(Luận văn thạc sĩ) quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện tân sơn, tỉnh phú thọ - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TẠ ĐỨC SƠN

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI
HUYỆN TÂN SƠN - TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 603401

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: NGUYỄN THÙY ANH

Hà Nội – 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tạ Đức Sơn


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................... V
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ



2.3.1 Kết quả đạt được trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện Tân Sơn,
tỉnh Phú Thọ ........................................................................................................................................ 58
2.3.2 Những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước ở huyện Tân
Sơn, tỉnh Phú Thọ và nguyên nhân. .................................................................................................. 61
CHƢƠNG III: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN


CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH

PHÚ THỌ ............................................................................................................ 70
3.1. PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ .......................................................... 70
3.1.1. Dự báo nhu cầu chi ngân sách nhà nước của huyện Tân Sơn ............................................. 70
3.1.2. Định hướng ưu tiên chi ngân sách nhà nước của huyện Tân Sơn....................................... 71
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Tân Sơn ..................... 71
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ ....................................................................... 74
3.2.1. Hồn thiện các cơ chế, chính sách về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện ........... 74
3.2.2. Hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ quản lý chi ngân
sách nhà nước của huyện ................................................................................................................... 75
3.2.3. Nâng cao ý thức, trình độ của đối tượng sử dụng ngân sách nhà nước .............................. 78
3.2.4. Các giải pháp khác ................................................................................................................... 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 83


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

STT


HĐND

Hội đồng nhân dân

6

KBNN

Kho bạc nhà nước

7

KT-XH

Kinh tế -xã hội

8

NSĐP

Ngân sách địa phương

9

NSNN

Ngân sách nhà nước

10

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Số Hiệu

Nội Dung

1

Bảng 2.1

Thực trạng phân bố dân cư

2

Bảng 2.2

Cân đối nguồn lao động xã hội

3

Bảng 2.3

4

Bảng 2.4

5

Bảng 2.5


Nội Dung
Tỷ trọng chi đầu tư XDCB trong chi
cân đối NSĐP từ 2008-2012
Tỷ trọng chi sự nghiệp giáo dục, đào

2

Biểu đồ 2.2

tạo trong chi thường xuyên từ 20082012

Trang


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
STT

Số Hiệu

Nội Dung

1

Sơ đồ 1.1

Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN
cấp huyện

Trang

nhà nước.
Ngân sách huyện chính là một bộ phận cấu thành của NSNN và là
cơng cụ để chính quyền cấp huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn trong quá trình quản lý kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Tuy nhiên,


thực tế hiện nay cho thấy, quá trình quản lý NS các cấp, trong đó có cấp huyện,
thành phố, thị xã vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa đáp ứng được yêu cầu
mà Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 đã đặt ra.
Tân Sơn là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, được thành lập và đi vào
hoạt động từ ngày 01/05/2007, với đặc thù là huyện đặc biệt khó khăn theo Nghị
quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, đời sống nhân dân huyện Tân Sơn
chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp; phát triển du lịch, dịch vụ còn nhỏ
lẻ mới chỉ dừng lại ở mức sơ khai, tự phát; nguồn thu và các khoản chi hoạt
động thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản và các khoản chi khác trên địa
bàn huyện vẫn chủ yếu dựa vào nguồn trợ cấp ngân sách của tỉnh. Do đó, việc
quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các khoản chi NSNN, đảm bảo đáp ứng kịp
thời đầy đủ nhu cầu chi tiêu của các cấp chính quyền, tăng cường nhiệm vụ chi
đầu tư phát triển và các khoản chi đột xuất khác, giảm thiểu các hạn chế trong
quản lý chi ngân sách nhà nước là yêu cầu và đòi hỏi tất yếu đối với các cơ quan
quản lý và sử dụng ngân sách nói chung, huyện Tân Sơn nói riêng. Trong bối
cảnh chung đó, thực tế tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, công tác quản lý chi
ngân sách tuy đã được đi vào nề nếp, cơ bản đúng Luật NS tuy nhiên vẫn còn
tồn tại những vấn đề bất cập: Chi NS mặc dù đã đáp ứng cơ bản các yêu cầu của
mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH trên địa bàn song hiệu quả ở một số lĩnh
vực cụ thể chưa cao, vẫn cịn tình trạng chi vượt dự tốn, thực hiện chi khi chưa
có đầy đủ căn cứ, chi sai chế độ…
Để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ KT-XH trong giai
đoạn 2010-2015 mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Tân Sơn lần thứ II đã đề

Các cơng trình nghiên cứu trên đã đề cập tới nhiều khía cạnh trong quản lý
NSNN nói chung, cũng như quản lý NSNN cấp tỉnh và cấp huyện, thành phố trực
thuộc tỉnh nói riêng, đã đưa ra được thực trạng và những giải pháp cơ bản nhằm
hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thu, chi NS trong thời gian tới.
Luận án tiến sĩ của tác giả Tô Thị Hiền đã khái quát được công tác quản lý
ngân sách cấp tỉnh nói riêng và từ đó rút ra những lý luận tương đối cơ bản về
quản lý thu chi ngân sách nói chung trong giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến
năm 2020.
Hai luận văn thạc sỹ của tác giả Đinh Phương Liên và Phan Thị Thanh
Hương cũng nghiên cứu về quản lý chi NSNN của thành phố trực thuộc tỉnh trên
từng địa bàn riêng biệt, tuy nhiên chưa đưa ra được một số vấn đề lý luận cụ thể


về quản lý chi NSNN cấp thành phố trực thuộc tỉnh và cấp huyện như: vai trò,
nguyên tắc, mục tiêu và mơ hình tổ chức bộ máy quản lý. Mặt khác, mỗi một địa
phương có một đặc thù khác nhau và trong từng giai đoạn phát triển KT-XH thì
nhiệm vụ quản lý chi NSNN cũng khác nhau. Xét riêng huyện Tân Sơn, tỉnh Phú
Thọ cho đến nay chưa có cơng trình nghiên cứu nào về lĩnh vực quản lý chi NS.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này là một vấn đề hoàn toàn mới, thực sự cần
thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN của địa
phương nói chung và của huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ nói riêng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ những vấn đề lý luận và thực
tiễn về quản lý chi NSNN cấp huyện; đánh giá thực trạng công tác quản lý chi
NSNN huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ; từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị
để góp phần hồn thiện công tác quản lý chi NSNN huyện Tân Sơn trong thời
gian tới.
3.2. Nhiệm vụ
+ Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN cấp huyện.

Sơn.
- Đưa ra những đề xuất, giải pháp và kiến nghị đối với các cấp, các ngành
để hồn thiện tốt hơn cơng tác quản lý chi NSNN cấp huyện nói chung và của
huyện Tân Sơn nói riêng trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy phát triển KTXH của huyện Tân Sơn trong những năm tiếp theo.
- Tổng hợp, phân tích những đề xuất,giải pháp kiến nghị thành lý luận
chung đối với quản lý ngân sách cấp huyện ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu bao gồm 3 chương, như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
và kinh nghiệm một địa phương
Chương II: Thực trạng quản lý chi ngân sách Nhà nước huyện Tân
Sơn, tỉnh Phú Thọ
Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân
sách Nhà nước của huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ


CHƢƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP
HUYỆN VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC CẤP HUYỆN
1.1.1. Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nƣớc cấp huyện
1.1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
* Khái niệm ngân sách nhà nước:
Trong lịch sử, thuật ngữ NSNN xuất hiện khi phương thức sản xuất tư bản
chủ nghĩa ra đời, nghĩa là khi nền sản xuất xã hội đã phát triển đến một giai đoạn
nhất định. Sự xuất hiện của phạm trù NSNN gắn liền với sự xuất hiện của nền
kinh tế hàng hóa và nhà nước. Chính vì vậy, NSNN vừa là một phạm trù kinh tế,
vừa mang bản chất chính trị.

Nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về KT-XH.
* Những đặc điểm cơ bản của ngân sách nhà nước:
Thứ nhất, các hoạt động thu, chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực
kinh tế - chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
Nhà nước.
Thứ hai, các hoạt động thu, chi NSNN đều được tiến hành dựa trên cơ sở
những văn bản luật nhất định. Các luật lệ này bao gồm: luật thuế; các tiêu chuẩn,
định mức thu, chi; các chế độ thu, chế độ chi …Đây là một đặc điểm mang tính
khách quan vì NSNN có sự tác động tới mọi chủ thể trong nền kinh tế và có
phạm vi hoạt động trên mọi lĩnh vực.
Thứ ba, NSNN được hình thành từ nguồn tài chính chủ yếu là giá trị thặng
dư của sản phẩm xã hội, thơng qua q trình phân phối lại.
Thứ tư, các hoạt động thu, chi NSNN chứa đựng trong nó các mối quan hệ
về lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong nền kinh tế, gắn liền
với quá trình tạo tập, phân phối và sử dụng quỹ NS.
Thứ năm, hoạt động thu, chi của NSNN được thực hiện chủ yếu theo
nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp. Nhà nước không mắc nợ khi thu và khơng
được hồn trả khi chi (trừ các khoản ngân sách cho vay)
Thứ sáu, NSNN cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác nhưng
có nét khác biệt: được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới
được chi dùng cho các mục đích đã định.
* Vai trò của NSNN:


NSNN có vai trị rất quan trọng đối với tồn bộ nền KT-XH của một
đất nước. NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền KT-XH, định hướng phát
triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và điều chỉnh đời sống xã
hội.
1.1.1.2. Khái niệm chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là quá trình Nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN để

xác định phạm vi chi NSNN, không được chi một cách tràn lan, phải tập trung
giải quyết những vấn đề lớn của đất nước.
Thứ hai, chi NSNN gắn liền với quyền lực nhà nước và mang tính pháp lý
cao. Cơ quan quyền lực nhà nước các cấp (Quốc hội, Chính phủ, HĐND các cấp)
là chủ thể quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi NSNN.
Thứ ba, hiệu quả của các khoản chi NSNN được xem xét trên tầm vĩ mô.
Hiệu quả chi NSNN khác với hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp, nó
phải được xem xét một cách toàn diện, là hiệu quả KT-XH, an ninh quốc phòng.
Thứ tư, các khoản chi của NSNN chủ yếu mang tính chất khơng hồn trả
trực tiếp. Các khoản chi của NSNN cho các cấp, các ngành, các hoạt động văn
hóa - xã hội, xóa đói giảm nghèo, cung cấp các dịch vụ cơng cộng… khơng địi
hỏi phải hoàn trả lại cho Nhà nước. Đặc điểm này xuất phát từ chức năng của
Nhà nước đối với sự đảm bảo phát triển KT-XH đất nước.
Thứ năm, chi NSNN là một bộ phận cấu thành và gắn chặt với sự vận
động của các luồng tiền tệ. Những sự điều chỉnh trong chi NSNN sẽ có sự tác
động mạnh mẽ đến tổng cung và tổng cầu về vốn tiền tệ và do đó sẽ tác động
đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế. Đặc điểm này dẫn đến chi NSNN sẽ có
tác động đến sự vận động của các phạm trù giá trị khác như: giá cả, tiền lương,
lãi suất, tỷ giá hối đối…
Muốn thực hiện tốt cơng tác quản lý chi NSNN đòi hỏi phải phân loại các
khoản chi, hay nói cách khác là làm rõ nội dung chi NSNN.
Có nhiều cách để phân loại các khoản chi NSNN, ví dụ như phân loại theo
tính chất phát sinh, theo nội dung kinh tế, theo mục đích sử dụng cuối cùng, theo
phương thức quản lý chi… Trong phạm vi của luận văn, tác giả tiếp cận cách
phân loại theo nội dung kinh tế. Theo cách phân loại này, các khoản chi NSNN
được chia thành: chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ gốc và lãi
các khoản tiền do Chính phủ vay, chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các
chính phủ và tổ chức ngồi nước, chi cho vay của ngân sách trung ương, chi trả
gốc và lãi các khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, chi bổ sung quỹ
dự trữ tài chính, chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, chi

để đạt được những mục tiêu đề ra.
Quản lý chi NSNN phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:
- Đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các cơ quan công quyền thực hiện các
nhiệm vụ được giao theo đúng đường lối, chính sách, chế độ của Nhà nước.


- Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả.
- Gắn nội dung quản lý các khoản chi NSNN với nội dung quản lý các
mục tiêu của kinh tế vĩ mô.
1.1.1.4. Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước huyện
NSNN cấp huyện là một cấp ngân sách hoàn chỉnh, là một bộ phận phân
cấp trong hệ thống NSNN nói chung.
Hoạt động chi NSNN cấp huyện được quản lý bằng pháp luật và theo dự
toán.
Chủ thể quản lý: cơ quan quyền lực nhà nước các cấp trên địa bàn (UBND
huyện; UBND xã, thị trấn và các đơn vị trực thuộc có liên quan)
Đối tượng quản lý: hoạt động chi NSNN mà cụ thể là các khoản chi
NSNN trên địa bàn như: các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển,…
UBND huyện dựa trên các cơ sở pháp lý như: dựa trên hiến pháp, hệ
thống luật pháp bao gồm luật chuyên biệt (Luật NSNN) và các luật có liên quan
(Luật tổ chức Quốc hội, Chính phủ, HĐND quyết định quyền của mỗi cấp chính
quyền về KT-XH, từ đó liên quan đến thẩm quyền về ngân sách; Luật đầu tư;
Luật doanh nghiệp;…). Trên các cơ sở pháp lý này, UBND huyện sẽ điều chỉnh
hoạt động chi NSNN trên địa bàn.
Như vậy, có thể đưa ra khái niệm về quản lý chi NSNN cấp huyện như
sau: Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện là quá trình ủy ban nhân dân
huyện vận dụng các quy luật khách quan, dựa trên các cơ sở pháp lý, sử dụng
hệ thống các phương pháp quản lý tác động đến hoạt động chi ngân sách nhà
nước trên địa bàn nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra.
1.1.2. Đặc điểm của quản lý chi ngân sách nhà nƣớc cấp huyện

UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền. Trong chi ngân sách thường xảy ra tình
trạng mâu thuẫn giữa nhiệm vụ chi được giao và nguồn để trang trải nhiệm vụ chi.
Trong quá trình quản lý chi NSNN cấp huyện không được phép thay đổi tùy tiện quy
mô và định mức chi đã được quy định.
Thứ tư, quản lý chi NSNN cấp huyện là hoạt động mang tính tổng hợp.
Quản lý chi NSNN bao gồm nhiều cơng việc: lập dự tốn, chấp hành dự
tốn và quyết tốn chi. Muốn đạt được hiệu quả thì địi hỏi phải có sự phối hợp
giữa các cơ quan có liên quan như UBND, HĐND huyện; Phòng TC-KH, kho
bạc nhà nước (KBNN) huyện …
Mặt khác, các khoản chi NSNN cũng rất đa dạng và bao trùm nhiều lĩnh
vực khác nhau như: chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển,… Để quản lý tốt
địi hỏi cán bộ quản lý phải có kiến thức, sự am hiểu về các lĩnh vực đó. Như


vậy, cán bộ quản lý chi NSNN phải có kiến thức tổng hợp và có sự phối hợp cao
trong cơng tác.
1.1.3. Vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nƣớc cấp huyện
Thứ nhất, đảm bảo mục tiêu ổn định chính trị, phát triển KT-XH trên địa
bàn.
Thơng qua việc quản lý có hiệu quả các khoản chi của NSNN sẽ có sự tác
động tích cực đến đời sống KT-XH, đảm bảo đạt được các mục tiêu phát triển đã
đề ra. Từ đó sẽ góp phần giữ vững ổn định chính trị, đặc biệt là giải quyết được
các vấn đề bức xúc của xã hội như: giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo,
thực hiện các chính sách an sinh xã hội, đầu tư vào các cơng trình cơng cộng,…
Thứ hai, thúc đẩy, nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN.
Các khoản chi NSNN nếu được quản lý một cách chặt chẽ, có khoa học sẽ
giúp nâng cao hiệu quả sử dụng, đảm bảo chi đúng, chi tiết kiệm.
Thông qua hoạt động quản lý các khoản chi NSNN sẽ tránh được tình
trạng chi dàn trải, chi cho những lĩnh vực chưa thực sự cần thiết và đặc biệt là
tình trạng thất thoát nguồn vốn ngân sách.

kế hoạch được duyệt, các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ… Chi đầu tư
XDCB có thể được thực hiện theo hình thức hình thức đầu tư xây dựng mới
hoặc theo hình thức đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa
các tài sản cố định và năng lực sản xuất phục vụ hiện có.
* Quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN chịu sự chi phối, phải phù hợp với
các đặc điểm của sản phẩm đầu tư XDCB, bao gồm:
Thứ nhất, sản phẩm đầu tư XDCB là các cơng trình xây dựng gắn liền với
đất xây dựng cơng trình. Mỗi cơng trình có một địa điểm xây dựng và chịu sự
chi phối bởi các điều kiện của nơi đầu tư xây dựng cơng trình, nơi đầu tư xây
dựng cơng trình cũng là nơi đưa cơng trình vào khai thức, sử dụng. Do đó, quản
lý vốn đầu tư xây dựng cơng trình phải dựa vào dự tốn chi phí đầu tư xây dựng
cơng trình đã dược xác định và phê duyệt trước khi thực hiện đầu tư xây dựng
cơng trình.
Thứ hai, sản phẩm đầu tư XDCB có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục cơng
trình, cơng trình có một thiết kế và dự tốn riêng tùy thuộc vào mục đích đầu tư
và điều kiện của nơi đầu tư xây dựng cơng trình. Vì vậy, quản lý chi đầu tư
XDCB phải gắn với từng hạng mục công trình, cơng trình xây dựng.
Thứ ba, sản phẩm đầu tư XDCB là các cơng trình thường có vốn đầu tư
lớn, được tạo ra trong một thời gian dài. Do đó, trong quản lý chi đầu tư XDCB
phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp phát vốn đầu tư phù hợp nhằm đảm


bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh tình trạng ứ đọng và thất thốt
vốn đầu tư.
Thứ tư, đầu tư XDCB được tiến hành trong tất cả các ngành, các lĩnh vực
của nền kinh tế quốc dân, sản phẩm XDCB có nhiều loại hình và mỗi loại hình
có những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật riêng. Quản lý chi đầu tư XDCB phải phù
hợp với đặc điểm của từng loại hình cơng trình.
Thứ năm, đầu tư XDCB thường được tiến hành ngoài trời nên chịu sự ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên và đội ngũ thi công xây dựng cơng trình thường

quan quản lý cấp phát vốn.
Nguyên tắc thứ ba, quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB phải đảm bảo
đúng mục đích, đúng kế hoạch.
Vốn đầu tư XDCB chỉ được sử dụng cho mục đích đầu tư XDCB đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được sử dụng cho các mục đích khác.
Đồng thời, khi cấp phát vốn đầu tư XDCB phải tuân thủ đúng theo kế hoạch vốn
đã được duyệt cho từng cơng trình.
Ngun tắc thứ tư, quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB phải theo mức
độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ trong phạm vi giá dự tốn
được duyệt.
Khối lượng XDCB hồn thành được cấp vốn thanh toán phải là khối
lượng đã thực hiện, đúng bản vẽ thiết kế thi công được duyệt, thực hiện đúng
trình tự đầu tư và xây dựng, có trong dự tốn, có trong kế hoạch XDCB năm và
đã được nghiệm thu, bàn giao theo đúng chế độ quy định của Nhà nước. Nguyên
tắc này xuất phát từ những đặc điểm của sản phẩm XDCB: sản phẩm XDCB có
vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài do dó phải quản lý và cấp vốn theo mức
độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch; mặt khác, đây cũng là sản phẩm có
tính đơn chiếc, mỗi cơng trình có một thiết kế và dự toán riêng nên khi quản lý
phải dựa vào dự toán đã dược duyệt và chỉ trong phạm vi dự toán đã được duyệt.
Nguyên tắc thứ năm, quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB phải thực hiện
giám đốc bằng đồng tiền.
Theo nguyên tắc này, phải kiểm tra bằng đồng tiền đối với việc sử dụng
tiền đúng mục đích, đúng kế hoạch, có hiệu quả. Giám đốc bằng đồng tiền được
thực hiện đối với mọi dự án đầu tư, trong tất cả các giai đoạn, bao gồm giám đốc
trước, trong và sau khi cấp phát vốn.
Thực hiện nguyên tắc này có tác dụng đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm tiền
vốn, đúng mục đích, đúng kế hoạch và thúc đẩy thực hiện tốt cơng trình đầu tư
XDCB.



“Cơ quan được giao nhiệm vụ cấp phát vốn kiểm tra hồ sơ đề nghị thanh
toán của chủ đầu tư và thực hiện thanh tốn khi có đủ các điều kiện theo quy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status