Tn 5
Thø 2 ngµy 21 th¸ng 09 n¨m
2009
Tập đọc:
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I. MỤC TIÊU:
Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời nhân vật với lời người
kể chuyện.
Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên
sự thật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu văn hướng dẫn HS luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tre
Việt Nam, trả lời câu hỏi về nội dung
bài thơ.
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì
của ai?
- Nhận xét bài cũ.
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi
phát âm nếu HS mắc lỗi. Chú ý HS
đọc đúng những câu hỏi, câu cảm.
-Tõ khã:Trun ng«i,dâng d¹c,s÷ng sê
- HS đọc thầm phần chú thích các từ
mới ở cuối bài.
-ý 2:Ch«m lµ ngêi trung thùc d¸m nãi lªn
sù thËt vµ ®ỵc sèng h¹nh phóc.
+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
gì? kết quả ra sao?
+ Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi
người làm gì? Chôm làm gì?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
+ Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe lời nói thật của Chôm.
-Vua cã hµnh ®éng g× khi nghe Ch«m
nãi?
- Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng q?
-Nhê trung thùc Ch«m ®· ®ỵc hëng ®iỊu
g×?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài. GV hướng dẫn,
nhắc nhở các em : toàn bài giọng đọc
chậm rãi, lời Chôm tâu vua đọc giọng
ngây thơ, lo lắng, lời nhà vua ôm tồn.
truyền ngôi.
- Cả lớp đọc thầm và trả lời :
+ Phát cho mỗi người dân một thúng
thóc giống đã luộc kó về gieo trồng và
hẹn : ai thu được nhiều thóc sẽ được
truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bò
trừng phạt.
+ Bắt dân phải gieo trồng thóc đã
- Thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp theo dõi.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
theo cách phân vai.
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước
lớp.
3. Củng cố, dặn dò: Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? ( trung thực là
đức tính q nhất của con người, cần sống trung thực, . . . )
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bò bài : Gà Trống và Cáo.
- Nhận xét tiết học.
Toán:
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận.
- Chuyển đổi được đơn vò đo giữa ngày, giờ, phút, giây.
- Xác đònh được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.
II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
§äc kÕt qu¶ bµi 1;2 VBT- KiĨm tra vë
HSY
- GV nhận xét cho điểm từng HS.
2. Bài mới:
Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm
nay các em sẽ củng cố các kiến thức
đã học về các đơn vò đo thời gian.
Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1/26 Hoạt động chung.
- Cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm
GV nhận xét và cho điểm HS.
*Bài 3/26 Tính nhẩm ra nháp và trả
lời miệng.- HS đọc đề bài và tự làm
bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính số
năm từ khi vua Quang Trung đại phá
quân Thanh đến nay.
- GV yêu cầu HS tự làm phần b.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- Những tháng có 30 ngày là: 4, 6, 9,
11. Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5,
7, 8, 10, 12. Tháng 2 có 28 hoặc 29
ngày.
- HS nghe GV giới thiệu sau đó làm
tiếp phần b của bài tập.
- HS đọc đề bài.
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào bảng con.
3 ngày = 72 giờ
3
1
ngày = 8 giờ
4 giờ = 240 phút
4
1
giờ = 15
phút
8 phút = 480 giây
2
1
triều đại phong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân
dân ta cống nạp những sản vậtu quý, đi lao dòch, bò cưỡng bức theo phong tục
của người Hán ):
+ Nhân dân ta phải cống nạp quý.
+ Bọn đô hộ của người Hán sang ở lẫn với nhân ta phải học chữ Hán, sống
trheo phong tục của người Hán.
II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS 1 và HS 2 trả lời 2 câu hỏi cuối bài; HS 3
kể lai cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc.
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS
Giáo viên Học sinh
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Chính sách áp bức bóc lột của
các triều đại phong kiến phương bắc
đối với nhân dân ta
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ: Sau khi
Triệu Đà thôn tính … sống theo luật
pháp của người Hán”
- GV hỏi : Sau khi thôn tính được nước
ta, các triều đại phong kiến phương
Bắc đã thi hành những chính sách áp
bức, bóc lột nào đối với nhân dân ta ?
- Lắng nghe.
- HS đọc thầm SGK.
- HS tiếp nối nhau phát biểu đến khi
đủ ý thì dừng lại :
+ Chúng chia nước ta thành nhiều
quận, huyện do chính quyền người
Hán cai quản…..
chống lại ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc nói lên điều gì
?
- HS chia thành các nhóm, thảo luận
và điền kết quả thảo luận vào phiếu.
-1 HS đọc phiếu trước lớp, các nhóm
khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
- HS làm việc cá nhân.
-1 HS nêu, HS khác theo dõi và bổ
sung.
-Có 9 cuộc khởi nghóa lớn.
- Là khởi nghóa của Hai Bà Trưng.
- Khởi nghóa Ngô Quyền vói chiến
thắng Bạch Đằng năm 938.
- Nhân dân ta có mọt lòng nồng nàn
yêu nước, quyết tâm, bền chí đánh
giặc giữ nước.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài.
(HS: 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi trong SGK).
Giáo viên Học sinh
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, trả lời các
câu hỏi cuối bài và chuẩn bò bài sau.
- Nhận xét chung giờ học.
ĐẠO ĐỨC:...................................................................................................................................................
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
I. MỤC TIÊU:
- Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên
+ Sai, vì đi học là quyền của Tâm
- HS suy nghó trả lời
+ HS trả lời: Chúng em có quyền bày
tỏ quan điểm, ý kiến
Giáo viên Học sinh
+ Kết luận: Trẻ em có quyền bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến
trẻ em
HĐ2: Em sẽ làm gì?
Thảo luận theo nhóm cả lớp chia 8
nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
+ Yêu cầu các nhóm đọc 4 tình huống,
thảo luận, trả lời câu hỏi :
1. Em được phân công làm một việc
không phù hợp với khả năng ?
2. Em bò cô giáo hiểu lầm và phê bình
3. Chủ nhật này bố mẹ dự đònh cho em
đi chơi công viên, nhưng em lại muốn
đi xen xiếc.
4. Em muốn được tham gia vào một
hoạt động nào đó của lớp, của trường
nhưng chưa được phân công.
+ Hỏi: Vì sao nhóm em chọn cách đó?
+ Vậy, trong những chuyện có liên
quan đến các em, các em có quyền
gì ?
+ Theo em, ngoài việc học tập còn
những việc gì có liên quan đến trẻ
gia các câu lạc bộ, vui chơi, đọc sách
báo, …
- Lắng nghe và nhắc lại.
- HS thảo luận theo nhóm đôi, sau đó
trình bày kết quả, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Giáo viên Học sinh
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
- Phát cho các nhóm 3 miếng bìa xanh
– đỏ - vàng
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận về các
câu sau:
2. Bày tỏ ý kiến phải rõ ràng và tôn
trọng người nghe
3. Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý
kiến của người khác
4. Người lớn cần lắng nghe ý kiến của
trẻ em
5. Mọi ý muốn của trẻ em đều phải
được thực hiện
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
- Lấy ví dụ về một ý muốn của trẻ em
mà không thể thực hiện?
- GV kết luận
- HS làm việc theo nhóm
+ Câu nào cả nhóm tán thành thì ghi
số của câu đó vào miếng bìa đỏ,
phân vân thì ghi vào miếng bìa vàng,
nếu không tán thành thì ghi vào bìa
*Giới thiệu bài:
*Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc một lần đoạn viết.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết.
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa?
- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó
: luộc kó, dõng dạc, truyền ngôi.
- GV nhắc nhở HS
- Yêu cầu HS gấp sách.
- GV đọc bài cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- Chấm chữa 15 đến 20 bài.
- GV nhận xét bài viết của HS.
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 T×m ch÷ bÞ bá trèng ®Ĩ hoµn
chØnh ®o¹n v¨n: Thảo luận theo
bàn.
- GV chọn cho HS làm phần a
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn
để làm bài.
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm
của mình.
- GV theo dõi, nhận xét. tuyên dương
những nhóm làm bài đúng.
Bài 3 :Gi¶i c©u ®è Hoạt động cá
nhân.
tiễn chân, vầng trăng.
- GV chọn cho HS làm phần b.
- Đề bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
(Chim
én)
3. Củng cố, dặn dò: Các em vừa viết chính tả bài gì ?
- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng.
- GV nhận xét tiết học.
- Tuyên dương những HS viết chính tả đúng.
Toán:
TÌM SỐ TRUNG BÌNG CỘNG
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết tìm trung bình cộng của 2, 3, 4 số.
II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở nháp.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
1 giờ 24 phút . . . . 84 phút 4 giây
3 ngày . . . 70 giờ 56 phút
Giáo viên Học sinh
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
Giới thiệu số trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng
a) Bài toán 1:
- Yêu cầu HS đọc đề toán.
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào hai can
thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu?
b) Bài toán 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán 2.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét bài làm của học sinh và
hỏi : Ba số 25, 27, 32 có trung bình
cộng là bao nhiêu?
- Muốn tìm số trung bình cộng của ba
số 25, 27, 32 ta làm thế nào?
- Hãy tính trung bình cộng của các số
32, 48, 64, 72.
* Muốn tìm số trung bình cộng của hai hay
nhiều số ta làm như thế nào?
Luyện tập:
Bài tập 1/27 T×m sè trung b×nh
céngcđa c¸c sè Làm vào vở
nháp.
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu.
- Trung bình cộng của 6 và 4 là 5.
-HS suy nghó , thảo luận.
+ Tính tổng số dầu trong cả hai can
dầu.
+ Thực hiện phép chia tổng số dầu
cho hai can.
+ Có hai số hạng.
+ HS theo dõi.
- Muốn tìm số trung bình cộng của
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm.
- Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa,
Hưng, Thònh.
- Số kg trung bình cân nặng của mỗi
bạn.
- 1 em làm bài vào bảng giấy, cả lớp
làm bài vào vở.
3. Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS phát biểu lại qui tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số.
- Về nhà làm bài tập 3/ 27. Chuẩn bò bài: Luyện tập
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I. MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ ngữ theo chủ điểm : Trung thực – tự trong.
- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ trên.
- Hiểu được ý nghóa của một số câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột của bài tập 1, bài tập 2,
bút dạ.
- Bảng lớp viết sãn 4 câu tục ngữ bài tập 3.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng mỗi em thực hiện một yêu cầu.
a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) :2 = 47
b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45
Bài giải
Bốn bạn cân nặng số ki-lô-gam là:
36+38+40+34=148 (kg)
Trung bình mỗi bạn nặng số ki-lô-gam
là:
148 : 4 = 37 (kg)
một câu với từ trái nghóa với trung
thực.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm.
- Hoạt động trong nhóm.
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung.
+ Từ cùng nghóa với trung thực: thẳng
thắng, thẳng tính, ngay thẳng, chân
thật, thật thà, thật lòng, thật tâm,
chính trực, bộïc trực, thành thật, thật
tình, ……
+ Từ trái nghóa với trung thực: điêu
ngoa, gian dối, xảo trá, gian lận, lưu
manh, gian manh, gian trá, gian giảo,
lừa bòp, lừa đảo, lừa lọc, gian ngoan,
……
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm.
- Suy nghóa và nói câu của mình.
+ Bạn minh rất thật thà.
+ Chúng ta không nên gian dối.
+ Ông Tô Hiến Thành là người chính
trực.
+ Gà không vội tin lời con Cáo gian
manh.
+ Thẳng thắn là đức tính tốt.
Giáo viên Học sinh
*Bài 3/29:Dßng nµo nªu nghÜa tõ tù
träng ? Thảo luận nhóm đôi.
thường người khác: tự kiêu, tự cao.
- Đặt câu:
+ Tự trọng là đức tính quý.
+ Trong học tập chúng ta nên tự tin
vào bản thân.
+ Trong giờ kiểm tra em tự quyết làm
bài theo ý mình.
+ Tự kiêu / tự cao là tính xấu.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm.
- HS thảo luận trong nhóm.
- HS trả lời, bổ sung.
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d : nói
về tính trung thực.
+ Các thành ngữ, tục ngữ b, e : nói
về lòng tự trọng.
3. Củng cố, dặn dò:
- Em thích nhất câu thành ngữ, tục ngữ nào? Vì sao?
- Về nhà học thuộc các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ.
- Về nhà làm bài tập 2, 3 vào vở.
- Chuẩn bò bài : Danh từ.
Giáo viên Học sinh
- Nhận xét tiết học.
KHOA HỌC :
SỬ DỤNG HP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I. MỤC TIÊU:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật.
- Nêu được ích lợi của muối iốt, tác hại của thói quen ăn mặn.
- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch
vật?
HĐ2: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật?
- GV tiến hành thảo luận nhóm theo
đònh hướng.
+ HS chia đội và cử trọng tài của đội
mình.
+ HS lên bảng viết tên các món ăn:
Thòt rán, cá rán, tôm rán, khoai tây
rán, rau xào, thòt xào, rang cơm, nem
rán, đậu rán, lươn xào …
+ 5 đến 7 HS trả lời
Giáo viên Học sinh
+ Chia nhóm và hoạt động theo đònh
hướng của GV.
Câu trả lời đúng là:
* Những món ăn: thòt rán, tôm rán,
cá rán, thòt bò xào …
* Vì trong chất béo động vật có chứa
a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo
thực vật có nhiều a-xít béo không no,
………… được các bệnh về tim mạch.
+ 2 đến 3 HS trình bày
- 2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc
thầm theo.
HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối iốt và
không nên ăn mặn?
- GV yêu cầu HS giới thiệu những
tranh ảnh về ích lợi của việc dùng
muối iốt đã yêu cầu từ tiết trước.