ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––
ĐINH THỊ CHÂU GIANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––
ĐINH THỊ CHÂU GIANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số:8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
nhiệm khoa Quản lý kinh tế; Các thầy giáo, cô giáo, cán bộ khoa đào tạo sau
đại học và đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy, tận tình chỉ
bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Cục thống kê tỉnh Yên Bái, UBND thành phố
Yên Bái… đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu
và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu Luận văn này.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả bạn bè, đồng nghiệp, gia
đình và những người thân đã là điểm tựa tinh thần và vật chất cho tôi trong
suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành Luận Văn
Thái Nguyên, tháng 1 năm 2018
Tác giả
Đinh Thị Châu Giang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ............................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 4
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
1.4.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra về quyết toán vốn đầu tư XDCB
bằng nguồn NSNN cho tỉnh Yên Bái .............................................................. 35
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 38
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 38
2.2. Các phương pháp nghiên cứu................................................................... 38
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 38
2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu............................................................... 39
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 40
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 42
Chương 3: THỰC TRẠNG QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
TỈNH YÊN BÁI ............................................................................................. 44
3.1. Khái quát về tỉnh Yên Bái ........................................................................ 44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 44
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 46
v
3.1.3. Tổng quan về tình hình đầu tư phát triển và tình hình đầu tư XDCB
từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Yên Bái ..................................................... 48
3.2. Thực trạng quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành bằng nguồn
NSNN tại cơ quan tài chính tỉnh Yên Bái ....................................................... 50
3.2.1. Công tác nghiệm thu và hoàn công công trình xây dựng ..................... 50
3.2.2. Công tác lập báo cáo quyết toán ........................................................... 52
3.2.3. Công tác kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành ................................. 53
3.2.4. Thực trạng công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước ...................................................................... 56
3.3. Đánh giá chung thực trạng công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại tỉnh Yên Bái ............................... 71
3.3.1. Ưu điểm ................................................................................................. 71
: Ban quản lý
NSNN
: Ngân sách nhà nước
QTDA
: Quản trị dự án
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
: Tài sản cố định
TSLĐ
: Tài sản lao động
UBND
: Ủy ban nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
Hàng năm, tỉnh Yên Bái dành vốn ngân sách lớn cho đầu tư xây dựng
để phát triển kinh tế xã hội, chiếm khoảng 25% tổng nguồn chi. Nhiều dự án
đầu tư đưa vào khai thác sử dụng đã phát huy hiệu quả góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân trong tỉnh.
Tuy nhiên cũng có nhiều dự án đầu tư còn xảy ra hiện tình trạng lãng phí,
thất thoát nguồn ngân sách của Nhà nước. Vì vậy việc cân đối, phân bổ và
điều hành nguồn vốn ngân sách để triển khai các dự án đầu tư xây dựng thực
hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và chống
lãng phí đang là vấn đề lớn được dư luận xã hội quan tâm.
Việc giảm thất thoát, lãng phí vốn đầu tư đồng nghĩa với việc tăng
nguồn vốn phát triển kinh tế xã hội. Để giảm thất thoát, lãng phí cần thực hiện
từ khâu chủ trương đầu tư, thực hiện đầu tư và khâu kết thúc đầu tư đưa vào
sử dụng. Trong đó khâu quyết toán vốn đầu tư có vị trí rất quan trọng về mặt
nhận thức, về lý luận cũng như quá trình điều hành thực tiễn.
Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) bằng nguồn ngân sách
nhà nước tỉnh Yên Bái luôn được qua tâm và đã phát huy được những hiệu quả
nhất định, hàng năm tiết kiệm cho ngân sách tỉnh trung bình gần 5 tỷ đồng, góp
phần ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực trong quản lý vốn đầu tư XDCB.
Tuy nhiên, đối với công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB tỉnh ta vẫn
còn những hạn chế. Những năm trước đây, công tác quyết toán vốn đầu tư
XDCB chưa được quan tâm đúng mức, chậm quyết toán kéo dài dẫn đến tình
trạng hồ sơ thất lạc. Việc thay đổi chủ đầu tư, hay nhà thầu mất khả năng tài
chính đã bỏ trốn, phá sản, hoặc một số chủ đầu tư thiếu trách nhiệm trong
2
việc đôn đốc lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB… khiến công tác này
bị ảnh hưởng. Việc bố trí chi phí cho công tác thẩm tra, kiểm toán quyết toán
dự án hoàn thành chưa đầy đủ cũng làm chậm quyết toán vốn đầu tư dự án.
Vẫn chưa có giải pháp hữu hiệu buộc nhà thầu có trách nhiệm trong việc lập
bằng nguồn NSNN tại tỉnh Yên Bái.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn trong
việc quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành bằng nguồn NSNN trên địa bàn
tỉnh Yên Bái qua Sở Tài chính.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện đối với các dự án
đầu tư XDCB hoàn thành bằng nguồn NSNN tại tỉnh Yên Bái.
- Phạm vi về thời gian:
Số liệu thứ cấp: thu thập từ các tài liệu như sách báo, tạp chí, internet,
các thông tư, nghị định, văn bản qui phạm pháp luận cơ nhà nước ban hành,
các tài liệu do UBND, Sở Tài Chính và Cục Thống Kê tỉnh Yên Bái cung cấp
giai đoạn 2012-2016.
- Phạm vi về nội dung:
Trong phạm vi đề tài, tác giả chủ yếu đánh giá quá trình thực hiện và
những kết quả đạt được trong quyết toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn
NSNN thông qua việc quyết toán các dự án, công trình hoàn thành, chủ yếu
4
như hạ tầng khu công nghiệp, đường giao thông, thủy lợi, đường nội đồng,
kiên cố hóa kênh mương, trụ sở làm việc, nhà văn hóa.... tại tỉnh Yên Bái.
4. Đóng góp của luận văn
Luận văn hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quyết toán vốn đầu
tư XDCB hoàn thành như: Khái niệm, vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết toán vốn đầu tư; Mối quan hệ giữa quyết toán vốn đầu tư XDCB với
các bước liên quan; Nội dung, yêu cầu đối với quyết toán vốn đầu tư XDCB
bằng nguồn NSNN đối với cơ quan tài chính.
Trên cơ sở thực trạng quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành bằng
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt được mục
đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm,
lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.Vốn
đầu tư Xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn sau:
a) Nguồn trong nước:
Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất
nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau:
- Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách TW và ngân sách địa
phương, được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản
và một số nguồn khác dành cho đầu tư Xây dựng cơ bản.
- Vốn tín dụng đầu tư (do ngân hàng đầu tư phát triển và quĩ hỗ trợ phát
triển quản lý) gồm: Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn
vị kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các
tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.
- Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành
phần kinh tế khác.
7
b) Nguồn nước ngoài:
Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư Xây
dựng cơ bản và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Nguồn này bao gồm
Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chính phủ
như JBIC (OECF), các tổ chức phi chính phủ (NGO). Đây là nguồn (ODA)
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100% vốn nước ngoài,
liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước là vốn của ngân
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực (có thể là tiền vốn, là
tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ) ở hiện tại để tiến hành
các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai
lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra. Kết quả thu được từ hoạt động đầu tư có
thể là tiền vốn, là tài sản vật chất (nhà máy, đường giao thông, bệnh viện,
trường học…) hay là tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lý,
khoa học kỹ thuật…).
Đầu tư phát triển là loại hình đầu tư có liên quan đến sự tăng trưởng
quy mô vốn của nhà đầu tư và quy mô vốn trên phạm vi toàn xã hội.
Thông qua đầu tư phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất
phục vụ của nền kinh tế được tăng cường, đổi mới, hoàn thiện, hiện đại
hoá góp phần qua trọng trong việc hình thành và điều chỉnh cơ cấu của
nền kinh tế, thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trưởng cao bền vững của
nền kinh tế.
Vốn đầu tư là tiền hoặc các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các
hoạt động đầu tư.
9
Vốn đầu tư phát triển của nhà nước là phần vốn lấy từ quỹ NSNN
dành cho hoạt động đầu tư phát triển; vốn đầu tư XDCB bằng nguồn
NSNN là vốn thuộc nguồn NSNN dành cho đầu tư phát triển để đầu tư
xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có
khả năng thu hồi vốn, các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ…
Vốn đầu tư XDCB hoàn thành là toàn bộ vốn đầu tư được sử dụng
để đầu tư dự án hay xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình từ giai
đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi kết thúc, bàn giao đưa vào sử dụng dự
án, công trình hoặc hạng mục công trình đó vào sử dụng.
Quyết toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN liên quan đến nhiều
cơ quan: Chủ đầu tư là người lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB các dự
quan có chức năng thẩm tra quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành phải
căn cứ vào hệ thống chính sách, chế độ liên quan đến đầu tư xây dựng dự án
và quyết toán như: hệ thống định mức, đơn giá, tiêu chuẩn quy phạm trong
XDCB và các chính sách quản lý tài chính về đầu tư và xây dựng… Hệ thống
chính sách đầy đủ, đồng bộ là nhân tố quan trọng để nâng cao chất lượng
quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản; ngược lại nếu hệ thống chính sách
không đầy đủ, không đồng bộ sẽ tạo ra những khe hở gây thất thoát lãng phí
trong đầu tư XDCB nói chung và trong quyết toán nói riêng.
- Trình độ của các cơ quan, tổ chức liên quan đến quyết toán đầu tư và
xây dựng (cơ quan thẩm tra phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế dự toán, cơ quan
cấp trên của chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, đơn vị thi công…):
Quyết toán vốn đầu tư XDCB là bước cuối trong trình tự đầu tư XDCB,
do đó chất lượng của quyết toán này chịu ảnh hưởng nhiều của chất lượng các
bước khác trước đó. Chẳng hạn, nếu chất lượng công tác lập và thẩm định dự
11
toán xây dựng công trình tốt; chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn đấu thầu, tư vấn
giám sát và các nhà thầu thực hiện theo đúng quy định sẽ là những cơ sở
thuận lợi cho công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB xác định chính xác giá trị
của dự án. Ngược lại nếu một hoặc một vài đơn vị liên quan không thực hiện
hết chức năng, nhiệm vụ của mình sẽ gây rất nhiều khó khăn cho quyết toán,
có thể làm cho giá trị quyết toán không phản ánh đúng các chi phí thực tế.
Đây là những hạn chế rất khó loại bỏ vì nó liên quan đến nhiều tổ chức, đơn
vị liên quan.
Để hạn chế vấn đề này, Nhà nước đã ban hành các quy định về chức
năng, nhiệm vụ của các cơ quan chức năng, các tiêu chuẩn đối với các đơn vị
tư vấn, chế độ thưởng, phạt… Trong thực tế vẫn còn bất cập tình trạng lập,
phê duyệt tổng dự toán, dự toán không theo sát các định mức kinh tế kỹ thuật
của Nhà nước đã ban hành, thoát ly giá cả thực tế trên thị trường dẫn đến
công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB có liên quan trực tiếp đến lợi ích
của các bên liên quan nên dễ dẫn đến tình trạng thông đồng móc ngoặc
giữa đơn vị thi công, chủ đầu tư và cán bộ thẩm tra bỏ qua những sai sót
làm sai lệch chi phí đầu tư hợp pháp gây thất thoát lãng phí vốn trong
hoạt động đầu tư XDCB.
1.2. Cơ chế quyết toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN theo quy
định pháp luật hiện hành
1.2.1.Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư
Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác:
- Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư;
13
- Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán, chi tiết theo cơ cấu (bồi
thường hỗ trợ và tái định cư, xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn và các
khoản chi phí khác);
- Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư;
- Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản;
- Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư.
1.2.2. Biểu mẫu báo cáo quyết toán
- Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình độc lập hoàn thành,
dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết
bị được nghiệm thu gồm các Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07/QTDA (Phụ
lục 1-7).
- Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (nếu có), dự
án dừng thực hiện vĩnh viễn không có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết
bị được nghiệm thu gồm các Mẫu số: 03, 07, 08/QTDA (Phụ lục 3,7,8 ).
1.2.3. Hồ sơ trình duyệt quyết toán
Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán.
Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp
hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.
- Đối với dự án quy hoạch; dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có
khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính);
+ Biểu mẫu Báo cáo quyết toán theo quy định (bản chính);
15
+ Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA
(bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); (Phụ lục 2)
+ Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp
đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai
đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay
đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng;
bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); biên bản thanh lý hợp
đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của
pháp luật về hợp đồng;
+ Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán
độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán;
+ Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ
quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan
thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ
đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp
hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.
Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra quyết toán có văn bản
yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để
phục vụ công tác thẩm tra quyết toán.
Trường hợp nhà thầu không thực hiện quyết toán hợp đồng theo quy