CHUYấN :
GII CC BI TON BNG CCH LP PHNG
TRèNH, H PHNG TRèNH.
Các b ớc giải bài toán bằng cách lập ph ơng trình : 3 bớc
Bớc 1: Lập phơng trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lợng cha biết theo ẩn và các đại lợng đã
biết.
- Lập phơng trình biểu thị mối quan hệ giã các đại lợng.
Bớc 2: Giải phơng trình.
Bớc 3: Trả lời:
Kiểm tra xem trong các nghiệm của phơng trình, nghiệm nào
thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
I. LOI TON HèNH HC :
Bài 1:
Một hình chữ nhật có chu vi là 28m. Nếu tăng chiều rộng gấp 2 lần và
giảm chiều dài còn một nửa thì chu vi tăng thêm 4cm. Tìm kích thớc của
hình chữ nhật?
Giải:
Gọi chiều dài của hình chữ nhật là a.
Và chiều rộng của hình chữ nhật là b (a, b>0).
Theo bài ra ta có:
2(a+b) = 28
a+b =14
Mặt khác: 2(2b+
2
a
) = 28 + 14
không đổi?
Giải:
Gọi cạnh đáy và chiều cao tơng ứng của sân lần lợt là a và b
(a,b>0)
Theo bài ra: Diện tích của sân là 18m
2
ab = 360
Mặt khác ta có: (a + 4)(b - 1) = ab
-a + 4b - 4 = 0
Kết hợp 2pt trên ta có hệ pt sau:
( )
( )
ab 360 1
a 4b 4 0 2
=
+ =
Từ (1)
b =
360
a
thay vào (2) đợc: -a
2
- 4a + 1440 = 0
a
a b
b
a b
=
+ =
=
+ =
Vậy độ dài 2 cạnh góc vuông là 12 và 5 m.
Bài 4:
Một hình chữ nhật có chu vi là 32cm và diện tích là 60 cm
2
. Tính đờng
chéo của hình chữ nhật đó?
Giải:
Gọi độ dài 2 cạnh của hình chữ nhật là a và b (a,b>0)
Chu vi hình chữ nhật là 32cm
2(a + b) = 32
a + b = 16 (1)
Diện tích hình chữ nhật là 60 cm
2
Bài 5:
Một sân trờng hình chữ nhật có chu vi 340m. Ba lần chiều dài hơn bốn
lần chiều rộng là 20m. Tính chiều dài và chiều rộng của sân trờng?
Giải:
Gọi chiều dài và chiều rộng của sân trờng lần lợt la a và b (a,b >0)
Chu vi sân trờng là 340m
a + b = 170 (1)
Ba lần chiều dài hơn bốn lần chiều rộng là 20m nên 3a - 4b = 20 (2)
Kết hợp (1) và (2) ta có:
3a - 4b = 20
a + b = 170
100
70
a
b
=
=
100
2
(12 - x)x =32
x
2
-12x + 32 = 0
x = 4 hoặc x = 8 (thoả mãn)
Vậy M cách A là 4 hoặc 8 cm.
II, LOI TON TèM S:
Bi 1:
Hai s kộm nhau 12 n v. Nu chia s nh cho 7, chia s ln cho 5
thỡ thng th nht kộm thng th hai l 4 n v.Tỡm 2 s ú
Gii
Cỏch 1 : Gi s nh nht l : x
S ln nht l : x+12
Thng ca s nh cho 7 l:
7
x
Thng ca s ln cho 5 l:
5
12
+
x
Theo bi ra ta cú:
7
x
=
5
Cách 3 : Gọi 2 số cần tìm lần lượt là: x, y (x,y
∈
N)
Hai số kém nhau 12 đơn vị : y - x = 12
Thương thứ nhất kém thương thứ hai là 4 đơn vị :
7
x
+ 4 =
5
y
Ta có hệ:
=+
=−
5
4
7
12
yx
xy
Giả hệ ta được x = 28 (thoả mãn )
y = 40
Vậy số cần tìm là 28 và 40
Bài 2 :
Cho một số có hai chữ số, chữ số hàng chục bằng nửa chữ số hàng
Cách 1: Gọi số nhỏ là x. Số lớn là y ( x, y
∈
Z và y > x )
Ta có : x + y = 136 (1)
Số nhỏ chia 4 được thương:
4
x
Số lớn chia cho 6 được thương:
6
x
Mà tổng hai thương là: 28 =>
4
x
+
6
x
= 28 (2)
Từ (1), (2) ta có hệ:
=+
=+
28
64
136
xx
yx
⇔
3x + 272 – 2x = 336
⇔
x = 64 ( thoả mãn )
Vậy số nhỏ là : 64
Số lớn là : 136 – 64 =72
Bài 4 :
Tìm hai số biết tổng của chúng là 17 và tổng bình phương của chúng là
157
Giải
Cách 1 : Gọi 2 số cần tìm lần lượt là: a,b (a,b
∈
Z)
Theo bài ra ta có hệ:
2 2
a+b = 17 (1)
a +b = 157 (2)
Giải hệ: (1)
⇔
a = 17 – b
(2)
⇔
(17-b)
2
+ b
2
=
=
11
6
a
a
(thoả mãn )
Vậy 2 số phải tìm là: 6 và 11.
Cách 2:
Gọi 1 số phải tìm là: a
Số kia là: 17 – a
Tổng bình phương của chúng là 157
(17-a)
2
+ a
2
= 157
⇔
a
2
+ 289 – 34a + a
2
= 157
⇔
2a
2
– 34a +132 = 0
6a – 3b = 3 (1)
Đem chia số đó cho tích các chữ số của nó
ab
= 3ab + 5
⇔
10a + b = 3ab + 5 (2)
Từ (1), (2) ta có hệ:
6a - 3b = 3
10a + b = 3ab + 5
Từ (1) có: b =
3
36
−
a
Thay vào (2): 10a +
3
36
−
a
= 3a.
3
36
−
a
+ 5
Bài 6 :
Tìm phân số có đồng thời các tính chất sau:
a,Tử số của phân số là 1 số tự nhiên có 1 chữ số
b, Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4
c, Nếu giữ nguyên tử số và viết thêm vàobên phải của mẫu số một chữ số
đúng bằng tử số thì ta được 1 phân số bằng phân số 1/3
Giải:
Gọi tử số là : a (1
9
≤≤
a
)
thì mẫu số là: a-4
Nếu giữ nguyên tử thêm vào bên phải mẫu số 1 chữ số = tử. Ta có :
aa
a
)4(
−
=
3
1
⇔
aa
a
+−
4010
=
3
2
3
⇒
b
a
=
2
3
⇒
2a - 3b = 0
Theo bài ra ta có hệ : :
=−
=−
032
8
ba
ba
giải hệ ta được : a = 24
b = 16
Cách 2 : Theo bài ra: a - b = 8
⇒
a=b + 8 (1)
Tỉ số của 2 số a và b là :
Vì các nhà liền nhau hơn kém nhau 2 đơn vị
⇒
nhà đầu tiên cách nhà cuối
cùng là: 2.5 = 10
⇒
y – x = 10 (2)
Từ (1), (2) ta có hệ:
=−
=+
10
210
xy
yx
Giải hệ được: x = 100
y = 110
Vậy số nhà đầu tiên là: 100
Số nhà cuối cùng là: 110
Cách 2: Gọi số nhà đầu tiên là: x (x
∈
N )
Số nhà cuối cùng là: 210- x
Do 2 nhà sát nhau hơn kém 2 đơn vị
⇒
Nhà đầu tiên cách nhà cuối cùng
là: 2.5 = 10
Ta có: 210 – x – x = 10
Vậy số phải tìm là : 10256.
Bài 10 :
Cho n số nguyên dương (không nhất thiết khác không ), trong đó có số
68.Trung bình cộng của n số đó bằng 56.Khi bỏ số 68 đó đi thì trung bình
cộng của n – 1 số còn lại là 55.
a. Tìm n.
b. Số lớn nhất trong n số đã cho có thể bằng bao nhiêu?
Giải
Số nguyên dương phải tìm là : n (n
∈
Z )
Do khi bỏ số 68 đi thì trung bình cộng của n số bằng 55 ta có pt :
1
6856
−
−
n
n
= 55
⇔
n = 13.
Tổng của 13 số = 56 . 13 = 728
Trong 13 số có 1 số 68. Tổng của 12 số còn lại = 728 – 68 = 660
Số lớn trong 12 số con lại đạt được nếu 11 số bằng 1.
Khi đó số lớn nhất = 660 – 11 = 649.
III, D¹NG TO¸N CHUYÓN §éng:
Bài1 :
Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Nam Định với vận tốc 35km/h. Sau đó
2
) = 90 35x + 45x – 18 = 90
80x = 108
x =
80
108
=
20
27
.
- Giá trị này phù hợp với điều kiện của ẩn. Vậy thời gian để hai xe gặp
nhau là
20
27
giờ, tức là 1 giớ 21 phút, kể từ lúc xe máy khởi hành.
Bài 2:
Một ôtô du lịch từ A đến B với vận tốc 50km/h, 24 phút sau khi khởi hành
vận tốc giảm đi 10km/h do đó B chậm mất 18 phút. Tính quãng đường từ A
đến B.
Giải:
- Gọi độ dài quãng đường từ A đến B là x (km). Điều kiện x> 0
- Sau 24 phút (tức
5
2
giờ ) ôtô đi được quãng đường là
5
2
.50 = 20 (km)
- Nếu cứ đi với vận tốc 50km/h ôtô đi từ A đến B mất
50
Đường sông từ thành phố A đến thành phố B ngắn hơn đường bô
10km. Canô đi từ A đến B mất 3 giờ 20 phút, ôtô đi hết 2 giờ. Vận tốc của
canoo nhỏ hơn vận tốc của ôtô là 17 km/h. Tính vận tốc canô.
Giải:
- Gọi vận tốc của canô là x (km/h). Điều kiện x>0.
Thì vận tốc của ôtô là x + 17 (km/h)
- Canô đi từ A đến B mất 3 giờ 20 phút(tức
3
10
giờ). Vây đường sông từ
A đến B dài là
3
10x
(km)
- Ôtô đi từ A đén B mất 2 giờ nên đường bộ từ A đến B dài là 2(x + 17)
(km)
- Theo bài ra đường sông từ thành phố A đến thành phố B ngắn hơn
đường bô 10km nên ta có phương trình:
2(x + 17) -
3
10x
= 10
- Giải phương trình:
2(x + 17) -
3
10x
= 10 3.2(x + 17) – 10x = 3.10
6x + 102 -10x = 30
4x = 72
x = 18