ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------------------------------
NGUYỄN HỮU LỰC
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI
HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------------------------------
NGUYỄN HỮU LỰC
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI
HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM QUANG VINH
XÁC NHẬN CỦA GVHD
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
Tài chính - Kế hoạch, Phòng Thống kê, Chi cục Thuế huyện Yên Định đã
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong việc cung cấp thông tin, số liệu giúp tôi
hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, cơ quan, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận
văn này./.
Thanh Hóa, ngày 19 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Lực
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG/ SƠ ĐỔ ................................................................. ii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1 ........................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ............ 4
THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC VÀ QUẢN LÝ ....................... 4
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC .................................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu. ............................................................... 4
1.2.2. Quản lý thu ngân sách Nhà nƣớc. ......................................................... 12
1.3. Kinh nghiệm quản lý thu NSNN ở một số địa phƣơng............................ 33
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thu NSNN ở thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái ....... 33
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách ở huyện Tam Dƣơng, tỉnh Phú Thọ.
......................................................................................................................... 34
1.3.3. Kinh nghiệm quản lý thu NSNN ở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
......................................................................................................................... 36
1.3.4. Bài học kinh nghiệm về quản lý thu NSNN đối với huyện Yên Định. 38
Chƣơng 2 ......................................................................................................... 40
4.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN tại
huyện Yên Định. ............................................................................................. 80
4.2.1. Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế và thu ngoài thuế ....................... 80
4.2.2. Đổi mới, hoàn thiện công tác tổ chức và cán bộ quản lý thu NSNN .... 86
4.2.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu NSNN .... 87
4.2.4. Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra trong quản lý thu NSNN ...... 88
4.3. Đề xuất -Kiến nghị. .................................................................................. 88
4.3.1. Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính. ......................................................... 88
4.3.2. Đối với tỉnh Thanh Hoá ........................................................................ 90
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 94
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số TT
Viết tắt
Nguyên nghĩa
1
DT
2
HĐND
NQD
Ngoài quốc doanh
9
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
10
TH
11
UBND
Uỷ ban nhân dân
12
XDCB
Xây dựng cơ bản
Dự toán
Nông lâm nghiệp
Nông nghiệp
ngày 16/12/2002 và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004 với mục tiêu
và ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quản lý và điều hành ngân sách Nhà
nƣớc, phát triển kinh tế - xã hội; Đảm bảo các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc
phòng an ninh và đối ngoại. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, ngân
sách Nhà nƣớc hiện tại cũng còn bộc lộ những hạn chế, bất cập nhất định đặc
biệt là vấn đề quản lý ngân sách trên địa bàn cấp tỉnh và huyện. Tình hình
quản lý ngân sách thời gian qua vẫn còn thất thoát, lãng phí, tham nhũng
ngân sách và kém hiệu quả, gây bất bình trong dƣ luận xã hội và quần chúng
nhân dân. Thực tiễn quản lý ngân sách Nhà nƣớc ở địa bàn cấp huyện hiện
nay đang đặt ra những yêu cầu, thách thức mới đòi hỏi công tác quản lý ngân
sách Nhà nƣớc tại cấp này cần phải đƣợc tiếp tục đổi mới, ngày càng hoàn
thiện, đi vào quản lý chiều sâu nhằm đạt hiệu quả cao hơn nữa. Vì vậy, việc
tăng cƣờng công tác quản lý ngân sách Nhà nƣớc và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực thông qua công cụ ngân sách Nhà nƣớc trở thành vấn đề cấp thiết
của cả nƣớc và của các cấp chính quyền địa phƣơng.
Là một huyện đồng bằng thuộc châu thổ sông Mã nằm ở phía Tây Bắc
thành phố Thanh Hóa ở vào vùng địa đầu tiếp nối giữa đồng bằng với trung
du miền núi, huyện Yên Định lại nằm gọn trong vòng ôm của dòng sông Mã
và sông Cầu Chày.
1
Từ khi Luật ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) ra đời và có hiệu lực, cơ chế
quản lý nguồn thu NSNN huyện Yên Định đã dần từng bƣớc đƣợc hoàn thiện,
tạo đƣợc những bƣớc ngoặt trong lĩnh vực quản lý thu ngân sách của các đơn
vị thụ hƣởng ngân sách các cấp. Tuy nhiên, việc quản lý nguồn thu NSNN
trong thời gian qua còn thiếu tập trung; nhiều nguồn lực tài chính không đƣợc
động viên vào NSNN; chính quyền cấp xã, thị trấn và một số đơn vị có liên
quan còn xem nhẹ công tác thu ngân sách và coi đó là nhiệm vụ của riêng
ngành Thuế; nguồn thu NSNN trên địa bàn vẫn còn nhiều bất cập. Nguồn thu
nhiều đề tài nghiên cứu cấp bộ, sở ban ngành, sách chuyên khảo, luận văn,
luận án… của các học giả trong và ngoài nƣớc. Có thể kể đến một số công
trình nghiên cứu điển hình về quản lý NSNN đã đƣợc công bố nhƣ:
Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách của
các cấp chính quyền địa phương” của tác giả Phạm Đức Hồng, Trƣờng Đại
học Tài chính Kế toán Hà Nội, năm 2002. Xuất phát từ mục tiêu mở rộng quy
mô huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN, tác giả luận án cho rằng
việc phân cấp ngân sách là hết sức cần thiết. Tuy nhiên, việc phân cấp ngân
sách cần tuân thủ những nguyên tắc nhất định. Trên cơ sở đó, tác giả luận án
xem xét thực tế phân cấp ngân sách ở nƣớc ta hiện nay, chỉ ra những ƣu điểm
và hạn chế; từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế trong phân
cấp ngân sách ở nƣớc ta.
Luận án thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tỉnh Kiên
Giang” của tác giả Văn Tuấn Kiệt, năm 2008. Trong luận văn này, tác giả đã
xây dựng khung khổ lý thuyết về quản lý NSNN trên địa bàn tỉnh và sử dụng
khung khổ này để phân tích hoạt động quản lý NSNN tỉnh Kiên Giang; chỉ ra
những ƣu khuyết điểm chủ yếu trong hoạt động này. Từ đó, luận văn đƣa ra
những khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN của tỉnh.
4
Lê Thị Thu Thủy, 2010. “ Một số vấn đề về phân cấp quản lý ngân
sách Nhà nước” Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học 26 (2010) tr.3-10.
Nghiên cứu đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý NSNN, phân tích và đánh giá
thực trạng công tác phân cấp quản lý NSNN ở nƣớc ta và kết luận yêu cầu cấp
thiết phải quản lý NSNN.
Ngân hàng thế giới, 1996. "Vietnam Fiscal Decentralization and
Delivery of Rural Services," In, 220 p.Washington D.C. Nghiên cứu của
Ngân hàng thế giới (1996, 2005) cho thấy phân cấp ngân sách có ảnh hƣởng
tích cực tới quá trình xóa đói giảm nghèo.
chính sách Thuế, 2011). Đề tài tập trung phân tích những ƣu điểm và đặc biệt
là những bất cập của hệ thống chính sách thuế, phí Việt Nam trƣớc năm 2010
và đề xuất những giải pháp nhằm đổi mới hệ thống chính sách thuế, phí cho
giai đoạn 2011 - 2020.
Luận án tiến sĩ “Sử dụng công cụ chính sách tài chính để phát triển
nền kinh tế trong quá trình hội nhập” của tác giả Lê Công Toàn, Trƣờng Đại
học Tài chính Kế toán Hà Nội, năm 2003. Luận án bàn về chính sách tài
chính với tƣ cách là công cụ quản lý nền kinh tế, Nhà nƣớc có thể và cần phải
sử dụng để thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Luận án đã chỉ ra những ƣu,
nhƣợc điểm của chính sách tài chính Việt Nam và đƣa ra những khuyến nghị
nhằm hoàn thiện công cụ kinh tế quan trọng này.
Nhìn chung, các đề tài và tài liệu trên đều có đề cập ở những mức độ
nhất định về Quản lý thu NSNN. Tuy nhiên, chƣa có công trình khoa học nào
dƣới dạng luận văn thạc sỹ và luận án tiến sỹ nghiên cứu một cách đầy đủ,
toàn diện về đề tài Quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Yên Định tỉnh
Thanh Hóa hiện nay ở góc độ Quản lý kinh tế. Do vậy, tác giả đã chọn đề tài
làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
6
Điều đó cho thấy việc nghiên cứu đề tài này là vấn đề mới đang đặt ra,
vừa khó khăn, đòi hỏi phải nghiên cứu những điều kiện đặc thù của huyện để
công tác quản lý thu ngân sách Nhà nƣớc có hiệu quả hơn.
1.2. Cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nƣớc và quản lý thu ngân sách Nhà
nƣớc.
1.2.1. Ngân sách Nhà nước và thu NSNN
1.2.1.1. Ngân sách Nhà nước, đặc điểm và chức năng của NSNN
* Khái niệm NSNN
NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và phát triển
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời gian cụ thể.
Thứ ba, sự vận động và phát triển của NSNN luôn phải có kế họach hóa
một cách cao độ. Nền tảng cho việc kế họach hóa NSNN là các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội mà Nhà nƣớc đề ra cho các khoảng thời gian khác nhau từ
ngắn hạn đến dài hạn.
Thứ tư, công khai, minh bạch luôn là yêu cầu đòi hỏi phải đáp ứng
trong quá trình quản lý NSNN. Ở đâu làm tốt đƣợc công khai, minh bạch
ngân sách thì ở đó công tác xã hội hóa huy động nguồn thu ngân sách sẽ đạt
tốt và chi tiêu ngân sách sẽ ít bị thất thoát, lãng phí.
* Chức năng của NSNN
- Chức năng phân phối
Phân phối NSNN không chỉ dừng ở khâu phân phối thu nhập mà bao
gồm cả phân phối các yếu tố đầu vào, cụ thể là phân bổ các nguồn lực tài
chính cho các đối tƣợng sử dụng.
Đối tƣợng phân phối của NSNN là các nguồn lực tài chính do thu nhập
quốc dân mới sáng tạo thuộc các thành phần kinh tế cùng với các khoản vay,
mƣợn của Chính phủ, gắn với việc hình thành, sử dụng các quỹ tiền tệ tập
trung của Nhà nƣớc trong quá trình thực hiện chức năng phân phối.
8
Phạm vi phân phối của NSNN đƣợc giới hạn ở các nghiệp vụ có liên
quan đến quyền chủ sở hữu và quyền lực chính trị của Nhà nƣớc, cụ thể nhƣ
sau: Phân phối nguồn lực tài chính và tài trợ vốn cho các doanh nghiệp, thƣờng
là các doanh nghiệp Nhà nƣớc chủ sở hữu toàn bộ hay một bộ phận dƣới hình
thức liên doanh liên kết hoặc chi cho đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
hội bằng nguồn vốn tập trung từ NSNN; Phân phối thu nhập cho nhu cầu của
các cơ quan và tổ chức kinh tế nằm trong cơ cấu bộ máy Nhà nƣớc từ Trung
ƣơng đến địa phƣơng.
Về mục đích, phân phối của NSNN hƣớng vào việc giải quyết một cách
chia các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nƣớc với các chủ thể trong xã hội.
Việc xác định các khoản thu phải trên cơ sở giải quyết hài hoà giữa lợi ích
Nhà nƣớc với lợi ích của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
Thu NSNN chủ yếu gắn liền với các hoạt động kinh tế trong xã hội.
Mức độ phát triển kinh tế, tỷ lệ tăng trƣởng GDP hàng năm là tiền đề và là
yếu tố khách quan hình thành nên các khoản thu NSNN và quyết định mức độ
động viên các khoản thu của NSNN.
Về mặt nội dung, thu NSNN chứa đựng các quan hệ phân phối dƣới
hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình Nhà nƣớc dùng quyền lực tập trung
một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà
nƣớc.
* Phân loại thu NSNN
Việc phân loại các khoản thu NSNN có ý nghĩa thiết thực trong việc
phân tích, đánh giá và quản lý các nguồn thu NSNN. Có 3 cách phân loại phổ
biến:
+ Căn cứ vào phạm vi phát sinh, các khoản thu NSNN đƣợc chia làm
hai nhóm là thu trong nƣớc và thu ngoài nƣớc. Cách phân loại này phản ánh
10
cơ cấu của nền kinh tế, thông qua đó có thể đánh giá tính hiệu quả, tính hợp lý
của nền kinh tế.
+ Căn cứ vào tính chất phát sinh và nội dung kinh tế, các khoản thu
đƣợc chia làm hai loại: Thu thƣờng xuyên và thu không thƣờng xuyên. Cách
phân loại này để thấy rõ sự phát triển của nền kinh tế, tính hiệu quả của nền
kinh tế và mức độ ổn định vững chắc của nguồn thu ngân sách.
+ Phân loại theo yêu cầu động viên vốn vào NSNN: Có thể chia các
khoản thu NSNN thành thu trong cân đối và thu bù đắp thiếu hụt NSNN.
Cách phân loại này cho phép đánh giá sự lành mạnh của NSNN và có ý nghĩa
Như vậy, quản lý thu NSNN là sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan
trong việc hoạch định kế hoạch thu, tổ chức thực hiện kế hoạch thu, kiểm tra,
giám sát, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện kế hoạch thu. Để thực hiện
có kết quả công việc quản lý thu NSNN điều quan trọng là phải biết bố trí
nguồn lực nhƣ nhân lực, vật lực, tài lực sao cho hợp lý.
* Đặc điểm quản lý thu NSNN
Quản lý thu NSNN là một bộ phận của quản lý tài chính công nó mang
những đặc trƣng vốn có của quản lý tài chính công.
Thứ nhất, quản lý thu NSNN đƣợc xác lập trên cơ sở các văn bản pháp
luật do Nhà nƣớc ban hành.
Quản lý thu NSNN đƣợc xác lập trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà
nƣớc ban hành phải đƣợc thể hiện rõ từ khâu lập kế hoạch thu, đến khâu tổ
chức thực hiện kế hoạch thu và quá trình kiểm tra, giám sát, đánh giá quá
trình thực hiện và kết quả thực hiện kế hoạch thu. Thoát ly cơ sở các văn bản
pháp luật do Nhà nƣớc ban hành, công tác quản lý thu NSNN sẽ mất phƣơng
hƣớng, thậm chí có thể dẫn đến hậu quả tiêu cực.
12
Thứ hai, quản lý thu NSNN là sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các
khâu công việc, giữa các cơ quan, bộ phận liên quan đến việc thực hiện nghĩa
vụ đối với NSNN.
Đây là một trong những đặc điểm quan trọng của quản lý thu NSNN.
Trách nhiệm quản lý thu NSNN không chỉ là trách nhiệm của cơ quan quản lý
thu mà là trách nhiệm chung của cả bộ máy Nhà nƣớc. Tùy theo vị trí của
từng cơ quan Nhà nƣớc mà phạm vi, mức độ trách nhiệm của mỗi cơ quan có
khác nhau trong quản lý thu NSNN. Tuy nhiên, trong quản lý thu NSNN thiếu
sự phối hợp chặt chẽ thì việc quản lý thu NSNN sẽ gặp không ít khó khăn,
thậm chí khó hoàn thành nhiệm vụ thu do Nhà nƣớc đề ra. Chính vì vậy, trong
Nhà nƣớc muốn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất yếu
phải có nguồn tài chính. Nguồn tài chính mà Nhà nƣớc có đƣợc đại bộ phận
do quản lý tốt nguồn thu ngân sách mang lại.
Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán
chính xác các nguồn tài chính của đất nƣớc để có thể động viên đƣợc và cũng
đồng thời không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ
chế tổ chức quản lý hợp lý. Đây là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nƣớc
trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế.
Thứ tư, quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trƣờng bình đẳng, công
bằng giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc
trong quá trình SXKD. Với hình thức thu và mức thu thích hợp kèm với các
chế độ miễn giảm công bằng, thu NSNN có tác động trực tiếp đến quá trình
SXKD của cơ sở. Với sự tác động quản lý thu ngân sách sẽ góp phần tạo nên
môi trƣờng kinh tế thuận lợi đối với quá trình SXKD. Đồng thời nó là công cụ
quan trọng góp phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nƣớc
đối với toàn bộ hoạt động SXKD của xã hội.
14
Thứ năm, quản lý thu ngân sách có vai trò tác động đến sản lƣợng và
sản lƣợng tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế. Việc tăng mức thuế quá mức
thƣờng dẫn tới giảm sản lƣợng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô của
nền kinh tế. Ngƣợc lại, giảm mức thuế chung có xu thế làm tăng sản lƣợng
cân bằng. Trong nền kinh tế thị trƣờng, ngƣời ta sử dụng tính chất này để điều
chỉnh quy mô sản lƣợng của nền kinh tế cũng nhƣ các doanh nghiệp và hộ
kinh doanh.
1.2.2.2.Yêu cầu và nguyên tắc quản lý thu NSNN
* Yêu cầu quản lý thu NSNN
Bảo đảm động viên đầy đủ, kịp thời các khoản thu của NSNN theo đúng
- Thống nhất trong quản lý NSNN: Nguyên tắc này chỉ ra sự thống nhất
về chính sách, chế độ, phƣơng thức quản lý, thống nhất về trình tự thủ tục thu,
chi ngân sách.
- Phân cấp trong quản lý NSNN: Nguyên tắc này yêu cầu cần phải xác
định cụ thể chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trong việc quản lý quỹ NSNN.
- Hiệu quả trong việc quản lý NSNN: Nguyên tắc này yêu cầu quản lý
ngân sách Nhà nƣớc phải mang lại hiệu quả, tiết kiệm.
- Nguyên tắc bù đắp tổng thể: Theo nguyên tắc này tất cả các khoản thu
là nguồn để tài trợ chung cho các khoản chi không phân biệt đó là khoản chi
nào.
- Nguyên tắc niên độ: Nguyên tắc này yêu cầu dự toán ngân sách phải
đƣợc cơ quan có thẩm quyền quyết định cho từng năm và việc sử dụng kinh
phí đã đƣợc duyệt cũng giới hạn trong năm theo dự toán đã đƣợc duyệt.
- Nguyên tắc chuyên dụng: Nguyên tắc này yêu cầu các khoản chi chỉ
đƣợc sử dụng cho đối tƣợng và mục đích đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền quyết
định.
16