Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái cộng đồng trên quan điểm tài nguyên môi trường tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên tiền hải huyện tiền hải thái bình - Pdf 60

I HC QUC GIA H NI
TRUNG TM NGHIấN CU TI NGUYấN V MễI TRNG
--------------------------------------

Nguyn Xuõn Hũa

Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái
cộng đồng trên quan điểm Tài Nguyên Môi tr-ờng
tại vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải
huyện Tiền Hải - Thái Bình

LUN VN THC S KHOA HC MễI TRNG

Hà Nội, 2009


I HC QUC GIA H NI
TRUNG TM NGHIấN CU TI NGUYấN V MễI TRNG
--------------------------------------

Nguyn Xuõn Ho

Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái cộng đồng
trên quan điểm Tài Nguyên Môi tr-ờng
tại vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải
huyện Tiền Hải - Thái Bình

Chuyên ngành: Môi tr-ờng trong Phát triển Bền vững
(Ch-ơng trình đào tạo thí điểm)

luận văn thc sĩ khoa học môi tr-ờng

1.3. Phương pháp nghiên cứu. ...................................................................................... 22
CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ
HỘI TẠI VÙNG ĐỆM KHU BTTN TIỀN HẢI – THÁI BÌNH. ........................ 24
2.1. Vị trí địa lý ........................................................................................................... 24
2.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ................................................................................. 24
2.2.1. Đặc điểm địa chất .............................................................................................. 24
2.2.2. Đặc điểm khí hậu ............................................................................................... 25
2.2.3. Đặc điểm thủy văn, hải văn ................................................................................ 29
2.2.4. Thổ nhưỡng ....................................................................................................... 31
2.3. Dân cư và nguồn lao động .................................................................................... 33

iii


2.3.1. Dân cư ............................................................................................................... 33
2.3.2. Nguồn lao động và việc làm .............................................................................. 35
2.4. Điều kiện kinh tế – xã hội ..................................................................................... 36
2.4.1. Cơ cấu kinh tế, thực trạng phát triển của các ngành ............................................ 36
2.4.2. Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ................................................ 38
CHƯƠNG 3. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VÀ HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG TẠI VÙNG ĐỆM KHU BTTN TIỀN HẢI - HUYỆN TIỀN HẢI,
TỈNH THÁI BÌNH...................................................................................... 45
3.1. Tiềm năng phát triển du lịch................................................................................. 45
3.1.1. Đặc điểm tài nguyên du lịch tự nhiên ................................................................. 45
3.1.2. Đặc điểm tài nguyên du lịch nhân văn................................................................ 51
Đánh giá chung về Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại vùng đệm Khu
BTTN Tiền Hải - huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ......................................................... 59
3.2. Hiện trạng môi trường tại vùng đệm khu BTTN Tiền Hải – Thái Bình. ................... 62
3.2.1. Môi trường không khí. ....................................................................................... 62
3.2.2. Môi trường nước................................................................................................ 63

đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ sinh thái thuỷ sinh ven biển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu ngắn hạn
Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái cộng đồng trên quan điểm Tài Nguyên Môi trường. Đề xuất áp
dụng tại 3 xã vùng đệm của KBTTN Tiền Hải.
Bảo tồn đa dạng sinh học, cải tạo điều kiện môi trường, bảo vệ cảnh quan rừng ngập mặn và hệ sinh
thái ven biển.
Mục tiêu lâu dài
Thiết lập mối quan hệ lâu dài giữa các bên liên quan
Là mô hình điểm học tập, giáo dục cộng đồng về đa dạng sinh học rừng ngập mặn và hệ sinh thái ven
biển, giáo dục môi trường.
3. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của khoá luận được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Điều kiện tự nhiên, hiện trạng, phát triển kinh tế – xã hội và Môi trường tại vùng đệm Khu BTTN
Tiền Hải – Thái Bình.
Chương 3: Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái cộng đồng và thực trạng môi trường tại vùng đệm Khu
BTTN Tiền Hải - huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Chương 4: Định hướng phát triển du lịch sinh thái cộng đồng tại vùng đệm khu BTTN Tiền Hải – Thái Bình.

2


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm nghiên cứu
1.1.1. Quan điểm nghiên cứu
Quan điểm tổng hợp : Vùng ven biển với sự đa dạng về tài nguyên là sản phẩm của hoạt động tương tác
Lục địa - Biển - Khí quyển và hoạt động của con người. Các dạng tài nguyên chủ yếu được khai thác để phát
triển kinh tế ở vùng ven biển.
Quan điểm hệ thống: Theo quan điểm này, khai thác, sử dụng hợp lý lãnh thổ các xã ven biển vùng


3


du lịch
thiên nhiên

DU LịCH
DU LCH H TR BO
TN V PHT TRIN
CNG NG

Định nghĩa
Du lịch
sinh thái

du lịch có

du lịch đ-ợc

giáo dục

quản lý

môi tr-ờng

bền vững

Hỡnh 1: S cu trỳc du lch sinh thỏi (theo Phm Trung Lng)
1.2.2. C s lý lun v du lch sinh thỏi cng ng trờn quan im ti nguyờn v mụii trng.

+ Kết thúc đánh giá tổng thể.
1.3. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA-Participatory Rural Appraisal)
- Phương pháp khảo sát thực địa
- Phương pháp phân tích tổng hợp và phân tích hệ thống
- Phương pháp sơ đồ, bản đồ
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp phân tích mạng lưới

CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TẠI
VÙNG ĐỆM KHU BTTN TIỀN HẢI – THÁI BÌNH.
2.1. Vị trí địa lý
KBTTN Tiền Hải nằm ở phía Nam của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình có diện tích là 12.000 ha. Ranh
giới phía Bắc của KBTTN Tiền Hải là sông Lân, ranh giới phía Nam là cửa Ba Lạt, nơi sông Hồng đổ ra biển,
ranh giới phía Đông là Vịnh Bắc Bộ và ranh giới phía Tây là dải đê biển chính. Nam Thịnh, Nam Hưng và
Nam phú là ba xã vùng đệm ven biển của KBTTN Tiền Hải, nằm ở phía Đông Nam của huyện Tiền Hải
và ở phía Tây của KBTTN, cách thị trấn Tiền Hải khoảng 5,5 km, và cách thành phố Thái Bình 25,5 km
về phía Đông. Phía Bắc của 3 xã có ranh giới là cửa sông Lân và xã Đông Minh, Nam Cường, về phía
Tây giáp với các xã Nam Thắng, Nam Thanh, phía Nam giáp với xã Nam Hồng và sông Hồng về phía
Đông là KBTTN Tiền Hải.
2.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.2.1. Đặc điểm địa chất
Nền móng cứng của khu vực nằm sâu dưới 4 - 6000m, được phủ bởi các lớp trầm tích bên trên. Phía trên
cùng là trầm tích phù sa hiện đại đang hình thành lớp phủ thổ nhưỡng dày 1 - 2m, màu đỏ mịn, luôn luôn bị biến
đổi do được bồi đắp. Tuy quá trình đó bị chậm lại do hệ thống đê, làm tăng độ cao của lòng sông, nhưng lại thúc
đẩy quá trình tiến ra biển nhanh hơn. Những vùng trũng ở độ sâu 1 - 2 m hay gặp xác thực vật.
2.2.2. Đặc điểm khí hậu
- Số giờ nắng.
Trung bình hàng năm ở Tiền Hải có khoảng 1653 giờ nắng, thời kỳ từ tháng V đến tháng XII có khá

Các sông chảy trên địa phận nghiên cứu đều là đoạn hạ du và là cửa sông của các sông thuộc hệ thống
sông Hồng. Vì vậy, ngoài tài nguyên nước nội tại (nước mưa rơi trên bề mặt, lượng nước trữ trong mạng
lưới sông, suối, ao hồ của khu vực) còn một lượng nước lớn từ thượng nguồn qua vùng đổ ra biển.
Chế độ sóng biển
Chế độ sóng biển vùng nghiên cứu thay đổi theo mùa. Vào mùa đông, hướng sóng chính ngoài khơi là đông –
bắc (61%), đông (15%), còn ở ven bờ là hướng đông (34%), đông – bắc (13%) và đông – nam (18%). Vào
mùa hè các hướng sóng thịnh hành ngoài khơi là nam, tây – nam và đông với tần suất dao động từ 40 – 75%,
trong đó sóng hướng nam chiếm tới 37%. Còn ở vùng ven bờ, sóng có hướng chính là đông – nam với tần suất
24%. Độ cao sóng trung bình ngoài khơi là 1,2 – 1,4 m, ở ven bờ là 0,6 – 0,8 m.
Chế độ thuỷ triều
Vùng ven biển cửa sông đồng bằng sông Hồng có chế độ nhật triều khá thuần nhất, tính nhật triều
thuần nhất giảm từ bắc xuống nam. Mực nước triều lớn nhất nhiều năm có thể đạt 4,0 m và thấp nhất
khoảng 0,08 m. Số ngày triều cường từ 3 m trở lên có từ 152 – 176 ngày.

6


2.2.4. Thổ nhưỡng
Bờ biển Tiền Hải thoải, do lượng phù sa của hai con sông: sông Hồng và sông Trà Lý hàng năm đổ ra
biển khoảng 55 triệu tấn/năm, nhờ thế hàng năm đất được bồi tụ, tiến ra biển từ 50-100m. Cách đất liền 3
- 5 km từ cửa Ba Lạt đến cửa Trà Lý có hệ thống cồn cát tạo thành một vòng cung phía ngoài che chắn
toàn bộ bãi bồi phía trong sát chân đê biển, tạo thành khoảng 45 ngàn ha đất ngập nước ngoài đê rất thuận
lợi cho việc khai thác, nuôi trồng thuỷ hải sản.
2.3. Dân cư và nguồn lao động
2.3.1. Dân cư
Năm 2008, dân số trung bình của 3 xã vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải là 16.014 người,
chiếm 7,8% so với dân số toàn huyện Tiền Hải và chiếm 0,9% dân số tỉnh Thái bình. Trong đó dân số
của xã Nam Thịnh là 6.620 người (1.588 hộ), xã Nam Hưng là 5.372 người (1.420 hộ) và xã Nam Phú là
4635 nhân khẩu (1.246 hộ).
Mật độ dân số trung bình ở đây là 364 người/km2, trong đó mật độ dân số của xã Nam Thịnh là 792

+ Mạng lưới đường giao thông trong khu vực hiện tại còn khá tốt, đường tỉnh lộ 221A là đường giao
thông huyết mạch liên kết với các xã trong vùng. Đoạn qua xã Nam Phú dài 1,2km, xã Nam Hưng 1,5km.
Đường tỉnh lộ 221A thuộc đường cấp IV đồng bằng với chiều rộng nền 9m, kể cả hành lang mỗi bên thì
lên tới 10m. Mặt đường hiện được trải nhựa, chất lượng tốt, đáp ứng tốt khả năng đi lại của nhân dân
trong và ngoài vùng.
+ Đường thuỷ: hệ thống đường thuỷ trong khu vực đáng kể nhất chỉ có trên địa bàn xã Nam Phú với
sông Hồng và sông Sáu chảy qua, thuận tiện cho việc giao thương buôn bán bằng đường thuỷ. Hiện tại có
một chuyến phà chở khách thông thương qua Sông Hồng, nối Nam Phú (Thái Bình) và Giao Thuỷ (Nam Định).
- Mạng lưới thông tin liên lạc
Mạng lưới thông tin liên lạc trong vùng khá phát triển, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt cả trong
nước và quốc tế. Hiện tại ở mỗi xã trong vùng đều có 01 điểm bưu điện văn hoá xã, là nơi cung cấp các
dịch vụ về bưu chính, viễn thông, internet, báo chí các loại. ở mỗi xã cũng có 3 trạm thu phát sóng đảm
bảo điện thoại được liên lạc thông suốt giữa các vùng và kể cả ở ngoài các cồn cát cũng có sóng điện
thoại di động.
- Mạng lưới điện, cấp, thoát nước
Hệ thống mạng lưới điện ở đây phát triển khá đồng bộ, hiện tại trong khu vực đã có hệ thống gồm
25,48km đường dây 110kv thuộc xã Nam Phú, 4,5km đường dây 10kv xuống đến xã Nam Thịnh và
25,5km đường dây điện hạ thế 400v về đến tận các thôn xóm. Hiện tại 100% các hộ gia đình trong khu
vực đều có điện để sử dụng.
Hệ thống mạng lưới cấp nước sạch ở đây vẫn chưa được đầu tư hoàn chỉnh, hiện tại chỉ có xã Nam Thịnh đã
có hệ thống cấp nước sạch cho 200 hộ dân với một nhà máy xử lý nước sạch và 12.000 km đường ống nước, xã
Nam Hưng và xã Nam Phú thì người dân vẫn phải xây các bể chứa nước mưa để sử dụng cho việc ăn, uống, còn
việc tắm rửa, giặt giũ thì vẫn sử dụng nước giếng khoan hoặc giếng khơi. Hệ thống thoát nước thải thì chủ yếu
vẫn được các hộ xây hố xử lý trong vườn nhà mình hoặc thải xuống các ao, hồ xung quanh nhà.
- Các cơ sở y tế
Hiện tại trong vùng không có bệnh viện tuy nhiên có một bệnh viện đa khoa đặt tại trị trấn Tiền Hải
và ở các xã đều có một cơ sở y tế với số lượng y bác sĩ ở Nam Thịnh là 5 người, Nam Hưng là 3 người
và Nam Phú là 4 người.
-


Nói đến hệ sinh thái đất ngập nước, thường có rất nhiều tài nguyên trong hệ sinh thái này, các loài
thực vật, động vật nổi, thực vật, động vật đáy, các loài sinh vật phù du... đặc biệt là nơi cho các loài có giá
trị kinh tế như các loài cá, tôm, ngao sinh sôi, phát triển.
3.1.1.4 Hệ sinh thái vùng cửa sông, ven biển.
- Trảng cỏ thấp trên đất phù sa
Thường phân bố trên diện tích chăn thả nhỏ, chân đê, bờ ruộng, chịu dẫm đạp mạnh bởi người và gia
súc. Đại diện cho loại này là quần xã Cỏ May - Cỏ Gà (Chrysopogon aciculatus - Cynodon dactylon).
Tồn tại thành thảm dày, mật độ che phủ 60%, thân bò, rễ chùm, bám rộng vào bề mặt đất, khả năng tái
sinh và xâm nhập mạnh, biên độ sinh thái rộng, nhưng phát triển tốt trên đất phù sa, thịt nhẹ, pha cát. Khả
năng chịu hạn và chịu dẫm đạp cao, hàm lượng dinh dưỡng thấp, thường sử dụng làm bãi chăn thả cho gia
súc (Trâu, Bò)
- Quần xã cây trồng quanh khu dân cư
Các cây trồng lâu năm thường là Xoan (Melia azedarach). Mít (artocarpus hetẻophylla), Bưởi (Citrus
grandis), Chanh (Citrus chinensis), Hồng xiêm ( Sapota sp.), Tre (Brambusa spp.) với mục đích tạo bóng mát,
lấy nguyên liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu cung cấp tại chỗ, chưa có quy mô lớn cho xây dựng mô hình cây ăn
quả, cây đa dụng chuyên canh.
- Quần xã cây công nghiệp lâu năm
Chủ yếu là Dâu tằm (Morus alba) trồng thành đám nhỏ, trên bãi bồi trong đê và dải cát xen với rừng
Phi lao. Hiện tại, các quần xã này ngày càng thu hẹp do cơ cấu kinh tế và giá trị sử dụng.
- Quần xã cây trồng hàng năm
Tỷ trọng quần xã lúa nước chiếm tới 95% diện tích đất canh tác khu vực. Trên những diện tích đất
phù sa nước ngọt trong đê, lúa nước được canh tác lâu đời, với nhiều diện tích trồng các giống lúa khác
nhau, có năng xuất ổn định. Đây được xem là một trong những cái nôi của nền văn minh lúa nước đồng

9


bằng Bắc Bộ. Ngoài một số rất ít diện tích trồng Rau màu cạn, còn lại tuyệt đại bộ phận trồng các giống
Lúa nước khác nhau thuộc hai vụ Mùa và chiêm Xuân.
3.1.1.5 Hệ sinh thái vùng cửa sông – ven biển

Trên cồn Vành có nhiều dạng cảnh quan đẹp, hệ thống đường giao thông thuận tiện, có trạm hải đăng cồn
Vành, rừng phi lao chắn cát, và bãi tắm biển hình vòng cung chạy dài khoảng 1km, bờ biển thoải, nước
biển trong, xanh. Hiện tại, đã có nhiều khách du lịch tới đây để tắm biển, nghỉ ngơi và thư giãn.
3.1.2. Đặc điểm tài nguyên du lịch nhân văn
3.1.2.1 Đặc điểm con người
Xã thành lập lâu nhất cũng chỉ mới hơn 100 năm, mặc dù để tồn tại được ở nơi đây, người dân đã bỏ
ra rất nhiều công sức để quai đê lấn biển, thau chua, rửa mặn... để được mảnh đất trù phú như ngày nay.

10


Trải qua rất nhiều gian nan vất vả, đã hun đúc lên tính cách con người nơi đây, những con người quả cảm,
nhiệt tình, vượt qua mọi gian khó.
3.1.2.2 Hệ thống di tích lịch sử văn hoá
- Chùa Phú Đức – xã Nam Phú.
- Đình Thuý Lạc - xã Nam Phú.
- Chùa Phúc Thành - xã Nam Phú.
- Đình, đền Trung Thành - xã Nam Phú.
- Thánh đường giáo họ Biên Hải - xã Nam Phú.
- Đình làng Thiện Tường – xã Nam Thịnh.
- Đình làng Hợp Châu – xã Nam Thịnh.
- Đình làng Đồng Lạc – xã Nam Thịnh
Các nhà thờ họ giáo – xã Nam Thịnh.
- Chùa Thiện Tường – xã Nam Thịnh
- Chùa Long Hưng – xã Nam Hưng.
- Đền Lộc Trung – xã Nam Hưng.
- Nhà thờ họ giáo Lộc Trung – xã Nam Hưng.
- Đền Lộc Ninh – xã Nam Hưng.
- Đình Thiện Thành – xã Nam Hưng.
- Đình Doãn Đồng – xã Nam Hưng.

ngày như trò bơi thuyền cồng cồng, đi cà kheo, múa rối nước... các trò vui chơi giải trí như : chọi gà, cầu
lông, bóng chuyền...
3.2. Hiện trạng môi trường tại vùng đệm khu BTTN Tiền Hải – Thái Bình.
3.2.1. Môi trường không khí.
Trên thực tế, chất lượng môi trường không khí địa bàn các xã ven biển chưa bị ô nhiễm, song từng
chỗ từng nơi, đặc biệt tại các khu vực làng nghề thì đã xuất hiện các dấu hiệu ô nhiễm.
3.2.2. Môi trường nước
- Nước lục địa
+ Nước hồ, ao ở vùng nông thôn
Hiện tại, các vùng nông thôn Thái Bình vẫn còn tới 30% số hộ sử dụng nguồn nước mặt chưa qua xử
lý (chủ yếu từ các ao hồ quanh nhà). Hệ thống ao hồ ở khu vực này có dung tích bé nên khả năng điều tiết
của hệ thống ao hồ thường không đồng bộ, ở mức độ nào đó chỉ giải quyết được những yêu cầu tạm thời,
ao hồ ít được lưu thông làm sạch chính là nơi tích tụ các nguồn ô nhiễm, là trung tâm phát tán các mầm
mống bệnh cho động vật nuôi, cây trồng và cả con người.
+ Nước ngầm ở các vùng nông thôn
Kết quả khảo sát, lấy mẫu ở 3 giếng khoan cho thấy hầu hết các giếng khoan có hàm lượng sắt cao,
vượt TCCP nhiều lần. Nhìn chung, nước giếng khoan đã có biểu hiện ô nhiễm bởi vật chất hữu cơ, (hàm
lượng NH4+, NO2-, PO43-) khá cao (theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình năm 2003). Bên
cạnh đó, nguồn nước ngầm tầng nông trên cùng ở các xã ven biển Tiền Hải hầu như bị nhiễm mặn.
Nguồn nước dùng cho sinh hoạt ở đây chủ yếu lấy từ nguồn nước mưa, nước lấy từ các giếng khoan ở độ
sâu trên 65 m, trong lớp cát lẫn sạn, sỏi. Phía trên cùng của tầng là một lớp sét khá dày có vai trò là lớp
cách nước, nâng cao khả năng của sự xâm nhập mặn từ tầng trên xuống. Các chỉ tiêu lý, hoá của nước
sinh hoạt đều cho phép so với các chỉ tiêu trong quyết định 02/2003/QĐ-BTNMT về qui chế bảo vệ môi
trường trong lĩnh vực du lịch.

12


Bảng 1. Chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt đối với một số hoạt động du lịch
Yếu tố môi trường

Đồng
mg/l
0,2
0,2
0,2
Sắt
mg/l
0,3
0,3
0,3
Mangan
mg/l
0,1
0,1
0,1
Kẽm
mg/l
5,0
5,0
5,0
Asen
mg/l
0,05
0,05
0,05
Chì
mg/l
0,05
0,05
0,05


- Nước biển ven bờ.
Ở đây có hai hướng dòng chảy biển chính là hướng Đông Bắc vào mùa hè và hướng Tây Nam vào
mùa đông. Các dòng chảy này hoạt động kết hợp với nước của các con sông lớn đổ ra biển nên tạo ra sự
lưu thông của nước biển ở đây, chất lượng nước biển khá tốt, các chỉ số lý, hóa đều thích hợp với quy
chế bảo vệ môi trường đối với hoạt động du lịch trong quyết định 02/2003/QĐ - BTNMT.
+ Nồng độ oxy hoà tan (DO): Hàm lượng ôxy hoà tan trung bình trong khoảng 4,14 - 4,3mg/l, nằm
trong giới hạn cho phép phát triển các loại hình du lịch như: du lịch sinh thái, du lịch tham quan, du lịch
nghỉ dưỡng biển.
+ Giá trị pH: Nhìn chung giá trị pH vùng ven biển Thái Bình nằm trong khoảng 8,06 – 8,45; trong
sông là 7,3 và trong kênh là 6,9. Giá trị pH này vẫn nằm trong giới hạn cho phép trong quyết định 02 về
bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch. Tuy nhiên, giá trị này cũng đạt gần tới mức tối đa cho phép.
Bảng 2 Chỉ tiêu chất lượng nước biển đối với một số hoạt động du lịch
Yếu tố môi trường

Đơn vị

Du lịch tham quan

Du lịch nghỉ dưỡng Du lịch thể thao-mạo hiểm

Du lịch sinh thái

BOD

mg/l

-

-


-

-

6,5 - 8,5

6,5 - 8,5

Mùi

-

-

Chất lượng nước biển

Không khó chịu

Không khó chịu

Chì

mg/l

-

-

0,1


-

-

Không

Không

Nhũ dầu

mg/l

-

-

0,3

Trong tổng số lượng thuốc bảo vệ thực vật đã sử dụng, thuốc trừ sâu chiếm tỷ lệ 68,33% - 82,20%.
Thuốc trừ bệnh chiếm từ 12,60% - 15,50% so với tổng số thuốc BVTV đã được sử dụng. Thuốc trừ cỏ có
tỷ lệ 3,30% - 11,9%. Các nhóm thuốc trừ cỏ, thuốc diệt chuột và các thuốc khác hiện được sử dụng với số
lượng ngày càng tăng.
Như vậy, có thể thấy hiện trạng môi trường tự nhiên ở đây còn rất tốt, các chỉ tiêu hoá, lý của chất
lượng không khí, chất lượng nước đều phù hợp và cho phép phát triển một số loại hình du lịch như: du
lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch sinh thái, du lịch tham quan... theo như các chỉ tiêu về chất lượng môi
trường trong quy định của quyết định 02/2003/QĐ-BTNMT về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch.

CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG
TẠI VÙNG ĐỆM – KHU BTTN TIỀN HẢI
4.1. Tổng quan về định hướng phát triển kinh tế – xã hội
Căn cứ vào báo cáo định hướng các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội 3 xã Nam Thịnh,
Nam Hưng, Nam phú đến 2010 như sau: về lĩnh vực phát triển kinh tế, do điều kiện là vùng ven biển với
ngành thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn do vậy các xã vẫn tập trung phát huy thế mạnh này, đảm bảo
ngành thuỷ sản phát triển chiếm tới 52% trong cơ cấu phát triển kinh tế, các xã trong vùng cũng xác định
giảm giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, tăng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, thương mại,
dịch vụ và du lịch lên 30% theo qui hoạch chung của cả nước theo hướng phát triển công nghiệp hoá và
hiện đại hoá. Chuyển đổi diện tích cấy lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản, khuyến khích các hộ
dân phát triển chăn nuôi xa khu dân cư tập trung, chăn nuôi công nghiệp, tăng cường phát triển nuôi trồng
thủy sản nước ngọt.
Về ngành thương mại, dịch vụ, du lịch: mở rộng dịch vụ nhất là dịch vụ cho nghề khai thác và nuôi
trồng. Những dịch vụ này nhu cầu rất lớn mỗi năm thu nhập nhiều tỷ đồng như vật tư nuôi ngao, dịch vụ
tiêu thụ sản phẩm ngao cho nông dân. Nghề chế biến hải sản có tác động tích cực cho sản xuất. Sản phẩm
khai thác đầu ra ngư dân đang bị ép giá do tư thương tỉnh ngoài khống chế, lĩnh vực này mở ra sẽ thu hút
được nhiều lao động và có việc làm ổn định, các cơ sở chế biến sứa nên củng cố cơ sở sản xuất duy trì sản
xuất chế biến liên tục. Phát triển các ngành nghề phục vụ du lịch, các ngành dịch vụ ăn uống... nhằm tạo ra
công ăn việc làm mới trong những tháng nông nhàn và giảm sự khai thác thuỷ hải sản trong rừng ngập mặn.

14

huyện Tiền Hải như:
+ Nhận thức về du lịch chưa đầy đủ và nhất quán, khả năng nắm bắt thời cơ, xoay chuyển tình thế của các
cấp lãnh đạo, quản lý du lịch ở tỉnh còn lúng túng và bị động trong việc định hướng và triển khai công tác qui
hoạch, kế hoạch phát triển quá chậm.
+ Sự đầu tư của nhà nước và sự huy động các nguồn vốn phục vụ phát triển du lịch chưa tương xứng
với tiềm năng và yêu cầu phát triển.
+ Đội ngũ cán bộ, nhân viên phục vụ trong ngành còn nhiều hạn chế về năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ, kinh nghiệm, năng lực giao tiếp và trình độ ngoại ngữ. Công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch chưa
được quan tâm đầy đủ và đầu tư đúng mức để phát huy hết thế mạnh, tiềm năng thu hút khách du lịch.
Do phát triển nhanh các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng nên đến nay
ngành du lịch đã thu hút được một lực lượng lao động trực tiếp khoảng 1.600 người bao gồm: lao động
trong các cơ sở lưu trú du lịch, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, nhà hàng ăn uống, vận chuyển
khách du lịch, cán bộ quản lý nhà nước, ban quản lý các khu du lịch... trong đó lao động nữ chiếm 57,6%.

15


Theo dự báo đến năm 2015 ngành du lịch Thái Bình cần một lực lượng lao động trực tiếp khoảng
5.000 người và trên 10.000 lao động gián tiếp, tức là gấp hơn 3 lần hiện nay, trong đó khu vực Tiền Hải
cần một lực lượng lao động du lịch vào khoảng 40% số lao động kể trên.
Hiện tại, tổ chức Bảo tồn Sinh vật Biển và Phát triển Cộng đồng (MCD) đã đứng ra tổ chức một khoá học
về tiếp đón khách du lịch, kỹ thuật buồng phòng, nghệ thuật nấu ăn, uống do trường trung cấp du lịch Hoa Sữa
– Hà Nội về giảng dạy cho một số chị em của xã Nam Phú – huyện Tiền Hải – Thái Bình. Các chị em sau khi
kết thúc khoá học đều được cấp giấy chứng nhận về việc đủ năng lực trong việc tiếp đón khách du lịch. Đây sẽ
là nền tảng để các chị em có thể truyền dạy cho những người khác không tham dự vào lớp học.
4.2.3 Định hướng về maketing, tuyên truyền, quảng bá.
- Định vị thị trường

- Sách giới thiệu


dục thể thao kết hợp với hồ nước để tổ chức dịch vụ câu cá và tạo cảnh quan sinh thái.
- Các sản phẩm du lịch chủ yếu
xây dựng khu nghỉ dưỡng thưởng ngoạn khí hậu biển, tắm biển; Khu nghỉ dưỡng tắm nước khoáng;
Du lịch sinh thái biển; Trung tâm hội nghị, hội thảo, lễ hội và các hoạt động dịch vụ thương mại đặc trưng
khác của phố biển.

16


Khu BTTN Tiền Hải
- Phòng trình diễn, giới thiệu về
KBTTN, rừng NM, các loài chim
- Đi dạo, thăm rừng NM
- Quan sát đời sống sinh hoạt của các
loài chim
- Bơi thuyền theo các kênh, rạch trong
rừng NM

Khu DL Sinh thái Cồn Vành
(đã được phê duyệt đề án qui
hoạch chung)

Khu DL phố biển Đồng Châu
(đã được phê duyệt đề án)
- Nghỉ dưỡng, thưởng ngoạn khí
hậu biển
- Tắm biển
- Khu thể thao, câu cá
- TT thương mại, mua sắm
- Cơ sở lưu trú (hệ thống Khách

- Hàng lưu niệm

Hình 2. Mô hình phát triển DLSTCĐ vùng đệm khu BTTN Tiền Hải
c. Khu du lịch sinh thái cộng đồng
Là khu du lịch văn hoá nhân văn và sinh hoạt cộng đồng
- Các sản phẩm du lịch chủ yếu
Tham quan thưởng ngoạn phong cảnh yên bình của làng quê, du lịch homestay, thưởng thức văn hoá
nghệ thuật truyền thống, nghệ thuật ẩm thực, tham gia các lễ hội, trò chơi dân gian, đạp xe vãn cảnh, thăm
đồng ruộng, chợ quê... tham gia các hoạt động sinh hoạt thường ngày của người dây nơi đây.
d. Khu du lịch sinh thái Cồn Vành
Ranh giới quy hoạch chung khu du lịch sinh thái Cồn Vành có quy mô 1.721 ha; được phân thành
nhiều khu chức năng như: trung tâm quản lý 22,9 ha, khu du lịch nghỉ dưỡng 147,37 ha, khu ở kết hợp

17


dịch vụ 38, 4 ha, khu vui chơi giải trí 109,8 ha, khu thể thao – sân golf 181,2 ha, khu văn hóa tổng hợp
87,8 ha, khu bãi tắm 53,7 ha, khu rừng trồng kết hợp nuôi thủy sản 489,7 ha; diện tích còn lại là cảng du
lịch, đất cây xanh công cộng, đất giao thông, đất đường bộ và mặt nước.
- Các sản phẩm du lịch chủ yếu
khu du lịch Cồn Vành sẽ cung cấp các sản phẩm du lịch độc đáo như: dịch vụ du lịch lưu trú, nghỉ
dưỡng, chăm sóc sức khỏe, ăn uống ẩm thực, văn hóa nghệ thuật, thể thao, hội nghị, hội thảo, tắm biển,
tham quan nghiên cứu hệ sinh thái biển…; đồng thời kết hợp các tuyến du lịch từ Cồn Vành đi các điểm
du lịch làng nghề, di tích lịch sử khác trong toàn tỉnh bằng cả đường bộ và đường thủy.
4.3.1.2 Các điểm du lịch bổ trợ
a. Điểm du lịch nước khoáng thiên nhiên Tiền Hải
b. Điểm du lịch làng nghề chạm bạc Đồng Xâm
c. Điểm du lịch làng nghề dệt đũi Nam Cao
4.3.1.3 Tuyến du lịch
1. Tuyến khu du lịch văn hoá cộng đồng – Khu BTTN Tiền Hải

- ẩm thực ven sông Hồng, câu

- Lưu trú tại nhà dân ( home
stay)
- Tham gia các trò chơi dân
gian: Đánh đu, bắt vịt, đua
thuyền…
- Thăm các điểm tín ngưỡng:
Nhà thờ, chùa, đình…

Xã Nam Hưng
- Xây dựmg nhà VH truyền
thống (Hát chèo…)
- Thăm làng nghề: Mây tre đan
- Thiết kế các tuyến đạp xe đạp
thăm cảnh đồng quê
- Lưu trú tại nhà dân (home
stay)
- Thăm đồng, tham gia các hoạt
động canh tác, sản xuất lúa
nước, đồng màu, đánh bắt cá
- Thăm chợ quê

Hình 3. Mô hình phát triển du lịch cụm khu du lịch sinh thái cộng đồng

Phòng Văn hoá - Thể thao và Du
lịch huyện Tiền Hải
Nhiệm vụ.

BQL KDL Đồng Châu

- Hội cựu chiến binh
- Hội tôn giáo
Nhiệm vụ

BQL DL xã Nam Phú
- Đại diện Hội Nông dân
TT
- Hội phụ nữ
- Đoàn TN
- Hội cựu chiến binh
- Hội tôn giáo
Nhiệm vụ

Hình 4. Mô hình quản lý DLSTCĐ tại vùng đệm khu BTTN Tiền Hải

19


4.3.2. Mô hình quản lý du lịch sinh thái cộng đồng
Chịu trách nhiệm quản lý chung về chuyên môn là phòng Thương mại – Du lịch của huyện Tiền Hải.
Phòng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và xử lý các công việc do các ban quản lý du lịch đưa lên như: Ban
quản lý du lịch Đồng Châu, ban quản lý du lịch sinh thái cộng đồng và ban quản lý du lịch Cồn Vành.
Ở đây, để phát triển du lịch sinh thái tại cộng đồng 3 xã vùng đệm khu BTTN Tiền Hải thì cần phải có một
ban quản lý du lịch do người dân của 3 xã bầu lên. Ban quản lý này gồm có 6 người và chia đều cho 3 xã, như
vậy mỗi xã sẽ có hai đại diện của các hiệp hội, đoàn thể, cộng đồng... do dân cư địa phương bầu ra. Ban quản
lý cụm du lịch sinh thái cộng đồng này sẽ chịu trách nhiệm quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến du lịch,
đến khách du lịch và doanh thu du lịch tại 3 xã vùng đệm. Ban quản lý này sẽ lên kế hoạch, phân công nhiệm
vụ cụ thể cho từng xã để tiếp đón du khách được chu đáo và theo đúng kế hoạch đã đề ra.
4.3.3. Ảnh hưởng của phát triển du lịch tới môi trường xã hội
Tác động đầu tiên của du lịch hiện nay là vấn đề cơ cấu sử dụng đất. Một phần lớn diện tích đất trồng

trình độ nghiệp vụ và ngoại ngữ còn yếu kém, không có nhiều lao động được công nhận là hướng dẫn
viên du lịch.

20


4. Cơ sở vật chất hạ tầng, kỹ thuật phục vụ du lịch ở đây hầu như chưa có, không có một cơ sở lưu trú
và ăn uống nào chuyên nghiệp như hệ thống các khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng... cơ sở hạ tầng về đường
sá giao thông đi lại còn chưa được tốt, vẫn còn có nhiều đường đất, đường cấp phối... còn nhiều gia súc,
gia cầm thả rông, hệ thống trạm y tế xuống cấp với trang thiết bị sơ sài và hầu hết đều đã bị hoen gỉ, còn
thiếu đội ngũ cán bộ y tế.
5. 3 xã ven biển của khu BTTN Tiền Hải được xác định là nơi nghỉ ngơi thư giãn cuối tuần của thủ
đô Hà Nội và các tỉnh lân cận. Định hướng phát triển du lịch sinh thái cộng đồng ở đây là nền tảng vững
chắc trong việc bảo tồn các loại tài nguyên du lịch và đặc biệt là bảo tồn và giảm sức ép lên khu BTTN
Tiền Hải và tạo ra cho khu vực một lĩnh vực sinh kế mới tạo thêm thu nhập và việc làm.
KIẾN NGHỊ
1. Kiến nghị Tổng cục du lịch
- Xây dựng chiến lược phát triển loại hình du lịch biển, du lịch sinh thái tại đồng bằng sông Hồng và
cụ thể là Cồn Vành và khu BTTN Tiền Hải.
- Giúp đỡ tỉnh trong việc lập các dự án trình Chính Phủ phê duyệt đặc biệt là các dự án về phát triển du lịch.
2. Kiến nghị UBND tỉnh Thái Bình.
- Thành lập ban chỉ đạo phát triển du lịch tỉnh, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch ở các
huyện, các ban quản lý cụm, khu du lịch.
- Có ý kiến với các đơn vị đóng trên địa bàn cần có trách nhiệm hơn nữa trong việc thực hiện phát triển
kinh tế – xã hội nói chung và du lịch nói riêng trong việc chuyển đổi của các nhà khách, nhà nghỉ sang kinh
doanh và thành lập doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện phát triển nguồn lực du lịch của tỉnh Thái Bình.
- Khẩn trương xây dựng quy hoạch và có kế hoạch thực hiện quy hoạch, nhanh chóng triển khai các
dự án đầu tư liên quan đến phát triển du lịch.
3. Kiến nghị Sở Văn hoá - Thể thao và Du Lịch tỉnh Thái Bình
- Quản lý, thực thi, triển khai nhanh chóng các dự án liên quan đến du lịch mà tỉnh đã đồng ý phê duyệt.

Chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịch đến 2015.
9. Tổng cục du lịch, cơ quan hợp tác phát triển Tây Ban Nha:
Kế hoạch marketing du lịch Việt Nam.
10. Tổng cục du lịch:
Báo cáo tổng kết công tác năm 2008 và phương hướng nhiệm vụ năm 2009 của ngành du lịch.
11. Trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng (MCD):
Định hướng kế hoạch kinh doanh du lịch sinh thái
12. Trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng (MCD):
Qui ước hoạt động du lịch cộng đồng tại xã Giao Xuân – Giao Thuỷ – Nam Định.
13. Trung tâm bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng (MCD):
Nam Phú PRA – Technical report VN.
14. UBND xã Nam Hưng:
Báo cáo tình hình phát triển kinh tế – xã hội các năm 2005, 2006, 2007, 2008 và định hướng mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2009, 2010.
15. UBND xã Nam Phú:
Báo cáo tình hình phát triển kinh tế – xã hội các năm 2005, 2006, 2007, 2008 và định hướng mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2009, 2010.
16. UBND xã Nam Thịnh:
Báo cáo tình hình phát triển kinh tế – xã hội các năm 2005, 2006, 2007, 2008 và định hướng mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2009, 2010.
17. UBND xã Nam Phú:
lịch sử đảng bộ xã Nam Phú.
18. UBND xã Nam Hưng:
Lịch sử đảng bộ xã Nam Hưng.

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status