Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐINH CÔNG TUYÊN

QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN HOA LƢ,
TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐINH CÔNG TUYÊN


Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC 5
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC, CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 5
1.1.1. Các vấn đề cơ bản về ngân sách Nhà nƣớc và chi chi ngân sách Nhà
nƣớc 5
1.1.2. Các vấn đề cơ bản về quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc 11
1.2. PHƢƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN 14
1.3. BỘ MÁY QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢƠC CHO ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN Ở ĐỊA PHƢƠNG 18
1.3.1. Uỷ ban nhân dân các cấp 19
1.3.2. Cơ quan tài chính các cấp 19
1.3.3. Kho bạc nhà nƣớc các cấp 20
1.3.4. Chủ đầu tƣ 21

1.4. QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC Ở ĐỊA PHƢƠNG 22
1.4.1. Lập và thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
từ ngân sách Nhà nƣớc cho địa phƣơng 22
1.4.2. Cấp phát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản thuộc ngân sách
Nhà nƣớc 23
1.4.3. Quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản 26
1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 29
1.5.1. Nhóm nhân tố bên trong 29
1.5.2 Nhóm nhân tố bên ngoài 31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ

3.1.2. Mục tiêu nâng cao hiệu quản lý chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách Nhà nƣớc 69
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI HUYỆN HOA LƢ, TỈNH NINH
BÌNH 70
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế hoạch 70
3.2.2. Về chủ trƣơng đầu tƣ 72
3.2.3. Về giải phóng mặt bằng xây dựng 73
3.2.4. Tổ chức tốt công tác nghiệm thu và quản lý chất lƣợng công trình 75
3.2.5. Nâng cao chất lƣợng kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản qua Kho bạc nhà nƣớc huyện 77
3.2.6. Thúc đẩy việc quyết toán vốn đầu tƣ dự án xây dựng cơ bản hoàn
thành 80
3.2.7. Công khai quy trình quản lý chi ngân sách nhà nƣớc cho đầu tƣ xây
dựng cơ bản 84
3.2.8. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà
nƣớc ở địa phƣơng đối với quá trình chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn
ngân sách nhà nƣớc 85
3.2.9. Tổ chức hợp lý bộ máy quản lý chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nƣớc tại huyện 87
3.2.10. Nâng cao trình độ và chất lƣợng đội ngũ cán bộ 88
3.3. Kiến nghị 89
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nƣớc 89
3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ tài chính 91
3.3.3. Kiến nghị đối với tỉnh Ninh Bình 93
KẾT LUẬN 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

: Kinh tế-xã hội
: Vốn đầu tƣ
: Xây dựng cơ bản
: Tài sản cố định
: Tài sản lƣu động
: Ngân sách nhà nƣớc
: Ngân sách trung ƣơng
: Ngân sách địa phƣơng
: Trái phiếu Chính phủ
: Quản lý Nhà nƣớc
: Ủy ban nhân dân
: Hội đồng nhân dân
: Giải phóng mặt bằng
: Cơ sở hạ tầng
: Ban quản lý
ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực. Những giải pháp và kết luận
khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào.

nghiệp.
Xin cảm ơn tập thể cán bộ giảng viên Khoa Kinh tế chính trị - Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch,
KBNN huyện Hoa Lƣ, tỉnh Ninh Bình, bạn bè, đồng nghiệp cùng những
ngƣời thân của tôi đã hết sức tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thiện Luận văn của mình.
Với sự giúp đỡ tận tình nói trên, Luận văn của tôi đã đạt đƣợc một số
kết quả nhất định. Mặc dù vậy do phạm vi nghiên cứu thuộc lĩnh vực phức
tạp, kinh nghiệm còn ít nên công trình không thể tránh khỏi những thiếu sót
và hạn chế, tác giả mong nhận đƣợc góp ý chân tình của các thầy cô giáo và
các đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2014
Đinh Công Tuyên
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Ký hiệu
Tên hiệu
Trang
Bảng 1.1

Tình hình thực hiện thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản trên địa bàn huyện Hoa Lƣ giai đoạn 2008 - 2012
51
Bảng 2.6
Tình hình quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản hoàn
thành huyện Hoa Lƣ giai đoạn 2008 - 2012
55 1
A - MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đầu tƣ XDCB đƣợc đánh giá là một trong những lĩnh vực quan trọng,
có vai trò hết sức to lớn trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia, mỗi
ngành, mỗi địa phƣơng, nó là nền tảng của tăng trƣởng và phát triển bền vững.
Hàng năm, NSNN dành một tỷ lệ lớn chi cho đầu tƣ XDCB. Tỉnh Ninh Bình
nói chung và huyện Hoa Lƣ nói riêng là một vùng có ngành du lịch phát triển. Vì
thế nhu cầu VĐT cho các công trình XDCB nói chung và trên địa bàn huyện
Hoa Lƣ, tỉnh Ninh Bình nói riêng ngày càng lớn. Cùng với sự nỗ lực của các
cấp, các ngành tại địa phƣơng nguồn NSNN cho đầu tƣ XDCB trên địa bàn
huyện Hoa Lƣ ngày càng đƣợc sử dụng có hiệu quả, các dự án xây dựng trên
địa bàn huyện thực hiện đã đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc thì việc quản lý và sử
dụng VĐT, đặc biệt là VĐT từ NSNN đã và đang xảy ra hiện tƣợng thất thoát,
lãng phí, tiêu cực, khả năng đáp ứng của NSNN cho nhu cầu XDCB lại có hạn.
Vì vậy làm thế nào để việc quản lý chi đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN tại huyện
Hoa Lƣ là tối ƣu nhất, vấn đề này là vấn đề thực sự cấp thiết và cần đƣợc quan
tâm. Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn và ý nghĩa quan trọng nói trên tôi đã lựa chọn
đề tài: “Quản lý chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện Hoa
Lư, tỉnh Ninh Bình” để làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình.

quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Phú Thọ", Luận văn hệ
thống hoá một số vấn đề lý luận về vốn, vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản, hiệu quả
sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản, trình bày các mô hình, phƣơng pháp và
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản tại tỉnh Phú Thọ. Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của tỉnh Phú Thọ đến năm 2010. Nhận 3
thấy, hiện nay chƣa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý chi đầu tƣ XDCB từ
nguồn NSNN tại huyện Hoa Lƣ, tỉnh Ninh Bình dƣới góc độ kinh tế chính trị.
Điểm mới của luận văn so với các công trình nghiên cứu trƣớc đây đó
là công trình nghiên cứu về công tác quản lý chi NSNN cho đầu tƣ XDCB
mang tính đặc thù trên địa bàn huyện Hoa Lƣ, tỉnh Ninh Bình. Đồng thời đề
ra đƣợc phƣơng hƣớng, mục tiêu, hệ thống một số các giải pháp vừa có tính
cấp bách trƣớc mắt, vừa có tính chiến lƣợc lâu dài cho chi đầu tƣ XDCB từ
nguồn NSNN tại huyện Hoa Lƣ, tỉnh Ninh Bình với mục tiêu nâng cao hiệu
lực, hiệu quả chi đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN phục vụ tốt hơn nhu cầu
và lợi ích của nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phƣơng.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý chi
đầu tƣ XDCB ở huyện Hoa Lƣ, tỉnh Ninh Bình để đƣa ra những giải pháp
nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tƣ XDCB ở huyện Hoa Lƣ, tỉnh Ninh
Bình. Từ mục đích này xác định các nhiệm vụ cơ bản hoàn thiện quản lý
chi đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN tại huyện Hoa Lƣ, tỉnh Ninh Bình.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động và công tác quản lý chi
đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN tại địa bàn huyện Hoa Lƣ, tỉnh Ninh Bình.
Đề tài đƣợc giới hạn trong phạm vi quản lý chi đầu tƣ XDCB từ nguồn

Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC, CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1.1. Các vấn đề cơ bản về ngân sách Nhà nƣớc và chi chi ngân sách
Nhà nƣớc
1.1.1.1. Các vấn đề cơ bản về NSNN
Ngân sách nhà nƣớc là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử. Sự hình
thành và phát triển của ngân sách nhà nƣớc gắn liền với sự xuất hiện và phát
triển của kinh tế hàng hoá, tiền tệ trong các phƣơng thức sản xuất của các
cộng đồng và Nhà nƣớc của từng cộng đồng. Trong đó, sự ra đời và tồn tại
của Nhà nƣớc là điều kiện cần, còn sự tồn tại của kinh tế hàng hoá - tiền tệ là
tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nƣớc, nó là
điều kiện đủ. Kết hợp hai điều kiện này cho ra đời và tồn tại quỹ ngân sách
nhà nƣớc.
Trong lịch sử loại ngƣời, Nhà nƣớc ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh
giai cấp trong xã hội. Nhà nƣớc ra đời đặt ra yêu cầu tập trung nguồn lực tài
chính vào trong tay nhà nƣớc để làm phƣơng tiện vật chất trang trải cho các chi
phí nuôi sống bộ máy và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà
nƣớc. Bằng quyền lực chính trị của mình, Nhà nƣớc tham gia vào quá trình
phân phối tổng sản phẩm xã hội. Trong điều kiện kinh tế hàng hoá, tiền tệ, Nhà
nƣớc đã sử dụng hình thức tiền tệ trong phân phối nhƣ thuế bằng tiền, vay nợ,
đóng góp, viện trợ để tạo lập quỹ tiền tệ riêng có của ngân sách nhà nƣớc, phục
vụ cho hoạt động của mình hình thành nên bộ phận quan trọng nhất của khu
nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nƣớc gắn liền với quá trình tạo
lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách.
Ngân sách nhà nƣớc Việt nam gồm: Ngân sách trung ƣơng và ngân
sách địa phƣơng. Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân sách của đơn vị hành
chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Phù hợp với mô
hình tổ chức chính quyền nhà nƣớc ta hiện nay, ngân sách địa phuơng bao
gồm: ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là ngân
sách cấp tỉnh) ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
(gọi chung là ngân sách cấp huyện) ngân sách cấp xã, phƣờng, thị trấn (gọi
chung là ngân sách cấp xã).
Trong hệ thống tài chính quốc gia ngân sách nhà nƣớc luôn giữ vai trò chủ
đạo, với những đặc điểm riêng biệt. Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nƣớc
luôn gắn chặt với quyền lực và việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nƣớc. Nói một cách cụ thể hơn, quyền lực của Nhà nƣớc và chức năng, nhiệm vụ
của nó là những nhân tố trực tiếp quyết định mức thu, mức chi, nội dung và cơ
cấu thu - chi của ngân sách nhà nƣớc. Bên cạnh đó, các hoạt động thu, chi của
ngân sách nhà nƣớc đều đƣợc tiến hành trên cơ sở những điều luật nhất định. Đó
là các luật thuế, pháp lệnh thuế, chế độ thu, chế độ chi, tiêu chuẩn, định mức do
Nhà nƣớc ban hành. Việc dựa trên cơ sở pháp luật để tổ chức các hoạt động thu,
chi của ngân sách nhà nƣớc là một yêu cầu có tính khách quan, nó bắt nguồn từ
phạm vi hoạt động của ngân sách nhà nƣớc đƣợc tiến hành trên mọi lĩnh vực và
có tác động đến mọi chủ thể kinh tế xã hội. Ngoài ra, nguồn tài chính chủ yếu
hình thành nên ngân sách nhà nƣớc, một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà
nƣớc, là từ giá trị sản phẩm thặng dƣ của xã hội và đƣợc hình thành chủ yếu qua
quá trình phân phối lại, mà trong đó thuế là hình thức thu phổ biến chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng thu ngân sách. Ẩn sau các hoạt động thu, chi của ngân
sách nhà nƣớc là việc xử lý các mối quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích trong xã hội 8

nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quản lý chi ngân sách nhà nƣớc. Trong quá
trình phân phối, nguồn lực tài chính phải đƣợc cân nhắc để phân bổ cho từng
mục tiêu cụ thể với một tỷ lệ thích hợp đảm bảo cho mọi nguồn lực tài chính
trong điều kiện có hạn nhƣng phải đem lại hiệu quả kinh tế tối đa. Trong toàn
bộ quá trình sử dụng, các khoản chi ngân sách phải đƣợc sử dụng đúng mục
đích của nó và phải đảm bảo tiết kiệm chống lãng phí.
Tuỳ từng điều kiện lịch sử cụ thể, chi ngân sách nhà nƣớc có những nội
dung cơ bản khác nhau, song giữa chúng có những đặc điểm chung chủ yếu.
Một trong những đặc điểm là, chi ngân sách nhà nƣớc luôn gắn chặt với việc
thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội mà Chính phủ phải đảm nhận
trƣớc mỗi quốc gia. Trong từng thời kỳ nhất định, khi bộ máy nhà nƣớc đƣợc
mở rộng và đảm đƣơng nhiều nhiệm vụ hơn thì mức độ và phạm vi chi ngân
sách nhà nƣớc ngày càng lớn hơn. Tuy nhiên cơ cấu, nội dung và mức độ các
khoản chi ngân sách nhà nƣớc do cơ quan quyền lực cao nhất là Quốc hội
quyết định. Do đó, chi ngân sách nhà nƣớc mang tính pháp lý cao làm cho
ngân sách nhà nƣớc trở thành công cụ có hiệu lực trong quá trình điều hành
và quản lý kinh tế xã hội.
Ngoài các đặc điểm trên thì tính hiệu quả của các khoản chi ngân sách
nhà nƣớc đƣợc thể hiện ở tầm vĩ mô và mang tính toàn diện cả về hiệu quả
kinh tế, hiệu quả về mặt xã hội, chính trị, ngoại giao. Chính vì vậy, trong công
tác quản lý tài chính, một yêu cầu đặt ra là: khi xem xét, đánh giá về các
khoản chi ngân sách nhà nƣớc, cần sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu định tính và
các chỉ tiêu định lƣợng, đồng thời phải có quan điểm toàn diện và đánh giá tác
dụng ảnh hƣởng của các khoản chi ở tầm vĩ mô.
Chi ngân sách nhà nƣớc mang tính chất không hoàn trả trực tiếp và
mang tính bao cấp. Chính vì vậy các nhà quản lý tài chính cần phải có sự 10
phân tích, tính toán cẩn thận trên nhiều khía cạnh trƣớc khi đƣa ra các quyết

quốc gia, bao gồm:
+ Chi mua sắm máy móc, thiết bị và dụng cụ.
+ Chi xây dựng mới và tu bổ công sở, đƣờng xá, kiến thiết đô thị.
+ Chi cho việc thành lập doanh nghiệp nhà nƣớc, góp vốn vào các công
ty, góp vốn vào các đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh.
+ Các chi phí chuyển nhƣợng đầu tƣ.
+ Những chi phí đầu tƣ liên quan đến sự tài trợ của Nhà nƣớc dƣới hình
thức cho vay ƣu đãi hoặc trợ cấp cho những pháp nhân kinh tế công hay tƣ để
thực hiện nhiệm vụ đồng loại với các nghiệp vụ trên, nhằm thực hiện chính
sách phát triển kinh tế đất nƣớc.
1.1.2. Các vấn đề cơ bản về quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc
Quản lý nhà nƣớc là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền
lực Nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời
để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực
hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc trong công cuộc xây dựng
CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN.
Quản lý chi đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN cho đƣợc hiểu là việc các
cơ quan nhà nƣớc đƣợc giao thẩm quyền trong việc phân phối, sử dụng
NSNN cho mục đích đầu tƣ XDCB. Việc chi đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN
là một trong những khoản chi đầu tƣ phát triển quan trọng nhằm nâng cao đời
sống vật chất và kinh tế kỹ thuật của đất nƣớc. Đầu tƣ XDCB có tính chất đa
dạng và phức tạp. Vì thế, việc quản lý đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN là tất
yếu do:
- Chi đầu tƣ XDCB là khoản chi lớn của NSNN nhƣng không có tính
chất ổn định. Chi đầu tƣ XDCB là yêu cầu tất yếu nhằm đảm bảo sự phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trƣớc hết, chi đầu tƣ XDCB của NSNN 12
nhằm để tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật, năng lực sản xuất cần thiết cho nền

nghệ thi công… và dự toán chi phí đầu tƣ của từng hạng mục công trình. Đặc
điểm này đòi hỏi việc quản lý và cấp vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản phải gắn với
từng hạng mục công trình, công trình xây dựng để đảm bảo quản lý chặt chẽ
về chất lƣợng xây dựng và vốn đầu tƣ. Đặc điểm này đòi hỏi trong quản lý chi
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nƣớc phải có giải pháp tài
chính để kiểm tra việc sử dụng và quản lý nguồn vốn ngân sách ngay từ khâu
đầu tiên là xác định chủ chƣơng đầu tƣ, lựa chọn địa điểm, điều tra, khảo sát
để dự án đƣợc đảm bảo tính khả thi cao.
Sản phẩm của đầu tƣ xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng
thƣờng có vốn đầu tƣ lớn, đƣợc tạo ra trong một thời gian dài; từ đó đòi hỏi
phải có biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tƣ phù hợp với tiến độ thi công
công trình để đảm bảo tiền vốn đƣợc sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và
thất thoát vốn đầu tƣ, đảm bảo cho quá trình đầu tƣ xây dựng các công trình
đƣợc thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã đƣợc xác định.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản đƣợc tiến hành trong tất cả các ngành kinh tế
quốc dân, các lĩnh vực kinh tế - xã hội nhƣ công nghiệp, nông nghiệp, giao
thông, xây dựng, y tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh… nên sản phẩm
xây dựng cơ bản có nhiều loại hình công trình và mỗi loại hình công trình có
những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng biệt. Tổ chức quản lý và cấp vốn đầu
tƣ xây dựng cơ bản phải phù hợp với đặc điểm của từng loại công trình nhằm
đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản thƣờng đƣợc tiến hành ngoài trời nên luôn chịu
ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lƣợng thi công xây dựng
công trình thƣờng xuyên phải di chuyển đến những vùng, địa phƣơng khác
nhau theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tƣ xây dựng các công trình, từ đó, đòi hỏi
phải tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công… trong quá 14
trình đầu tƣ nhằm giảm bớt lãng phí, thiệt hại về vật tƣ và tiền vốn trong quá

Bảng 1.1: Cấp hỗ trợ cấp bổ sung vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản ở tỉnh Ninh Bình
Đơn vị tính: Nghìn đồng.
TT
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Số cấp
%
Số cấp
%
Số cấp
%
Số cấp
%
Số cấp
%
1
TP Ninh Bình
1.570.000
1,7
1.700.000
1,5
3.000.000
2,2
10.400.000

22,2
23.643.000
20,8
24.112.000
17,6
35.010.000
18,5
31.413.000
19,290
5
Huyện Kim Sơn
17.798.000
19,6
29.213.000
25,8
30.908.000
22,5
31.000.000
16,4
28.613.000
17,570
6
Huyện Hoa Lƣ
6.550.000
7,2
8.570.000
7,6
8.822.000
6,4
14.500.000


113.424.000

137.385.000

189.550.000

162.850.000 "Nguồn: Báo cáo trợ cấp bổ sung cho khối huyện của Kho bạc nhà nước Ninh Bình"

Trích đoạn Mục tiêu nâng cao hiệu quản lý chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Về chủ trƣơng đầu tƣ Về giải phóng mặt bằng xây dựng Tổ chức tốt công tác nghiệm thu và quản lý chất lƣợng công trình Nâng cao chất lƣợng kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status