ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG MINH QUYẾT
HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG MINH QUYẾT
HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ BÌNH
Ngành:Kinh tế Nông nghiệp
Mã ngành:8620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN THỊ YẾN
THÁI NGUYÊN- 2019
Dương Minh Quyết
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .......................................... x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................... xi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
6. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 4
1.1.2. Đặc trưng của vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp ............................ 9
1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp ............................... 11
1.1.4. Cách thức huy động vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp .................. 13
1.1.5. Cách thức sử dụng vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp .................... 16
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng vốn đầu tư cho
sản xuất nông nghiệp ....................................................................................... 19
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 22
3.1.1. Tổng nguồn vốn huy động đầu tư cho sản xuất nông nghiệp ............... 45
3.1.2. Huy động vốn đầu tư hạ tầng giao thông nội đồng cho sản xuất
nông nghiệp huyện Phú Bình .......................................................................... 47
3.1.3. Huy động nguồn vốn đầu tư hạ tầng thủy lợi huyện Phú Bình giai
đoạn 2015 - 2017 ............................................................................................. 49
v
3.2. Thực trạng sử dụng vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp tại huyện
Phú Bình .......................................................................................................... 51
3.2.1. Sử dụng vốn đầu tư trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp tại huyện
Phú Bình .......................................................................................................... 51
3.2.2. Sử dụng vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp phân theo ngành tại
huyện Phú Bình ............................................................................................... 52
3.3. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư sản xuất nông nghiệp tại huyện Phú
Bỉnh tỉnh Thái Nguyên .................................................................................... 54
3.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp về mặt
kinh tế .............................................................................................................. 54
3.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp huyện
Phú Bình theo ICOR ....................................................................................... 56
3.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp huyện
Phú Bình với môi trường................................................................................. 57
3.3.4. Đánh giá hoạt động huy động và sử dụng vốn đầu tư cho sản xuất
nông nghiệp tại huyện Phú Bình ..................................................................... 58
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng vốn đầu tư cho sản
xuất nông nghiệp tại huyện Phú Bình ............................................................. 61
3.4.1. Cơ chế chính sách và năng lực quản lý vốn đầu tư cho phát triển
nông nghiệp ..................................................................................................... 61
3.4.2. Giá trị sản lượng nông nghiệp ............................................................... 63
3.4.3. Nguồn nhân lực nông nghiệp có xu hướng giảm dần ........................... 63
CSXH
:
Chính sách xã hội
DĐĐT
:
Dồn điền đổi thửa
DN
:
Doanh nghiệp
ĐVT
:
Đơn vị tính
FAO
:
Tổ chức Nông Lương thế giới
KHCN
:
Khoa học Công nghệ
NN-PTNT
:
Nông nghiệp - Phát triển nông thôn
NTM
:
Nông thôn mới
ODA
:
Vốn viện trợ
PT
:
Phát triển
huyện Phú Bình giai đoạn 2015 - 2017 ....................................... 45
Bảng3.2:
Nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông nội đồnggiai đoạn
2015 - 2017 .................................................................................. 47
Bảng 3.3: Nguồn vốn đầu tư cho hạ tầng thủy lợi tại huyện Phú
Bìnhgiai đoạn 2015 - 2017 ........................................................... 50
Bảng3.4.
Nguồn vốn sử dụng đầu tư trực tiếp cho sản xuất nông
nghiệp huyện Phú Bình giai đoạn 2015 - 2017 ............................ 51
Bảng3.5.
Sử dụng vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệptheo ngành giai
đoạn 2015 - 2017.......................................................................... 53
Bảng 3.6: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho phát triểnnông nghiệp
huyện Phú Bình giai đoạn 2015 - 2017........................................ 55
Bảng 3.7: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư sản xuất nông nghiệphuyện
Phú Bình giai đoạn 2015-2017 (theo giá so sánh năm 2010)...... 56
Bảng 3.8. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư sản xuấtnông nghiệp huyện
Phú Bình với các công trình thủy lợi và trồng rừng giai đoạn
2015 - 2017 .................................................................................. 57
ix
Bảng 3.9. Đánh giá việc huy động nguồn vốn cho sản xuất nông nghiệp
tại huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên (n=120) ........................... 59
trên 30.000 tấn; giá trị sản xuất/1ha đất trồng trọt đạt 88 triệu đồng; các chỉ
tiêu về cây rau màu, cây công nghiệp đều đạt kết quả khá. Tuy nhiên bên
cạnh những mặt đạt được ngành sản xuất nông nghiệp của huyện còn nhiều
hạn chế như: sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính chất nhỏ lẻ, manh mún,
lựclượng lao động trong nông nghiệp ngày càng giảm dần do chuyển đổi
sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, giá cả sản phẩm nông nghiệp đầu ra
không ổn định tình trạng được mùa mất giá vẫn thường xuyên xảy ra, cơ sở
hạ tầng còn nhiều khó khăn chưa được quan tâm đầu tư kịp thời và đặc biệt
hiện nay nhu cầu về vốn cho sản xuất nông nghiệp là rất lớn. Vì vậy, huyện
Phú Bình cần có các giải pháp nhằm huy động và sử dụng vốn đầu tư cho
sản xuất nông nghiệp hiệu quả. Vì điều kiện về thời gian không cho phép,
trong nghiên cứu này tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng, hiệu quả
của việc huy động và sử dụng vốn cho sản xuất nông nghiệp, từ đó đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả cho việc huy động và sử dụng vốn đầu tư
cho sản xuất nông nghiệp của huyện trong thời gian tới.Tương ứng với đó là
mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động và sử
dụng vốn cho sản xuất nông nghiệp. (2) Thực trạng huy động và sử dụng
vốnđầu tư cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2015 - 2017. (3) Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng
vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, (4)Đề xuất một số giải pháp nhằm
xii
nâng cao hiệu quả công tác huy động và sử dụng vốn đầu tư sản xuất nông
nghiệp ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2025.
Trong nghiên cứu này tôi sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ
nguồn báo cáo văn bản liên quan đến công tác huy động và sử dụng vốn cho
đầu tư nông nghiệp trên địa bàn huyện và số liệu sơ cấp là bảng hỏi phỏng vấn
sâu 120 cán bộ tham gia vào quá trình huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư
cho sản xuất nông nghiệp tại huyện Phú Bình. Ngoài ra luận văn sử dụng các
và hội nhập quốc tế. Điều đó đã tạo ra nhiều cơ hội thuận lợi thúc đẩy tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nói chung và ngành nông nghiệp nói
riêng theo hướng hiện đại. Nông nghiệp là một trong những ngành quan trọng
của nền kinh tế. Sự phát triển của sản xuất nông nghiệp không chỉ góp phần
vào tăng trưởng kinh tế mà còn cung cấp các sản phẩm thiết yếu như lương
thực, thực phẩm, nhu cầu thiết yếu để duy trì sự sống của con người, duy trì các
hoạt động trong xã hội, nâng cao mức sống của người dân, góp phần đảm bảo
sự ổn định an ninh, chính trị, xã hội của đất nước. Chính vì vậy, vấn đề an ninh
lương thực đều được các quốc gia quan tâm một cách nghiêm túc. Thực tiễn
lịch sử các nước trên thế giới đã chứng minh chỉ có thể phát triển kinh tế một
cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương thực. Nếu
không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định về chính trị và thiếu
sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho các nhà
kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư dài hạn. Ở Việt Nam trong những
năm qua, Đảng và nhà nước đã quan tâm nhiều đến nông nghiệp “coi trọng
công nghiệp hoá- hiện đại hoá phát triển nông nghiệp là nhiệm vụ cực kỳ quan
trọng cả trước mắt và lâu dài, là cơ sở để ổn định tình hình kinh tế, chính trị xã
hội, củng cố liên minh giai cấp”; Hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành Trung ương
khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26/NQ-TW về “nông nghiệp, nông dân,
nông thôn” và đã đạt được những thành tựu nhất định về mọi mặt.
Phú Bình là một huyện trung du nằm ở phía Nam của tỉnh Thái
Nguyên,trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km. Về kinh tế
ngành nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo, được coi là một trong những thị
trường chủ yếu cung cấp lương thực, thực phẩm cho thành phố Thái Nguyên,
2
các huyện lân cận và các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn. Trong những
năm qua được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước ngành nông
nghiệp của huyện đạt được nhiều kết quả tích cực: Giá trị sản xuất nông
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu số liệu từ năm 2015-2017, đề xuất
một số giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.
- Phạm vi về không gian:Luận văn được thực hiện tại huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về nội dung:Tác giả chủ yếu đánh giácác hoạt động huy động
và sử dụng vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, như: đầu
tư hạ tầng giao thông, thủy lợi, đất đai, giống, phân bón, ứng dụng khoa học
công nghệ, cơ giới hóa sản xuất...
5. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Về lý luận: Đề tài sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về hoạt động huy động và sử dụng vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp.
Về thực tiễn: Đề tài sẽ phân tích, đánh giá hoạt động huy động vốn, sử
dụng vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Phú Bình, đề xuất các giải
pháp quan trọng và có ý nghĩa nhằm tăng cường công tác huy động vốn đầu
tư đa dạng từ nhiều nguồn, nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội để phát
triển sản xuất nông nghiệp, đồng thời tăng cường hơn nữa công tác quản lý sử
dụng nguồn vốn đầu tưcho đúng đối tượng, đúng mục đích trong sản xuất
nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế ngành nông nghiệp.
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo phục vụ học tập, nghiên cứu
cho sinh viên trong lĩnh vực nông nghiệp.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận
văn có kết cấu 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở khoa học của đề tài
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4
Chương 1
Trồng rừng
Nuôi trồng
Chăn nuôi
Quản lý,
bảo vệ rừng
Đánh bắt
Sơ đồ 1.1. Các ngành trong lĩnh vực nông nghiệp
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam
Lĩnh vực
dịch vụ
5
Liên quan phát triển nông nghiệp bền vững đã có nhiều hội nghị
toàn cầu như hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển
năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững năm
2002, cũng như quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển
nông nghiệp, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam trong nội dung Chiến lược
phát triển bền vững giai đoạn 2011-2020ban hành ngày 12/4/2012, Tổ chức
Nông Lương thế giới (FAO) về các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững
nông nghiệp (Nguyễn Văn Hùng, 2009),
Các quan điểm trên cho thấy, có nhiều cách thể hiện khác nhau về phát
triển nông nghiệp bền vững, tập trung vào các nội dung về sự phát triển nông
dùng, vốn đầu tư, mua hàng của chính phủ, xuất nhập khẩu ròng, trong đó vốn
đầu tư là thành tố biến động mạnh nhất củaGDP(Đỗ Đức Quân, 2001)
Nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển theo nghĩa hẹp là tiền vốn,
theo nghĩa rộng, bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài
nguyên. Là loại đầu tư đem lại các kết quả không chỉ người đầu tư mà cả nền
kinh tế xã hội, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của người chủ đầu tư mà
cả của nền kinh tế.
Vốn đầu tư tài chính và vốn đầu tư thương mại là các loại vốn đầu tư chỉ
trực tiếp làm tăng tài sản chính của người đầu tư, tác động gián tiếp làm tăng
tài sản của nền kinh tế, tích luỹ cho đầu tư phát triển, cung cấp vốn đầu tư cho
phát triển và thúc đẩy quá trình lưu thông phân phối các sản phẩm.
Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp để thực hiện các hoạt động
đầu tư, là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất
trong một thời kỳ nhất định, thường được thực hiện qua các dự án đầu tư và
một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là bổ sung tài
sản cố định và tài sản lưu động.
7
Từ các nghiên cứu nêu trên, có thể khái quát vốn đầu tư cho phát
triển nông nghiệp là những chi phí bỏ ra để hình thành nên tài sản cố
định (nhà, xưởng,...), hàng tồn kho, tài sản vô hình được sử dụng trong
lĩnh vực nông nghiệp.
Vốn đầu tư phát triển là vốn đầu tư loại trừ vốn đầu tư tài chính (vốn
đầu tư cho các hoạt động tài chính như ngân hàng, thị trường vốn…) và vốn
đầu tư thương mại (vốn đầu tư cho các hoạt động dịch vụ, du lịch,…).
Do nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất (khác với lĩnh vực dịch vụ bao
gồm cả thương mại và tài chính) nên vốn đầu tư phát triển cho nông nghiệp
và vốn Đầu tư cho sản xuất nông nghiệp có nội hàm như nhau.
Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội là
xác định, định hướng, khai thác và đưa vốn vào hoạt động đầu tư phát triển
nông nghiệp thông qua các điều kiện về hành lang pháp lý, kết cấu hạ tầng kỹ
thuật-xã hội, các nguồn tài nguyên, môi trường, nguồn nhân lực, các hoạt
động Marketing thu hút đầu tư... để thu hút các nhà đầu tư vốn, khoa học công
nghệ vào lĩnh vực nông nghiệp. (Phạm Thị Khanh, 2003)
Phân loại vốn đầu tư cho phát triển nôngnghiệp
Hiện nay, căn cứ vào ngành, nghề, lĩnh vực, tính chất, các tác giả thường
phânloại vốn đầu tư cho phát triển theo phạm vi rộng hay hẹp tuỳ vào nội dung
nghiên cứu, chẳng hạn, theo nguồn vốn huy động có tác giảcho rằng bao gồm
các nguồn vốn của dân cư, chính phủ, vốn tín dụng, vốn đầu tư nước ngoài, có
tác giảđi sâu phân tích một loại vốn như vốn đầu tư khoa học công nghệ.
Ngoài ra, vốn đầu tư có thể phân loại là vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu
tưgián tiếp. Đầu tư trực tiếp là chủ sở hữu vốn đầu tư trực tiếp đứng ra tổ
chức hoạt động đầu tư, còn đầu tư gián tiếp là chủ sở hữu vốn thực không trực
tiếp đứng ra thực hiện hoạt động đầu tư, mà thực hiện đầu tư thông qua người
khác, cung cấp vốn cho các nhà đầu tư thực hiện đầu tư như thông qua các
hoạt động mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu,cho vay đầutư,…
Theo tác giả vốn đầu tư cho phát triểnnông nghiệp được phân loại theo
sơ đồ 1.2, được phân loại rất đa dạng theo nhiều tiêu chí khác nhau, nhiều
nội dung khác nhau,... theo ngành gồm có nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản,
theo lãnh thổ gồm có: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, thành, huyện, thị,
9
theo nguồn vốn bao gồm vốn nhà nước, vốn viện trợ (ODA, NGO), nguồn vốn
người dân, vốn doanh nghiệp, theo thời gian gồm có: vốn ngắn hạn, vốn
trung hạn và vốn dài hạn,...
Vốn đầu tư cho
phát triển nông nghiệp
Trung hạn
Vốn trung ương,
tỉnh huyện, xã
Ngắn hạn
Sơ đồ 1.2. Các loại vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp
Tuy nhiên, do hệ thống cơ sở dữ liệu GDP lĩnh vực nông nghiệp và lao
động lĩnh vực nông nghiệp Việt Nam không chi tiết ngành nông nghiệp và
lâm nghiệp, nên trong luận án này khi trình bày về hiệu quả vốn Đầu tư cho
sản xuất nông nghiệp, tác giả phân thành nhóm ngành nông lâm nghiệp và
ngành thuỷ sản theo cách phân ngành của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
1.1.2.Đặc trưng của vốn đầu tư cho phát triển nôngnghiệp
Vốn Đầu tư cho sản xuất nông nghiệp có những đặc trưng bắt nguồn từ
những đặc điểm của nền sản xuất nông nghiệp và những đặc thù của kinh tế
nông thôn, đó là:Tính chất sản xuấtnhỏ, tự cung, tự cấp và đầu tư phân tán,
đòi hỏi những khoảnđầu tư lớn do kết cấu hạ tầng kinh tế, kỹ thuật chưa phát
10
triển, nhu cầu đầu tư dao động theo mùa vụ..., tính rủi ro cao, hiệu quả đầu tư
thấp và chưa ổn định, lệ thuộc vào thời tiết; sản phẩm mang tính mùa vụ, dễ
hư hỏng, dễ bị ảnh hưởng của dịch bệnh, làm cho sản xuất nông nghiệp kém
hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, tính gắn kết giữa hoạt động sản xuất nông
nghiệp và các khâu bảo quản, chế biến nông sản chưa cao.
Do đặc trưng của sản xuất nông nghiệp sử dụng nguồn lực chủ yếu là
đất đai, mặt nước chiếm dụng diện tích đất, mặt nước chủ yếu của nền kinh tế,
Vốn là một trong bốn yếu tố sản xuất cơ bản, vốn ám chỉ những hàng
hóa cuối cùng được sản xuất ra để dùng sản xuất tiếp tục. Vốn có vai trò cực kỳ
quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và những tiến bộ xã hội, vì thế nó
là nhân tố không thể thiếu để thực hiện quá trình đào tạo nhân tài, ứng dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu và đẩy
nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. Vốn Đầu tư cho sản xuất thúc đẩy nền nông
nghiệp chất lượng cao và bền vững, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, làm
tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh nông nghiệp, phát triển
nguồn nhân lực phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
Vai trò của vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp như sau: (Đặng Kim
Sơn và Hoàng Thu Hoà, 2002)
Thứ nhất, là đầu vào quan trọng, một trong những yếu tố quan trọng
nhất làm gia tăng sản lượng, gia tăng GDP lĩnh vực nông nghiệp qua đó
làm tăng sản lượng, GDP nền kinh tế. Thể hiện rõ nhất vai trò này qua tỷ lệ
vốn Đầu tư cho sản xuất so với GDP, chỉ số ICOR và tỷ phần đóng góp vốn
và TFP vào tăng trưởng kinh tế.
Thứ hai, giữ vai trò rất quan trọng trong công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp và nông thôn. Hiện nay, dân số nước ta ở nông thôn, lao
động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, thông qua nguồn vốn Đầu tư cho
sản xuất nông nghiệp giúp tăng năng suất lao động trong nông nghiệp vừa
phát triển kinh tế nông nghiệp, vừa chuyển dịch lao động nông nghiệp sang
lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá