Quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện yên khánh, tỉnh ninh bình - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 BÙI THỊ HÒA
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung công trình nghiên cứu khoa học là của
riêng tôi, không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học của tác giả
khác. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược
sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Bùi Thị Hòa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành ñề tài tôi ñã nhận ñược sự quan tâm,

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ðỒ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
4
2.1. Một số nội dung lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước 4
2.1.1. Các khái niệm có liên quan 4
2.1.2. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước 7
2.1.3. Vai trò của chi ngân sách nhà nước 8
2.1.4. Quy ñịnh về phân cấp chi ngân sách nhà nước 10
2.2. Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước 12
2.2.1. Lập, duyệt và phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước 14
2.2.2. Chấp hành chi ngân sách nhà nước 24
2.2.3. Quyết toán chi

ngân sách nhà nước 29
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý chi ngân sách nhà nước 30

4.2.3. Thực trạng quyết toán chi ngân sách nhà nước 98
4.2.4. ðánh giá công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh
Bình 108
4.3. Một số giải pháp quản hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Yên
Khánh 111
4.3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Khánh 111
4.3.2. Một số giải pháp cụ thể 113
5. KẾT LUẬN 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
PHỤ LỤC 127
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

vDANH MỤC BẢNG

Tên sơ ñồ, hình vẽ

Trang

Bảng 3.1. Các chỉ tiêu phát triển KT-XH huyện Yên Khánh giai ñoạn 2001-2012 46
Bảng 3.2. Lao ñộng và việc làm trong các ngành kinh tế 50
Bảng 3.3. Tốc ñộ tăng trưởng GTSX ngành nông-lâm-thủy sản huyện Yên Khánh 51
Bảng 3.4. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thủy sản huyện Yên Khánh 52
Bảng 3.5. Số lượng phiếu khảo sát 58
Bảng 4.1. Thu - chi ngân sách tại huyện Yên Khánh 60
Bảng 4.2. Tình hình lập, phân bổ dự toán từ năm 2010-2012 64
Bảng 4.3. Dự toán vốn ñầu tư phân bổ cho các ngành kinh tế từ 2010-2012 67
Bảng 4.4. Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời nguyên nhân phân bổ dự toán ñối với một số

Bảng 4.17. Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về nguyên nhân của việc chấp hành chi ngân
sách chưa ñúng quy ñịnh
97
Bảng 4.18. Số lượng và giá trị các công trình lập báo cáo quyết toán ñúng hạn từ 2010-
2012
100
Bảng 4.19. Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời nguyên nhân của việc lập báo cáo quyết toán chi
ngân sách chậm
101
Bảng 4.20. Kết quả thẩm tra quyết toán ngân sách từ năm 2010-2012 của huyện Yên
Khánh
103
Bảng 4.21. Tổng hợp kết quả thẩm ñịnh và phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành giai
ñoạn 2010-2012
106
Bảng 4.22. Danh mục công trình chưa ñược thẩm tra quyết toán
từ năm 2010-2012 109
Bảng 4.23. Hiệu quả công tác lập và phân bổ dự toán chi NSNN từ 2010-2012 109
Bảng 4.24. Một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả chi NSNN từ 2010-2012 110
Bảng 4.25. ðánh giá về công tác quản lý chi ngân sách nhà nước 111

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

vii

DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH VẼ

Tên sơ ñồ, hình vẽ

Trang

NSðP Ngân sách ñịa phương
NSNN Ngân sách nhà nước
NSTƯ Ngân sách trung ương
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
TSCð Tài sản cố ñịnh
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua, cùng với sự ñổi mới chung của ñất nước và thực hiện
chương trình tổng thể về cải cách hành chính nhà nước, quản lý chi ngân sách nhà
nước cũng ñã có những bước cải cách, ñổi mới và ñạt ñược một số thành tựu ñáng
kể; Luật ngân sách nhà nước ñược Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ hai thông qua ngày
16/12/2002 và có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004 với mục tiêu và ý nghĩa
hết sức quan trọng trong việc quản lý và ñiều hành ngân sách nhà nước, phát triển
kinh tế- xã hội; Tăng cường tiềm lực tài chính ñất nước; quản lý thống nhất nền tài
chính quốc gia; xây dựng ngân sách nhà nước lành mạnh, thúc ñẩy vốn và tài sản
nhà nước tiết kiệm, hiệu quả; Tăng tích luỹ ñể thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại
hoá ñất nước; ðảm bảo các nhiệm vụ quốc phòng an ninh và ñối ngoại.
Ngân sách huyện là một cấp ngân nằm trong hệ thống ngân sách quốc gia.
Với chủ trương phát triển toàn diện của ðảng, ngân sách huyện ñang ngày càng thể
hiện rõ chức năng, vai trò, nhiệm vụ của mình cung cấp phương tiện vật chất cho sự
tồn tại và hoạt ñộng của chính quyền cấp huyện, chính quyền cấp xã, xây dựng hệ
thống cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, phát

chiến lược phát triển kinh tế nhà nước, kinh tế ñịa phương trên các lĩnh vực ñặc biệt
là nông nghiệp nông thôn tại một huyện thuần nông, có xuất phát ñiểm thấp thì
cần có một ngân sách huyện ñủ mạnh, công khai, minh bạch và phù hợp là một ñòi
hỏi thiết thực, là một mục tiêu phấn ñấu ñối với huyện. Vì thế hơn bao giờ hết công
tác quản lý chi ngân sách huyện là một nhiệm vụ luôn ñược quan tâm cả về thực tiễn
và lý luận ñòi hỏi phải nghiên cứu ñưa ra các giải pháp nhằm quản lý chi ngân sách
huyện ñược tốt hơn, công khai, minh bạch và ñạt hiệu quả.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiền trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Quản
lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chi ngân sách tại huyện
Yên Khánh trong những năm qua, ñề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý chi ngân sách tại huyện Yên Khánh trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

3

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách
nhà nước.
- ðánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước
tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan ñến
công tác quản lý chi ngân sách tại huyện Yên Khánh: Quy trình lập, phân bổ dự
toán; Chấp hành chi ngân sách và quyết toán ngân sách.
- Phạm vi không gian:

dựng và chấp hành Ngân sách.
- NSNN ñược quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công
khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm.
- Quốc hội quyết ñịnh dự toán NSNN, phân bổ ngân sách trung ương, phê
chuẩn quyết toán NSNN.
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm ñảm bảo thực hiện
các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất ñịnh. Chi NSNN là quá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

5

trình phân phối lại các nguồn tài chính ñã ñược tập trung vào NSNN và ñưa chúng
ñến mục ñích sử dụng. Vì thế, chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại
trên các ñịnh hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt ñộng và từng
công việc thuộc chức năng của Nhà nước.
- Chi NSNN gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế chính trị,
xã hội mà Nhà nước ñảm ñương trong từng thời kỳ.
- Chi NSNN gắn với quyền lực của Nhà nước. Quốc hội là cơ quan quyền
lực cao nhất quyết ñịnh qui mô, nội dung, cơ cấu chi NSNN và phân bổ vốn NSNN
cho các mục tiêu quan trọng nhất, bởi vì Quốc hội là cơ quan quyết ñịnh các nhiệm
vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia. Chính phủ là cơ quan hành pháp, có nhiệm
vụ quản lý, ñiều hành.
- Hiệu quả chi NSNN khác với hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp, nó
ñược xem xét trên tầm vĩ mô và là hiệu quả kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng… dựa
vào việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng…
- Chi NSNN là những khoản chi không hoàn trả trực tiếp. Các khoản chi cấp
phát từ NSNN cho các ngành, các cấp, cho các hoạt ñộng văn hóa, xã hội, giúp ñỡ
người nghèo. Không phải trả giá hoặc hoàn lại cho Nhà nước. ðặc ñiểm này giúp
phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng. Tuy nhiên, NSNN cũng có
những khoản chi cho việc thực hiện chương trình mục tiêu mà thực chất là cho vay
Sơ ñồ 2.1 Sơ ñồ tổ chức hệ thống NSNN NSNN VIỆT NAM
Ngân sách TW Ngân sách ðP
Các bộ, ngành trực
thuộc Trung ương
Ngân sách tỉnh,
Thành phố
Ngân sách
quận, huyện
Ngân sách
cấp huyện
Ngân sách
cấp xã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

7


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

8

nước và mục lục NSNN. Chứng từ chi NSNN ñược phát hành sử dụng và quản lý
theo qui ñịnh của Bộ Tài chính.
- Chi NSNN bao gồm chi Ngân sách Trung ương (NSTƯ) và chi Ngân
sách các cấp chính quyền ñịa phương (NSðP). Chi NSðP bao gồm có chi ngân
sách của ñơn vị hành chính các cấp có Hội ñồng nhân dân (HðND) và Ủy ban
nhân dân (UBND).
+ Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp ñó ñảm bảo. Việc
ban hành và thực hiện chính sách chế ñộ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp
ñảm bảo nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân ñối với ngân sách từng cấp.
+ Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản
lý cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách
cấp trên cho cấp dưới ñể thực hiện nhiệm vụ ñó.
+Trong thời kỳ ổn ñịnh ngân sách các ðịa phương ñược sử dụng nguồn tăng
thu hàng năm mà NSðP ñược hưởng ñể phát triển kinh tế, xã hội trên ñịa bàn. Sau
mỗi thời kỳ ổn ñịnh ngân sách, phải tăng khả năng tự cân ñối, phát triển NSðP,
thực hiện giảm số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc tỷ lệ phần trăm (%) ñiều tiết
số thu nộp về ngân sách cấp trên.
+ Ngoài việc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi và bổ sung nguồn thu theo qui
ñịnh trên, không ñược dùng ngân sách của cấp này ñể chi cho nhiệm vụ của cấp
khác, trừ trường hợp ñặc biệt theo qui ñịnh của Chính phủ.
- Bội chi ngân sách ñược bù ñắp bằng nguồn vay trong nước và ngoài nước.
Vay bù ñắp bội chi NSNN phải ñược ñảm bảo nguyên tắc không sử dụng cho tiêu
dùng chỉ ñược sử dụng cho mục ñích phát triển và ñảm bảo bố trí ngân sách ñể ñược
chủ ñộng trả nợ khi ñến hạn.
2.1.3. Vai trò của chi ngân sách nhà nước
- Chi NSNN giữ vai trò chủ ñạo, ñảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược

quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài chính. ðồng thời, trong quá trình ñiều tiết thị
trường chi NSNN còn tác ñộng ñến thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông qua
việc sử dụng các công cụ tài chính như tham gia mua bán chứng khoán trên thị
trường vốn qua ñó góp phần kiểm soát lạm phát.
+ Chi NSNN là công cụ ñịnh hướng phát triển sản xuất: ðể ñịnh hướng và
thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, Nhà nước với các khoản chi phát triển kinh tế, ñầu tư
vào cơ sở hạ tầng, vào các ngành kinh tế mũi nhọn… Nhà nước có thể tạo ñiều kiện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

10

và hướng dẫn các nguồn vốn ñầu tư của xã hội vào những vùng, lĩnh vực cần thiết
ñể hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.
+ Chi NSNN là công cụ ñiều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư: Nền
KTTT với những khuyết tật của nó sẽ dẫn ñến sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng
lớp dân cư, Nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm
giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân cư. Chi NSNN là công cụ
tài chính hữu hiệu ñược Nhà nước sử dụng ñể ñiều tiết thu nhập thông qua các
khoản chi của NSNN như chi trợ cấp, chi phúc lợi cho các chương trình phát triển
KT - XH: phòng chống dịch bệnh, phổ cập giáo dục tiểu học, dân số và kế hoạch
hoá gia ñình… là nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp.
- Các vai trò của chi NSNN cho thấy tính chất quan trọng của chi NSNN, với
các công cụ của nó có thể quản lý toàn diện và có hiệu quả ñối với toàn bộ hoạt
ñộng nền kinh tế.
2.1.4. Quy ñịnh về phân cấp chi ngân sách nhà nước
Phân cấp quản lý chi NSNN là xác ñịnh phạm vi trách nhiệm và quyền hạn
của chính quyền nhà nước các cấp trong việc quản lý ñiều hành thực hiện nhiệm vụ
chi ngân sách, gắn chi NSNN với các hoạt ñộng kinh tế xã hội ở từng ñịa phương
một cách cụ thể nhằm nâng cao tính năng ñộng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Gồm
có phân cấp:

+ Chi bổ sung ngân sách cấp huyện.
+ Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh
năm sau.
- Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:
+ Chi ñầu tư phát triển: chi ñầu tư các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH
theo phân cấp của UBND tỉnh.
+ Chi thường xuyên về: Các hoạt ñộng sự nghiệp giáo dục, ñào tạo, dạy
nghề; Các hoạt ñộng sự nghiệp y tế, môi trường, văn hóa thông tin, thể dục thể thao,
truyền thanh, khoa học công nghệ do cấp huyện quản lý; Các hoạt ñộng sự nghiệp
kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý; Hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước cấp
huy
ện
; Hoạt ñộng các cơ quan cấp huy
ện
của ðảng cộng sản Việt Nam; Hoạt ñộng
của các cơ quan cáp huy
ện
: Mặt trận Tổ quốc, ðoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông
dân Việt Nam; Chi quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội; Hỗ trợ các Tổ chức
chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trực thuộc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

12

cấp huy
ện
; Các khoản chi khác của cấp huyện.
+ Chi bổ sung ngân sách cấp xã.
+ Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách


hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ và mội
trường và các sự nghiệp khác; Các hoạt ñộng sự nghiệp kinh tế; Quốc phòng an
ninh và trật tự an toàn xã hội; Hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước; Hoạt ñộng của
ðảng cộng sản Việt Nam; Hoạt ñộng của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên ñoàn lao
ñộng Việt Nam, ðoàn thanh niên cộng sản Hồ Chính Minh, Hội cựu chiến binh Việt
Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam; Trợ giá theo chính
sách của nhà nước; Các chương trình quốc gia; Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội theo qui
ñịnh của chính phủ; Trợ cấp cho các ñối tượng chính sách xã hội; Tài trợ cho các tổ
chức xã hội, nghề nghiệp theo qui ñịnh của pháp luật; Trả lãi tiền vay do nhà nước
vay; Viện trợ cho các chính phủ và các tổ chức nước ngoài; Các khoản chi khác
theo qui ñịnh của pháp luật.
- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền vay do chính phủ vay.
- Chi viện trợ của NSTƯ cho chính phủ và các tổ chức ngoài nước.
- Chi cho vay của NSTƯ.
- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản huy ñộng ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
theo qui ñịnh của luật NSNN.
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
- Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
- Chi chuyển nguồn NS từ NS năm trước sang NS năm sau.
Luật NSNN cũng ñã khẳng ñịnh: NSNN là một thể thống nhất ñược tổ chức
phù hợp với cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của Nhà nước. NSNN ñược quản lý
thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai minh bạch, có phân công,
phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm. Các khoản chi của NSNN ñược
thực hiện theo nguyên tắc, chế ñộ thống nhất trong cả nước do Trung ương quy ñịnh
và hướng dẫn.
Với hình thức quản lý này, cho phép Nhà nước tập trung trong tay một
nguồn lực tài chính ñủ mạnh ñể thực hiện các chiến lược phát triển KT - XH và ñảm
bảo quốc phòng, an ninh, ñồng thời cũng cho phép các cấp chính quyền ñịa phương
có quyền chủ ñộng nhất ñịnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình thông qua

quan lập dự toán chi NSNN và thẩm quyền phê duyệt dự toán, phân bổ dự toán
NSNN. ðồng thời, ñể cụ thể hoá các nhiệm vụ phát triển KT - XH trong từng năm,
hàng năm người ñứng ñầu cơ quan hành pháp cao nhất của Nhà nước (Thủ tướng
Chính phủ) hoặc Bộ Tài chính ñưa ra Chỉ thị nhằm hướng dẫn công tác xây dựng dự
toán chi NSNN. Chỉ thị này ñề cập ñến các mục tiêu chủ yếu cần ñạt ñược trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

15

năm kế hoạch, các dự báo kinh tế cần thiết, thời gian lập dự toán và các biện pháp
chủ yếu ñể xây dựng dự toán chi NSNN. Trên cơ sở ñó, Bộ trưởng các Bộ, người
ñứng ñầu cơ quan hành chính các cấp thực hiện hướng dẫn các ñơn vị thuộc phạm
vi quản lý thực hiện xây dựng dự toán NSNN cho năm kế hoạch. Cụ thể như sau:
* Yêu cầu ñối với lập dự toán chi ngân sách:
- Dự toán chi NSNN và dự toán chi ngân sách các cấp chính quyền phải tổng
hợp theo từng lĩnh vực chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi ñầu tư phát
triển, chi trả nợ.
- Dự toán chi ngân sách của các cấp chính quyền, của ñơn vị dự toán các cấp
phải lập theo ñúng yêu cầu, nội dung, biểu mẫu và thời hạn quy ñịnh hàng năm của
Bộ Tài chính.
- Dự toán chi ngân sách phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ
tính toán.
* Các căn cứ ñể lập dự toán chi:
- Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo ñảm quốc phòng - an ninh; chỉ
tiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm
vụ, ñặc ñiểm hoạt ñộng, ñiều kiện kinh tế - xã hội và tự nhiên của từng vùng như:
dân số theo vùng lãnh thổ, các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội do cơ quan có thẩm quyền
thông báo ñối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
khác ở trung ương, từng ñịa phương và ñơn vị;
- ðịnh mức phân bổ ngân sách; chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi ngân sách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status