất, không đảm bảo nhu cầu cơ bản của bản thân,
dẫn tới tệ nạn quan liêu, phiều hà, sách nhiễu, tham nhũng…trong bộ máy nhà
nƣớc ở mức độ cao.
Việc sử dụng NSNN để đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nƣớc,
đảm bảo ổn định và ràng buộc với cán bộ công chức bộ máy nhà nƣớc sẽ
cung cấp cho xã hội hàng hóa công cộng thuần túy với chất lƣợng cao nhất.
-
Vai trò của chi NSNN đối với thực hiện chức năng quản lý xã hội, y tế
văn hóa, giáo dục
Chính phủ đóng vai trò quản lý, điều tiết, đảm bảo sự phát triển ăn
khớp, đồng đều, thúc đẩy tƣơng tác lẫn nhau cùng phát triển của các lĩnh vực;
quản lý toàn diện từ văn hóa, kinh tế, giáo dục…
Theo xu hƣớng chung thì các nƣớc càng phát triển thì tỷ trọng đầu
tƣ cho giáo dục, y tế, văn hóa, trợ cấp xã hội càng cao. Chính phủ các nƣớc
này chủ trƣơng thỏa mản ở mức cao các nhu cầu phúc lợi xã hội cho mọi công
dân, chủ yếu dựa vào NSNN. Ngoài NSNN thì nguồn tiền để đầu tƣ cho các