QU
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------
VƢƠNG THỊ LOAN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
MÔI TRƢỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2010 CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY AN HÒA - TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
QU
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------
VƢƠNG THỊ LOAN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
MÔI TRƢỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2010 CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY AN HÒA - TUYÊN QUANG
Khoa học Môi trường
60440301
Chuyên ngành:
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin trân thành cảm ơn tới các thầy, cô Khoa
Môi trƣờng, Trƣờng Đại học khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã
quan tâm, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS
Hoàng Xuân Cơ, ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn định hƣớng chuyên môn, giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Công ty cổ phần giấy An
Hòa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi đƣợc nghiên cứu hệ thống quản lý trong
Công ty.
Bên cạnh đó tôi cũng cảm ơn tới thầy, cô và các đồng nghiệp tại Trung tâm
Nghiên cứu Quan trắc và Mô hình hóa Môi trƣờng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
trong quá trình công tác, luôn quan tâm chia sẻ, động viên trong suốt thời gian thực
hiện luận văn.
Để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, còn có sự giúp đỡ đông
viên của gia đình, ngƣời thân và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Học viên
Vương Thị Loan
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................... v
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ...................................................................................... 3
3.2. Các biện pháp Bảo vệ môi trƣờng tại Công ty cổ phần giấy An Hòa .......... 34
3.2.1. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải ................................................ 34
3.2.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, rung ...................................... 36
3.2.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhiệt .................................................... 36
3.2.4. Các biện pháp giảm thiểu tác động của nƣớc thải ............................... 37
3.2.5. Biện pháp kiểm soát chất thải rắn ........................................................ 41
3.2.6. Biện pháp giảm thiểu các sự cố môi trƣờng tại Công ty ..................... 42
3.3. Đánh giá hiện trạng quản lý môi trƣờng tại Công ty cổ phần giấy
An Hòa ............................................................................................................... 45
3.3.1. Hiện trạng Quản lý môi trƣờng ............................................................ 45
3.3.2. Đánh giá khả năng xây dựng HTQLMT tại công ty Cổ phần giấy
An Hòa .............................................................................................................. 51
3.4. Đề xuất xây dựng HTQLMT cho CTCP giấy An Hòa theo tiêu chuẩn
ISO 14001: 2010 ................................................................................................ 53
3.4.1. Xác định phạm vi của HTQLMT và thành lập ban ISO ...................... 53
3.4.2. Xây dựng Chính sách môi trƣờng ........................................................ 54
3.4.3. Lập kế hoạch ........................................................................................ 57
3.4.4. Thực hiện và điều hành ........................................................................ 61
3.4.5. Kiểm tra ............................................................................................... 69
3.4.6. Xem xét của lãnh đạo .......................................................................... 73
3.4.7. Một số yêu cầu ..................................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 76
1. Kết luận ........................................................................................................... 76
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 78
ii
DANH MỤC BẢNG
CSMT
: Chính sách môi trƣờng
CTCP
: Công ty cổ phẩn
ISO
: International Organization for Standardization Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KCMT
: Khía cạnh môi trƣờng
KPH
: Không phù hợp
KP&PN
: Khắc phục và phòng ngừa
HTQLMT
: Hệ thống quản lý môi trƣờng
ÔNMT
cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lƣợng cao, đƣợc thực
hiện trong điều kiện đảm bảo môi trƣờng, đồng thời nâng cao tính cạnh tranh trong
thị trƣờng khu vực và thế giới.
CTCP giấy An Hòa là doanh nghiệp sản xuất bột giấy thuộc quy mô tƣơng
đối lớn, công suất 130.000 tấn/năm.Trong quy trình sản xuất của công ty có nhiều
công đoạn phát sinh ô nhiễm cần đƣợc quản lý chặt chẽ để giảm thiểu ÔNMT, giảm
rủi ro đồng thời đáp ứng yêu cầu pháp luật và nâng cao hình ảnh công ty. Ngoài ra,
hơn 70% sản phẩm của công ty là xuất khẩu, còn lại là tiêu thụ tại Việt Nam, Vì
vậy, nhằm tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng và đảm bảo công tác
quản lý môi trƣờng tại công ty đạt hiệu quả cao nhất thì việc áp dụng tiêu chuẩn
ISO 14001 là rất cần thiết.
Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống Quản lý Môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho Công ty cổ phần giấy An Hòa Tuyên Quang” đƣợc thực hiện nhằm hỗ trợ, định hƣớng một cách có hiệu quả cho
CTCP giấy An Hòa xây dựng và áp dụng thành công HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
1
14001. Đề tài đƣợc nghiên cứu tại địa điểm là Công ty cổ phần giấy An Hòa
- Tuyên Quang với các nội dung chủ yếu nhƣ sau:
-
Hiện trạng hệ thống quản lý môi trƣờng tại Công ty
-
Đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho
CTCP giấy An Hòa - Tuyên Quang
-
chức sản xuất / dịch vụ bảo vệ môi trƣờng ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục
HTQLMT của mình.
ISO 14001 đƣợc ban hành lần đầu tiên vào năm 1996 có tên gọi là ISO
14001:1996, sau đó đƣợc sửa đổi, bổ sung và ban hành lần 2 vào năm 2004 với tên
gọi là ISO 14001:2004. Năm 2009, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đƣợc bổ sung phần
3
phụ lục và có tên là ISO 14001:2004/Cor.1:2009. Tại Việt Nam, TCVN ISO
14001:2010 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 207 “Quản lý môi
trường” biên soạn, Bộ Khoa học và công nghệ công bố, hoàn toàn tƣơng đƣơng với
ISO 14001:2004/Cor.1:2009.[10]
Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 đã đƣa ra định nghĩa về HTQLMT nhƣ sau: “Hệ
thống quản lý môi trường EMS (environmental Management System) là một phần
của hệ thống quản lý của một tổ chức được sử dụng để triển khai, và áp dụng chính
sách môi trường, quản lý các Khía cạnh môi trường”[10] . Theo định nghĩa trên,
điểm cốt lõi của HTQLMT đó chính là CSMT thể hiện sự cam kết của lãnh đạo về
công tác BVMT đối với doanh nghiệp của mình.
Các tiêu chuẩn về QLMT nhằm cung cấp cho các tổ chức những yếu tố của
một HTQLMT có hiệu quả, có thể tích hợp với các yêu cầu quản lý khác và hỗ trợ
cho tổ chức đạt đƣợc các mục tiêu môi trƣờng và kinh tế.
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu của một HTQLMT nhằm hỗ trợ cho tổ
chức triển khai, thực hiện chính sách, các mục tiêu có tính đến các yêu cầu pháp
luật, thông tin về các KCMT có ý nghĩa. Ngoài ra, tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các
loại hình, qui mô tổ chức và thích hợp với các điều kiện địa lý, văn hoá, xã hội khác
nhau. Cơ sở của cách tiếp cận này đƣợc nêu ở hình 1.1[10], thành công của hệ thống
phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các cấp và bộ phận chức năng, đặc biệt là của
cấp quản lý cao nhất. Một hệ thống kiểu này giúp cho tổ chức triển khai CSMT,
thiết lập mục tiêu các quá trình để đạt đƣợc những nội dung cam kết trong chính
nghiệp.
- Sức khỏe của cán bộ công nhân viên đƣợc đảm bảo hơn trong môi trƣờng
làm việc an toàn, thúc đẩy làm việc khoa học, hợp lý.
- Giảm mức sử dụng nguyên liệu đầu vào, tài nguyên và nhiên liệu
- Giảm thiểu chất thải tạo ra và chi phí xử lý chất thải
- Giảm thiểu các chi phí phải đóng: thuế ô nhiễm, các khoản xử phạt về vi
phạm yêu cầu của pháp luật về môi trƣờng, chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan
đến bệnh nghề nghiệp,..
- Giảm tổn thất về kinh tế khi có các rủi ro hoặc tai nạn
- Tái sử dụng các tài nguyên, nguyên liệu
Về thị trường:
-
Tiêu chuẩn ISO giúp ngăn ngừa các rào cản thƣơng mại và mở cửa thị
trƣờng toàn cầu cho các doanh nghiệp
-
Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng, cải thiện mối
quan hệ với cộng đồng dân cƣ và các cơ quan hữu quan.
-
Nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi trƣờng từ đó nâng cao năng
lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
-
Ngoài ra, tiêu chuẩn ISO còn giúp cho cơ sở hoạt động chứng nhận đƣợc sự
so với năm trƣớc (năm 2011 là 261 957 chứng chỉ).[11]
Hình 1.2: Số lƣợng chứng chỉ ISO 14001 đƣợc cấp trên thế giới
qua các giai đoạn
1.2.2. Tại Việt Nam
Phần lớn các doanh nghiệp xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
tại Việt Nam là doanh nghiệp liên doanh với nƣớc ngoài, phần còn lại là các doanh
nghiệp có sản phẩm xuất khẩu hay các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất gây ảnh
hƣởng lớn tới môi trƣờng nhƣ các doanh nghiệp xử lý chất thải, doanh nghiệp là
chủ nguồn thải chất thải nguy hại.
7
Theo khảo sát năm 2014 của tổ chức ISO, tính đến hết năm 2013, đã có trên
4200 tổ chức/doanh nghiệp tại Việt Nam đƣợc cấp chứng chỉ ISO 14001. Những
ngành có nhiều doanh nghiệp đƣợc cấp chứng chỉ ISO 14001 ở Việt Nam là: thiết bị
quang học, điện tử (15%), cao su và nhựa (13%), sản xuất kim loại và các sản phẩm
kim loại cơ bản (12%), chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá (11%) và hóa chất
(7%). Đây cũng chính là các ngành có nhiều tiềm năng gây ô nhiễm môi trƣờng
hoặc có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam.
Hình 1.3: Số lƣợng chứng chỉ ISO 14001 đƣợc tại Việt Nam qua các giai đoạn
Mặc dù đã có nhiều doanh nghiệp và ngành nghề tham gia áp dụng hệ thống
quản lý môi trƣờng ISO 14001. Tuy nhiên, số lƣợng doanh nghiệp áp dụng hệ thống
tiêu chuẩn ISO 14001 chƣa tƣơng xứng với số lƣợng doanh nghiệp có tiềm năng áp
dụng. Điều này là do nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về bảo vệ môi trƣờng
còn hạn chế và còn mang tính hình thức, đối phó. Mặt khác, mục tiêu về quản lý
môi trƣờng tại doanh nghiệp chƣa gắn liền với mục tiêu phát triển chung của doanh
nghiệp do đó thiếu tính bền vững. Bên cạnh đó, nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ từ
484.400
1.398.000
Sản lƣợng
123.300
363.500
980.000
(Nguồn: Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam)
Hƣớng tới sự phát triển bền vững và hội nhập với nền kinh tế quốc tế, các tổ
chức, doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng tìm kiếm chiếc vé thông hành vào
thị trƣờng Thế giới đó là sự cần thiết phải xây dựng một HTQLMT đạt tiêu chuẩn
ISO 14001 cho riêng mình. Nhận biết đƣợc ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO 14001 và
muốn khẳng định vị thế của đơn vị mình, các doanh nghiệp sản xuất bột giấy và
giấy tại Việt Nam đang từng bƣớc xây dựng HTQLMT theo ISO 14001. Một số các
đơn vị sản xuất giấy đã có đƣợc chứng nhận ISO 14001 đầu tiên là CTCP Sài Gòn,
CTCP Quốc Huy Anh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vinasekyo, Công ty trách
nhiệm hữu hạn dịch vụ Khôi Ân,…
9
1.3. Tổng quan về Công ty cổ phần giấy An Hòa
1.3.1. Giới thiệu chung
Công ty cổ phần giấy An Hòa nằm tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên
cho các đơn vị sản xuất nguyên liệu giấy trong và ngoài tỉnh Tuyên Quang.
1.3.2. Cơ cấu tổ chức [5]
Công ty bao gồm 6 phòng ban và 10 bộ phận trực tiếp sản xuất đƣợc thể hiện
dƣới hình 1.5.
11
GIÁM ĐỐC
P.TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
P.KẾ
HOẠCH –
P.KẾ
P. KỸ
P. BẢO
P. SẢN
THỊ
TOÁN
Ghi chú: P: Phòng, PX: Phân xưởng, ĐK: Điều khiển, XLNT: Xử lý nước thải
Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức CTCP giấy An Hòa
12
1.3.3. Nguyên nhiên liệu tiêu thụ, hóa chất và sản phẩm
Nguyên nhiên liệu:
Bảng 1.1. Định mức tiêu hao nguyên liệu, hóa chất, năng lƣợng [5]
TT
Đơn vị
Tên nguyên vật liệu chính
Định mức tiêu hao
A
Nguyên liệu chính
1
Gỗ cứng (keo, bạch đàn..) cả vỏ
B
Hoá chất
1
5
SO
kg/TSP
3,53
6
CaO
kg/TSP
370
c
Nƣớc
m3/TSP
30
D
Điện
KWh/TSP
Độ nhớt
Độ bụi
Độ tro ở 535°c
Hàm lƣợng chất chiết ly
6
Độ ẩm
7
Độ chặt mẫu bột giấy
8
Độ
bền đến
kéo 45°
mẫuSR
bột>giấy
nghiền
nghiền đến 45° SR
((
%ISO
Cm3/g
ppm
Bột gỗ cứng
m
5.200
TCVN 1862-2000
(KNm/kg)
>52
SCAN-C25:62
%
Nguồn: CTCP giấy An Hòa
Quy cách chất lƣợng sản phẩm đảm bảo các yêu cầu sau:
Bảng 1.3. Quy cách chất lƣợng sản phẩm CTCP giấy An Hòa
Đơn vị
g/m2
mm
kg
STT
Chi tiêu
1
Định lƣợng tấm bột
2
Kích thƣớc
3
Trọng lƣợng kiện
Thuyết minh quy trình sản xuất bột giấy [5]
1.3.4.1.
Chuẩn bị nguyên liệu
Các loại gỗ tròn đƣợc vận chuyển đến nhà máy bằng đƣờng thuỷ và đƣờng
bộ, bốc dỡ và chuyển đến trạm tiếp nhận để cân và kiểm tra. Sau đó chúng đƣợc
vận chuyển đến khu vực bãi chứa gỗ, đống có kích thƣớc khoảng 40 m x 30 m x 6
m và xếp cách nhau khoảng 15 m - 20 m để giảm thiểu những rủi ro do hoả hoạn.
Gỗ đƣợc chuyển đến máy bóc vỏ bằng băng tải, sau khi gỗ đƣợc bóc vỏ, sẽ
chuyển đến máy chặt mảnh bằng băng tải đai hoặc băng tải lăn, có thiết bị dò kim
loại và bộ phận rửa gỗ. Từ máy chặt mảnh, các mảnh dăm sẽ rơi xuống vít tải và
đƣợc tải đến máy sàng dăm.
Tại khu vực sàng sẽ bố trí máy sàng mảnh gỗ. Các mảnh dăm không hợp qui
cách sẽ đƣợc xử lý, nếu quá cỡ sẽ đƣợc đƣa trở lại chặt mảnh, xơ dăm vụn đƣợc
cấp vào kho chứa vỏ. Sau khi sàng các mảnh dăm gỗ cứng hợp qui cách sẽ đƣợc
chuyển đến bãi chứa dăm.
Dăm gỗ đƣợc phân phối tự động từ các bãi chứa dăm, đƣợc cân trƣớc khi
qua băng tải chung dẫn đến Bunke dăm trong phân xƣởng nấu.
Xử lý vỏ: Vỏ rơi ra từ băng tải tiếp nhận và máy bóc vỏ đƣợc thu gom. Toàn
bộ vỏ từ dây chuyền bóc vỏ đƣợc chuyển đến máy xé vỏ, tại dây trƣớc khi xé bất
15
kỳ kim loại nào cũng đƣợc loại bỏ. Vỏ đã xé đƣợc chuyển đến kho chứa vỏ và cấp
cho lò hơi động lực làm nhiên liệu.
Nƣớc rửa gỗ sẽ đƣợc thu gom đến bể tái tuần hoàn để sử dụng lại.
- Các dữ liệu chủ yếu trong dây chuyền xử lý nguyên liệu:
+ Công suất thiết kế: 425 tấn /ngày.
10
Dung tích chứa
m3
30.000
Diện tích kho chứa
m2
1.150
ngày
4
m2
400
Kho chứa vỏ và dăm vụn
Thời gian chứa
Diện tích kho chứa
Thời gian làm việc của dây chuyền xử lý nguyên liệu: 2 ca , 7 ngày/tuần.
Nguồn: CTCP giấy An Hòa.
- Nấu và tẩy trắng:
Nấu: Mảnh đạt tiêu chuẩn từ công đoạn chuẩn bị nguyên liệu đƣợc băng tải
và máy cấp áp lực thấp tới máng chứa dăm.
Máy cấp áp lực cao đƣợc sử dụng để vận chuyển dăm từ máng dăm tới đỉnh
nồi nấu có sự trợ giúp của dịch tuần hoàn.
Tại đình nồi nấu, bộ phận sàng hình trụ sẽ tách dăm ra khỏi dịch tải. Dăm
mảnh rơi vào nồi nấu, còn hầu hết dịch tải đƣợc tuần hoàn tới máy cấp áp lực cao.
Dịch đen từ khu nấu sẽ đƣợc thay bằng dịch rửa theo dòng chảy ngƣợc, dịch
trắng đƣợc bổ sung vào đỉnh nồi nấu. Dịch nấu đƣợc tách ra từ nồi nấu đến hệ thống
xả tức thời hai giai đoạn, hơi phát ra từ hệ thống này đƣợc sử dụng cho Bunke dăm
và máng dăm để tiền xử lý dăm bằng hơi (xông hơi).
Phần đáy nổi có hệ thống rửa, bột giấy đƣợc rửa trên đƣờng từ vùng nấu
xuống đầu ra nồi nấu bằng việc bổ sung dịch rửa ở đáy nồi, dịch này đối lƣu với
dòng chảy của bột.
17