TUẦN: 6 Thø hai ngµy 28 th¸ng 9 n¨m 2009
Tập đọc:
NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY - CA
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc với dọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời
nhân vật với lời người kể chuyện.
- Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu
thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc
với lỗi lầm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK.
Bảng phụ viết sẵn câu văn hướng dẫn HS luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ: - 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Gà Trống và Cáo trả lời
câu hỏi về nội dung bài thơ.
- 1 HS nhận xét về tính cách của hai nhân vật Gà Trống và Cáo
Nhận xét bài cũ.
Giáo viên Học sinh
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn.
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi
phát âm nếu HS mắc lỗi. Chú ý:
+ Phát âm đúng An-đrây-ca.
+ Nghỉ hơi đúng ở câu : Chơi một lúc
mới nhớ lời mẹ dặn, em vội chạy một
mạch đến cửa hàng / mua thuốc / rồi
mang về nhà.
- HS đọc thầm phần chú thích ở cuối
bài.
- Gọi HS đọc lại bài.
- GV đọc diễn cảm cả bài.
hỏi :
+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca
mang thuốc về nhà?
+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
+ §Ỉt c©u víi tõ "d»n vỈt"+ Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là
một cậu bé như thế nào?
Néi dung cđa trun lµ g×?
*Néi dung:CËu bÐ An-®r©y -ca lµ ngêi
yªu th¬ng «ng,cã ý thøc tr¸ch nhiƯm víi
ngêi th©n ,trung thùc vµ nghiªm kh¾c víi
b¶n th©n vỊ lçi lÇm cđa m×nh.
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài. GV hướng dẫn :
+ Nghỉ hơi đúng sau các cụm từ , đọc
đúng giọng ở các câu hỏi, câu cảm, chú
ý nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm.
- GV đọc diễn cảm đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm. GV theo
dõi, uốn nắn.
+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.
+ An-đrây-ca được các bạn đang chơi
đá bóng rủ nhập cuộc, mải chơi nên
quên lời mẹ dặn. Mãi sau em mới nhớ
ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang
về.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm và trả
rất hiểu tấm lòng của bạn. . . .)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Chuẩn bò bài: Chò em tôi.
- Nhận xét tiết học.
Toán:
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
- HS sửa bài tập 5b.
- GV nhận xét cho điểm HS.
Giáo viên Học sinh
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/33 Hoạt động chung cả lớp.
- HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Đây là
biểu đồ biểu diễn gì?
+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2 mét
vải hoa và 1 mét vải trắng, đúng hay
sai? vì sao?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400 mét
vải đúng hay sai? vì sao?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều
vải nhất đúng hay sai? vì sao?
- Lắng nghe.
- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải
trắng đã bán trong tháng 9
+ Sai vì tuần 1 cửa hàng bán được 200
m vải hoa và 100 m vải trắng.
được nhiều hơn tuần 1 là 300m -
200m = 100m vải hoa.
+ Điền đúng.
+ Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng
bán được ít hơn tuần 2 là 100 m là sai.
Vì tuần 4 bán được 100 mét vải hoa.
Vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là 300 m
– 100m = 200 m vải hoa.
- Biểu đồ biểu diễn số ngày có mưa
trong 3 tháng của năm 2004.
- Là các tháng 7, 8, 9.
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở.
a) Tháng 7 có 18 ngày mưa, Tháng 8
có 15 ngày mưa, Tháng 9 có 3 ngày
mưa.
b, Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơn
tháng 9 là 15 – 3 = 12 (ngày)
c) Số ngày mưa trung bình của mỗi
tháng là: (18 +15 +3) : 3 = 12 (ngày)
- HS theo dõi bài là của bạn để nhận
xét.
( Dành cho HS khá giỏi )
3. Củng cố, dặn dò: Trả lời thêm một số câu hỏi ở bài tập 3.
Quan sát biểu đồ và cho biết: Tháng ba tàu Thắng Lợi đánh bắt hơn tháng 2
mấy tấn cá? ( 6 – 2 = 4 tấn)
Trung bình mỗi tháng tàu Thắng Lợi đánh bắt được bao nhiêu tấn cá?
(4 + 2 + 3) : 3 =3 (tấn )
- Về nhà tập xem biểu đồ và vẽ biểu đồ.
- Chuẩn bò bài: Luyện tập chung
kỷ thứ I … đền nợ nước, trả thù nhà.
- GV giải thích các khái niệm :
+ Quận Giao Chỉ : Thời nhà Hán đô
hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ.
( chỉ vùng đất trên bản đồ Việt Nam).
- Mở SGK nghe giới thiệu.
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo
dõi bài trong SGK
- HS nghe GV giải thích.
Giáo viên Học sinh
+ Thái Thú : là một chức quan cai trò
một quận thời nhà Hán đô hộ nước
ta.
- Hãy thảo luận với nhau để tìm
nguyên nhân của cuộc khởi nghóa Hai
Bà Trưng.
- Cc khëi nghÜa Hai Bµ Trng nỉ ra
trong hoµn c¶nh nµo?
HĐ2: Diễn biến của cuộc khởi nghóa
Hai Bà Trưng
- GV treo lược đồ khu vực chính nổ ra
khởi nghóa Hai Bà Trưng
- GV nêu yêu cầu : Hãy đọc SGK và
xem lược đồ để tường thuật lại diễn
biến cuộc khởi nghóa của Hai Bà
Trưng.
- GV yêu cầu HS tường thuật trước
lớp.
loạn.
- HS tìm hiểu thông tin trong SGK và
trả lời:
Giáo viên Học sinh
-GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK, sau
đó lần lượt hỏi :
+ Khởi nghóa Hai Bà Trưng đã đạt kết
quả như thế nào ?
+ Khởi nghóa Hai Bà Trưng thắng lợi
có ý nghóa như thế nào ?
+ Sự thắng lợi của khởi nghóa Hai Bà
Trưng nói lên điều gì về tinh thần yêu
nước của nhân dân ta ?
- GV nêu lại ý nghóa của khởi nghóa
Hai Bà Trưng.
HĐ4: Lòng biết ơn và tự hào của
nhân dân ta với Hai Bà Trưng
- GV cho HS trình bày các mẩu
truyện, các bài thơ, bài hát về Hai Bà
Trưng,
- GV khen ngợi các HS sưu tầm được
nhiều tư liệu, nhắc HS cả lớp góp tư
liệu làm thành tư liệu chung và truyền
tay nhau để cùng tìm hiểu.
+ Trong vòng không đầy một tháng,
cuộc khởi nghóa hoàn toàn thắng lợi.
Quân Hán bỏ của, bỏ vũ khí lo chạy
thoát thân, Tô Đònh phải cải trang
thành dân thường lẫn vào đám tàn
quân trốn về nước.
- Theo em, ngoài việc học tập còn những việc gì có liên quan đến trẻ em?
- Nêu những việc có liên quan đến trẻ em và bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề
đó?
Giáo viên Học sinh
2. Bài mới: Giới thiệu bài: Tiết học
hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu
bài : biết bày tỏ ý kiến.
HĐ1: Trò chơi “có – không”
* HS làm việc nhóm 4.
+ Yêu cầu HS ngồi theo nhóm, phát
cho mỗi nhóm 1 miếng bìa 2 mặt xanh
– đỏ
- GV sẽ lần lượt đọc các tình huống
yêu cầu các nhóm nghe và thảo luận
cho biết bạn nhỏ ở tình huống đó có
được bày tỏ ý kiến hay không.
CÁC TÌNH HUỐNG
1. Cô giáo nêu tình huống: Bạn Tâm
lớp ta cần được giúp đỡ, chúng ta phải
làm gì? Và cô giáo mời HS phát biểu
(Có)
2. Anh trai của Lan vứt bỏ đồ chơi của
Lan đi mà Lan không được biết
(Không)
3. Bố mẹ đònh mua cho An một chiếc
xe đạp mới và hỏi ý kiến An (Có)
- Lắng nghe.
- HS ngồi thành nhóm
- Nhóm nhận miếng bìa
- Nhóm HS sau khi nghe GV đọc tình
phỏng vấn bạn về các vấn đề:
* Tình hình vệ sinh của lớp em,
trường em
* Nội dung sinh hoạt của lớp em, chi
đội em.
* Những hoạt động em muốn được
tham gia, những công việc em muốn
được nhận làm.
- GV cho HS làm việc cả lớp
+ Một số cặp HS lên trước lớp thực
nhất – đảm bảo quyền được tham gia.
- Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh
dạn, nhưng cũng tôn trọng và lắng
nghe ý kiến người lớn. Không đưa ra
ý kiến vô lý, sai trái.
- HS làm việc theo nhóm6.
- Các nhóm tự chọn 1 trong 4 tình
huống mà GV đưa ra, sau đó cùng
thảo luận để đưa ra các ý kiến, ý kiến
đúng là:
- Các nhóm đóng vai
Tình huống 1, 2, 3 : Vai bố mẹ và con
Tình huống 4: Vai em HS và bác tổ
trưởng tổ dân phố/bác chủ tòch/bác
trưởng thôn
- Phải lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng
người lớn
- HS làm việc theo đôi: lần lượt HS
này là phóng viên – HS kia là người
được phỏng vấn. Ví dụ: Mùa hè này
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con : chen chân, len qua,
nộp bài, làm bài.
- Đọc thuộc lòng câu đố ở bài tập 3 .
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh.
Giáo viên Học sinh
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc một lần bài viết.
- Yêu cầu HS đọc bài viết.
+ Nội dung bài này nói lên điều gì?
- Lắng nghe.
- Theo dõi.
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm bài viết.
+ Ban-dắc là một nhà văn nổi tiếng
toàn thế giới, có tài tưởng tượng tuyệt
vời khi sáng tác các tác phẩm văn học
nhưng trong cuộc sống lại là một
Giáo viên Học sinh
- Yêu cầu HS đọc thầm lại truyện.
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa?
- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó
: Pháp, Ban-dắc, thẹn.
- Nhắc nhở HS: Ghi tên đề bài vào
giữa dòng, sau khi chấm xuống dòng
chữ dầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô.
Chú ý tư thế ngồi viết.
bảng con các từ GV vừa hướng dẫn.
- Theo dõi.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS viết bài vào vở.
- HS soát lại bài.
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự
sửa những lỗi viết sai bên lề.
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài
viết sau.
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm.
- Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả.
- Tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi
chính tả trong bài của mình.
- Một số em đọc bài làm của mình,
HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm
của bạn.
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- Tìm các từ láy có tiếng chứa âm s/x.
- Phối hợp những tiếng có âm đầu hay
vần giống nhau gọi là từ láy.
Giáo viên Học sinh
- Treo bảng giấy chữa bài.
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương
những học sinh tìm được nhiều từ và
đúng.
- 2 em làm bài vào bảng giấy, cả lớp
làm bài vào vở bài tập.
+ Từ láy có tiếng chứa âm đầu s :
suôn sẻ, sẵn sàng, săn sóc, sần sùi, . .
.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- HS đọc bài, suy nghó và trả lời
Giáo viên Học sinh
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2/35 ViÕt ch÷ sè thÝch hỵp vµo «
trèng
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS giải thích cách điền
trong từng ý.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3/37 Hoạt động cả lớp.
- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và
hỏi : Biểu đồ biểu diễn gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa
bài.
+ Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp? Đó
là các lớp nào?
+ Nêu số học sinh giỏi toán của từng
lớp?
+ Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều
học sinh giỏi toán nhất? Lớp nào có ít
học sinh giỏi toán nhất?
+ Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu
học sinh giỏi toán?
Bài 4/37 Thảo luận theo bàn,làm vào
vở.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn và
hàng triệu, lớp triệu.
- Số 7 283 096 đọc là Bảy triệu hai trăm tám mươi ba nghìn không trăm chín mươi
sáu. Giá trò của chữ số 2 trong số 7 283 096 là 200 000 vì chữ số 2 đứng ở hàng trăm
nghìn, lớp nghìn.
Giáo viên Học sinh
3. Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của một số.
- Về nhà luyện tập lại những bài đã làm ở lớp.Làm bài 2/35, bài 4/36, bài
2/37.
- Chuẩn bò bài: Kiểm tra số 2
- Nhận xét tiết học.
Lun tõ vµ c©u:
Danh tõ chung vµ danh tõ riªng
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng ( ND ghi nhớ ).
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghóa khái quát
của chúng ( BT1 mục III ); nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu
vận dụng quy tắc đó vào thực tế ( BT2 ).
II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 bạn lên bảng
- Danh từ là gì? Cho ví dụ.
- Tìm danh từ trong đoạn thơ sau:
Vua Hùng một sáng đi săn
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này
Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi.
- Nhận xét, cho điểm HS.
Giáo viên Học sinh
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ:
- Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét
bổ sung.
- Danh từ riêng chỉ người, đòa danh
cụ thể luôn luôn phải viết hoa.
Ghi nhớ
- Thế nào là danh từ chung, danh từ
riêng? Cho ví dụ.
- Khi viết danh từ riêng cần lưu ý
điều gì?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ. Nhắc HS
đọc thầm để thuộc ngay tại lớp.
Luyện tập
Bài 1/58 T×m danh tõ chung vµ danh
tõ riªng: Thảo luận theo bàn.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm,
yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và
viết vào giấy.
- Yêu cầu nhóm xong trước dán
thầm.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm.
+Tên chung để chỉ dòng nước chảy
tương đối lớn: sông không viết hoa.
Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể
Cửu Long viết hoa.
+ Tên riêng để chỉ người đứng đầu nhà
nước phong kiến vua không viết hoa.
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
- Chữa bài.
Danh từ chung Danh từ riêng
Núi / dòng / sông
/ dãy / mặt / sông
/ ánh / nắng /
đường / dây / nhà
/ phải / giữa /
trước.
Chung / Lam /
Thiên Nhẫn /
Trác / Đại Huệ /
Bác Hồ.
+ Vì “dãy” là từ chung chỉ những núi
nối tiếp, liền nhau.
+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một
dãy núi và được viết hoa.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm.
- Viết tên bạn vào vở nháp, 3 HS lên
bảng viết.
+ Họ và tên người là danh từ riêng vì
chỉ một người cụ thể nên phải viết
hoa.
3. Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng? Cho ví dụ.
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong SGK. Tìm 10 danh từ chung chỉ đồ vật,
10 danh từ riêng chỉ người hoặc đòa danh.
- Chuẩn bò bài : Mở rộng vốn từ : Trung thực – tự trọng.
- Nhận xét tiết học.
- GV nhËn xÐt, chèt lêi gi¶i ®óng.
* H§3: Mét sè c¸ch b¶o qu¶n thøc
¨n ë nhµ.
- GV ph¸t phiÕu cho Hs, Hs ®iỊn vµo
phiÕu( GV chn bÞ s½n)
- Gäi mét sè Hs tr×nh bµy, líp n/x
* H§ kÕt thóc: VỊ nhµ «n bµi, ¸p
dơng bµi häc vµo thùc tÕ.
- HS l¾ng nghe
- C¸c nhãm th¶o ln theo Yc
H×nh C¸ch b¶o qu¶n
1 …………………….
2 …………………….
3 …………………….
- §¹i diƯn c¸c nhãm nªu, n/x
- HS l¾ng nghe
- HS th¶o ln, nªu kÕt qu¶
- HS lµm bµi, nªu kq
- HS lµm b¶i c¸ nh©n
- HS lÇn lỵt nªu kq, n/x
- HS thùc hiƯn theo Yc Thø t ngµy 30 th¸ng 09 n¨m 2009
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. MỤC TIÊU :
- Dựa vào gợi ý ( SGK ), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc,
nói về lòng tự trọng.
những từ ngữ quan trọng trong đề.
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc.
- Tự trọng là tự tôn trọng bản thân
mình, giữ gìn phẩm giá, không để ai
coi thường mình.
- Truyện kể về danh tướng Trần Bình
Trọng với câu nói nổi tiếng:” ta thà
làm giặc nước Nam còn hơn làm
vương xứ Bắc”
- Truyện kể về cậu bé Nen – li trong
câu chuyện buổi học thể dục.
- Truyện kể về Mai An Tiêm trong
truyện cổ tích Sự tích dưa hấu,…
- Em đọc trong truyện cổ tích Việt
Nam, trong truyện đọc lớp 4, SGK
Tiếng Việt lớp 4, xem tivi, đọc trên
báo,…
- 2 học sinh đọc lại.