ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ
NGUYÊN VÃN THÔNG
QUẢN LÝ CÁC D ự ÁN ĐẦU TƯ XÂY DựNG
cơ BẢN
BẰNG VÓN NGÂN SÁCH NHÀ Nước ở
HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC s ĩ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG T H ự C HÀNH
XÁC NHẬN CỦA
CÁN B ộ HƯỚNG DẢN
XÁC NHẬN CÙA CHỦ TỊCH HĐ
CHÁM LUẬN VÀIH,
ít-" "
PGS.TS Lê Xuân Đình
TS. Nguyễn Trúc Lê
Hà Nội - Năm 2014
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các từ viết tắt................................................................................................../
Danh mục sơ đồ................................................................................................................ ii
Danh mục bảng biểu.....................................................................................................Ui
LỜI M Ở ĐÂU................................................................................................................ /
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tưXĐCB bằng vốn NSNN... 4
1.1. Tinh hĩnh nghiên círu...................................................................................... 4
7.2. Khải niệm và sự cần thiết phải quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
bằng vốn ngân sách nhà nước.......................................................................................... 5
1.2.1. Khái niệm..................................................................................................... 5
1.2.2. Sự cần thiết Quản lý các DAĐT bằng vốn ngân sách nhà nước.............. 7
1.3. Nội dung quản lý các dự án đầu Hỉ bằng vốn ngân sách nhà nước.............. 8
1.3.1. Lập quy hoạch dự á n .............................................................................10
1.3. ỉ. ỉ. Những căn cứ để lập quy hoạch dự án.................................. 10
1.3.1.2. Nội dung của công tác quy hoạch........................................./7
1.3.2. Kế hoạch hoả nguồn vốn cho các dự án đầu tư....................................... 11
1.3.3. Quản lý thi công xây dựng công trình...................................................... 13
1.3.3.1 Quản lỷ tiến độ thi công xây dựng công trìn h ..................... Ị 3
ỉ. 3.3.2. Quản lý khỏi lượng thi công xây dựng công trình................14
1.3.3.3. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dụng........ 14
ỉ. 3.3.4. Quản lý môi trường xây d ự n g ................................................... 14
1.3.4. Quản lý chi phỉ dự án đầu tư xây dựng công trình................................15
1.3.4.1. Nguyên tắc quản lý chi phí DAĐT xảy dựng công trĩnh......15
1.3.4.2. Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình... 15
1.3.4.3. Dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình......................J 5
1.3.4.4. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình.............................16
1.3.4.5. Quyết toán vốn đầu tư xây dụng công trĩnh..............................16
3.1.2. Khải quát đầu íưXDCB của huyện Tam Đảo.........................................29
3.1.2. ỉ. Khái quát các dự án đầu tưXDCB bằng vốn ngân sách nhà nước
ở huyện Tam Đảo từ năm 2009 đến năm 2014..................................................... 29
3.1.2.2. Khải quát mô hình các Ban quản
lýdự ảnđầu tư XDCB sử
dụng vốn ngán sách nhà nước tại huyện Tam Đảo.............................................29
3.2. Thực trạng quản lý các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách của huyện
Tam Đảo giai đoạn 2009-2014.................................................................................... 32
3.2.1. Lập và quản lý quy hoạch dự án.............................................................. 32
3.2.2. Ke hoạch hóa nguồn vốn cho các dự ánđầu tư.......................................34
3.2.3. Lập dự án đầu tư ...................................................................................... 36
3.2.4. Công tác thực hiện dự án......................................................................... 38
3.2.4.1. Thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật,tổng dự toán......................38
3.2.4.2. Công tác giải phóng mặt bằng................................................ 40
3.2.4.3. Công tác quản lý chất lượng công trình............................... 41
3.2.4.4. Quản lý tiến độ thực hiện dự án................................................43
3.2.5. Công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư....................................................44
3.2.6. Quản lý án toàn lao động......................................................................... 47
3.2.7. Quản lý bảo vệ môi trường.......................................................................48
3.2.8. Các vấn đề khác........................................................................................ 49
3.3. Kết quả đạt được và hạn chế của công tác quản lý các dự án đầu tư bằng
nguồn ngân sách của huyện Tam Đảo thời gian qua.................................................50
3.3.1. Những kết quả đã đạt được.................................................................... 50
3.3.1. ỉ. Các dự án đầu tư đã đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn................................................................................................50
3.3. ỉ.2. Những chuyển biến tích cực trong công tác chổng thất thoát
lãng p h ỉ trong đầu tư........................................................................................... 50
quá trĩnh trỉến khai các dự án.......................................................................................66
4.3.2. Thực hiện nguyên tẳc bổ trí vắn kế hoạch trung hạn và hằng năm cho
các dự án.........................................................................................................................67
4.3.3. Áp dụng công nghệ thông tin trong việc công khai, minh bạch trong
đầu tư xảy dựng.............................................................................................................68
4.3.4. Các giải pháp quản lý tiến độ các dự án...............................................69
4.3.5. Hoàn thiện hệ thống tổ chức và cơ chế hoạt động của Ban quản lý dự án.. 70
4.3.5.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức....................................................70
4.3.5.2. Hoàn thiện cơ chế hoạt động................................................... 71
Kết luận......................................................................................................................... 73
Tài liệu tham khảo....................................................................................................... 74
DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT
stt
Ký hiện
Nguyên nghĩa
1
DAĐT
Dự án đầu tư
2
XDCB
Xây dựng cơ bản
DANH MỤ C BẢNG BIẺU
Stt
Nội dung
Bảng
Trang
1
Bảng 3.1
Tỷ lệ trải nhựa, cứng hóa đường giao thông
28
2
Bảng 3.2
Dự án phê duyệt mới
29
46
7
Bảng 3.7
Nợ đọng xây dựng cơ bản
47
8
Bảng 4.1
Cơ cấu kinh tế
57
iii
DANH MỤC S ơ ĐÒ
Nội dung
Trang
stt
ỉ. Tính cấp thiết của đề tài:
Huyện Tam Đảo mới thành lập theo Nghị định số 153/2003/NĐ-CP, ngày
09/12/2003 của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gồm 9 xã và
1 thị trấn ( được hình thành từ một sổ xã, thị trấn của 4 huyện thị: Lập Thạch, Tam
Dương, Bình Xuyên, Vĩnh Yên ) với tổng diện tích tự nhiên là 23.587,62 ha. Vì
vậy, nếp sinh hoạt, tư duy không đồng nhất, tâm lý vùng, miền ảnh hưởng đến phát
triển kinh tế, xã hội của huyện.
Địa hình tự nhiên toàn vùng khá phức tạp, nhiều vùng bị chia cẳt mang đặc
thù của địa hình miền núi ảnh hưởng đến việc xây dựng hệ thống hạ tầng và phát
triển kinh tể. Đội ngũ cán bộ có chất lượng không đều, không ổn định. Chất lượng
lao động biểu hiện ở trình độ văn hoá và tay nghề của người lao động thấp, ý thức
tổ chức kỷ luật trong lao động chưa cao ảnh hưởng lớn đến quá trình chuyển Tam
Đảo sang giai đoạn khai thác du lịch ở quy mô lớn hơn, với yêu cầu chất lượng lao
động cao hom.
Cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội của huyện Tam Đảo so với mặt bằng chung của
tỉnh Vĩnh Phúc ở tình trạng thấp, v ề cơ bản, Tam Đảo vẫn là huyện nghèo của
Tỉnh. Các cơ sở kinh tế, nhất là các cơ sở của ngành du lịch đang trong quá trình cải
tạo, xây dựng đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn, nguồn vốn nội lực rất hạn chế, nếu
không có sự ưu tiên về cơ chế huy động vốn sẽ khó có thể thực hiện được.
Trong những năm qua việc đầu tư cho xây dựng cơ bản trên địa bàn đã góp
phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng, từng bước đồng bộ hóa mạng lưới giao thông trên
địa bàn tạo tiền đề cho kinh tế - xã hội của huyện không ngừng tăng trưởng.
Theo Quyết định sổ 763/QĐ-UBND, ngày 29/3/2011 của ƯBND tỉnh Vĩnh
Phúc, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tể - xã hội huyện Tam Đảo đến năm 2020
tầm nhìn 2030 đặt ra mục tiêu; Đầu tư làm mới và hoàn thành việc nâng cấp toàn bộ
hệ thống giao thông nông thôn vào năm 2015, gắn với trục chính tạo thành một
mạng lưới giao thông liên hoàn, đồng bộ và thuận tiện. Nâng cấp, rải nhựa, cứng
-1 -
bản bằng vốn ngân sách nhà nước ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
-2-
- Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng cơ bản bằng vổn ngân sách nhà nước của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh
Phúc.
2.3. Cáu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà
nước ở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay như thế nào?
3. Đổi tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đổi tượng nghiên cứu của luận văn: công tác quản lý các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách.
- Phạm vi nghiên cứu; Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công
trình là một phạm trù rộng cả về phương diện lý luận và thực tiễn mà trong khuôn
khổ của một luận văn thạc sĩ khổ có thể nghiên cứu toàn diện. Vì vậy, luận văn
được giới hạn nghiên cứu chủ yếu ở phạm vi quản lý quy hoạch dự án, kế hoạch
vốn, chất lượng xây dựng, tiến độ, chi phí của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
bằng vốn ngân sách nhà nước của huyện Tam Đảo. Thời gian khảo sát từ năm 2009
đến năm 2014, phương hướng giải pháp tính đến năm 2020.
4. Kết cấu của luận văn;
Phần giới thiệu
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
bàng vốn ngân sách nhà nước.
Chương 2. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây
dựngcơ bản bằng vốn
đầu tư cho xây dựng công trình giao thông đường bộ Việt Nam, luận văn thạc sỹ
năm 2004: Tác giả đã đánh giá được khái quát thực trạng quản lý dự án sử dụng vốn
ODA đầu tư cho xây dựng công trình giao thông đường bộ và đề xuất các giải pháp
quản lý dự án sử dụng vốn ODA nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngồn vốn ODA
đầu tư cho xây dựng công trình giao thông đường bộ ở Việt Nam.
- Trung tâm Thông tin và Tư vấn doanh nghiệp (2008), Quản lý chất
lượng dự ản, NXB Lao động- Xã hội, Hà Nội năm 2008: khái quát về quản lý dự
án, đan xen giữa phân tích lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực quản lý chất lượng dự
án nói chung.
-4-
Lê Văn Long (2006), Một số vẩn đề quản lý rủi ro trong dự án đầu tư
-
xảy dựng công trình, Tạp chí kinh tế xây dựng, số 4/2006 ; Bài viết đã phân tích các
rủi ro và đưa ra quá trình quản lý rủi ro trong các giai đoạn của dự án đầu tư xây
dựng công trình.
Các đề tài và bài viết trên đã nghiên cứu, phân tích ở các lĩnh vực và khía
cạnh khác nhau, song điểm mới của đề tài này là đưa ra những đánh giá về công tác
quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà nước ở huyện
Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất các giải pháp cụ thể phù hợp với tình hình địa
phương nhằm quản lý các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách của địa phương.
1.2.
Khái niệm và sự cần thiết phải quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ
bản(XDCB) bằng vốn ngân sách nhà nước.
( Luật Xây dựng, điều 3, Mục 15).
Như vậy DAĐT xây dựng vơ bản là một tập hợp các hồ sơ, tài liệu thuyết
minh chi tiết kế hoạch khả thi xây dựng công trình và các tài liệu liên quan khác xác
định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian
thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội và đánh giá tác
động môi trường của dự án.
Quản lý DAĐT xây dựng cơ bản
Là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào dự án đầu tư (bao gồm
công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư) bằng một hệ
Ihổng đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác
nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tể - xã hội cao nhất, trong
điều kiện xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và
quy luật đặc thù của đầu tư.
Quản lý dự án đầu tư XDCB bao gồm ba chức năng chủ yếu là: lập kế hoạch,
điều phổi thực hiện dự án và giám sát. Các chức năng này hình thành một chu kỳ
năng động từ việc lập kế hoạch triển khai dự án đến điều phối thực hiện và giám sát,
sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án (xem sơ đồ 1.1).
-6-
Sơ đồ 1.1- Chu kỳ dự án
Ngấn sách nhà nước(NSNN)
Theo luật ngân sách nhà nước sổ 01/2002/QHl 1: “ Ngân sách nhà nước là
toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước”.( Luật Ngân sách, điều 1).
Vốn Ngấn sách nhà nước
Vốn ngân sách nhà nước là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu tư. Là
một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của mỗi
thậm chí tham ô, chiếm đoạt vốn nhà nước.
Do vậy rất cần sự quản lý đối với các ban quản lý cũng chính là quản lý các dự
án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước.
1.3. Nội dung quản lý các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước
Để quản lý dự án đầu tư XDCB đạt hiệu quả cao nhất, người ta tiến hành xem
xét trên rất nhiều góc độ khác nhau, dưới đây là những nội dung chính:
- Quản lý vĩ mô và vi mô đối với dự án:
+ Quản lý vĩ mô đôi với dự án
Quản lý vĩ mô hay quản lý của nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các
biện pháp vĩ mô tác động đến các yểu tổ của quá trình hình thành, hoạt động và kết
thúc dự án. Nhà nước tiến hành quản lý trên các nội dung như quản lý tài chính; ban
hành các chính sách tài chính tiền tệ, lãi suất, thuế, lợi nhuận... hoặc quản lý quy
-8-
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng, nền kinh tế, đầu tư. Bên
cạnh đó nhà nước cũng ban hành các chính sách về lao động như lương, bảo hiểm
xã hội, các nghĩa vụ lao động, tiến hành các biện pháp quản lý về môi trường nhằm
đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào sự phát Iriển của đất nước cũng như địa
phương.
+ Quản lý vi mô đối với dự án
Là quá trình quản lý những hoạt động cụ thể cảu dự án như quản lý về thời
gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán... Quá trình quản
lý này được thực hiện suốt các giai đoạn của dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực
hiện đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư. Khi tiến hành quản lý, nhà
quản lý đều dựa trên ba mục tiêu cơ bản nhất đó là thời giai, chi phí và kết quả hoàn
thành.
- Quản lý theo chu kỳ dự án
Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện dài và có độ bất định
Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư; các khu công nghiệp, nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan ửiiên
nhiên, di tích lịch sử văn hoá; các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ phát
triển.
Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mổi hạ tầng kỹ thuật
mang tính chất vùng hoặc liên vùng.
Dự kiến những hạng mục UXI tiên phát triển và nguồn lực thực hiện.
Dự báo tác động môi trường vùng và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh
hirờng xấu đến môi tnrờng trong đồ án quy hoạch.
1.3.2. Kể hoạch hoả nguồn vốn cho các dự án đầu tư
Các dự án chỉ được bố trí kể hoạch vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước khi có
đủ các điều kiện sau:
Đối với các dự án quy hoạch: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch và
dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền.
Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triển
ngành và lãnh thổ được duyệt; có dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được
duyệt theo thẩm quyền.
Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm
trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch, có thiết kế, dự toán và tổng dự toán
được duyệt theo quy định.
- 11 -
Trường hợp dự án được bổ trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ
để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán
chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt.
Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, nếu chưa có tổng dự toán
được duyệt thì công trình, hạng mục công trình thi công trong năm kế hoạch phải có
thiết kế và dự toán được duyệt, chậm nhất là đến khi thực hiện được 30% giá trị xây
Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Ke hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ
vổn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo ủ y ban nhân dân tỉnh
quyết định.
Phòng Tài chính Ke hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức
năng của huyện tham mưu cho ủ y ban nhân dân huyện phân bổ vổn đầu tư cho từng
dự án do huyện quản lý.
Sau khi việc phân bổ vốn đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp thuận, các
Bộ và ủy ban nhân dân các tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu
tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khoản để theo dõi,
làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn.
1.3.3. Quản lý thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng,
quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý
an toàn lao động trên công trưòng xây dựng, quản lý môi trưÒTig xây dựng.
1.3.3.1 Quản lý tiến độ thỉ công xây dựng công trình
Côiig Irình xây dựng Irưức khi tricn kiiai phải được lập ticn độ thi công xây
dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án
đã được phê duyệt.
Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian tíii công kéo dài thì
tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm.
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây
dựng chi tiết, bổ trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm
phù hợp với tổng tiến độ của dự án.
Chủ đầu tư, nhà ửiầu thi công xây dụng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan
có ưách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ ứii công xây dựng công trình và điều chỉnh
tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng
không được làm ảnh hường đến tổng tiến độ của dự án.
- 13-
pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.
- 14-
1.3.4. Quản !ý chi p h í dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.4.1. Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Nhà nước ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính
sách, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh đơn giá, dự toán; định mức kinh tế
- kỳ thuật trong thi công xây dimg; định mức chi phí trong hoạt động xây dựng để
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán và
thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định theo công trình
phù hợp với bước thiết kế xây dựng và được biểu hiện bằng tổng mức đầu tư, tổng
dự toán, dự toán xây dựng công trình.
Chi phí dự án đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,
vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải được lập và quản lý trên cơ sờ
hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí trong hoạt động xây dựng, hệ
thống giá xây dựng và cơ chế chính sách có liên quan do các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành.
1.3.4.2. Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án được xác định
trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đền bù giải
phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí khác bao gồm cả vốn lưu động đối với các dự
án sản xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí dự phòng.
1.3.4.3. Dự toán và tòng dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng được xác định theo công trình xây dựng. Dự toán xây dựng
công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các công việc của các
hạng mục thuộc công trình.