ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-----------------------
LÊ ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG
BÃI BỒI VEN BIỂN HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
HÀ NỘI, 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-----------------------
LÊ ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG
BÃI BỒI VEN BIỂN HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Hoàng Hà
Hà Nội, 2016
2.2.2. Phương pháp điều tra xã hội học ...........................................................21
2.2.3. Phương pháp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững trong sử
dụng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn .......................................................................22
2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .................................................29
CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................30
3.1. Hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên khu vực bãi bồi ven biển huyện
Kim Sơn ....................................................................................................................30
i
3.1.1. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất .........................................................30
3.1.2. Hiện trạng sử dụng tài nguyên nước ......................................................31
3.1.3. Hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng, đa dạng sinh học .........................32
3.2. Tính bền vững trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên bãi bồi ven biển
huyện Kim Sơn ........................................................................................................33
3.2.1. Hiệu quả trong sử dụng tài nguyên ........................................................33
3.2.2.Tính bền vững về môi trường trong sử dụng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn
..........................................................................................................................42
3.2.3. Tính bền vững về xã hội trong sử dụng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn
..........................................................................................................................45
3.2.4. Đánh giá tính bền vững trong sử dụng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn
..........................................................................................................................50
3.3. Một số giải pháp sử dụng bền vững bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn ........52
3.3.1. Giải pháp chính sách, quản lý ................................................................52
3.3.2. Giải pháp khoa học - kỹ thuật ................................................................53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................57
PHỤ LỤC 1 ..............................................................................................................60
PHỤ LỤC 2 ..............................................................................................................64
PHỤ LỤC 3 ..............................................................................................................66
iii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu ............................................................................10
Hình 2. Khu vực giữa đê BM1 – BM2......................................................................14
Hình 3. Khu vực giữa đê BM2 và BM3 ....................................................................15
Hình 4. Khu vực ngoài đê BM3 ................................................................................16
Hình 5. Kênh dẫn nước ngọt .....................................................................................17
Hình 6. Dự án trồng rừng ngập mặn, giảm nhẹ rủi ro thảm họa tài trợ bởi Hội Chữ
thập đỏ Nhật Bản .......................................................................................................17
Hình 7. Một số hệ sinh thái tại khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn ...............19
Hình 8. Phỏng vấn hộ gia đình tại vùng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn ...............21
Hình 9. Mô hình trồng thanh long ruột đỏ ................................................................30
Hình 10. Chất lượng bể chứa nước giếng khoan ......................................................30
Hình 11. Nguồn nước sử dụng ..................................................................................32
Hình 12. Người dân thu hoạch mật ong vẹt trên đê BM2 .........................................32
Hình 13. Thống kê nguồn thu nhập chính của các hộ điều tra ..................................33
Hình 14. Một số loại hình sinh kế khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn ..........35
Hình 15. Năng suất nuôi trông thuỷ sản ....................................................................35
Hình 16. Cơ cấu nuôi trồng thủy sản ........................................................................37
Hình 17. Trình độ nuôi trồng thủy sản ......................................................................37
Hình 18. Mô hình nuôi tôm xen rau câu ...................................................................38
Hình 19. Xu hướng sản lượng nuôi trồng thủy sản ...................................................39
Hình 20. Mối liên hệ giữa diện tích và sản lượng Giáp xác .....................................40
Hình 21. Mối liên hệ giữa diện tích và sản lượng Nhuyễn thể .................................40
Hình 22. Rác thải được đốt và xả thẳng ra nguồn nước ............................................42
Hình 23. Tỷ lệ sử dụng hố gas ..................................................................................43
Hình 24. Hình thức xử lý rác thải..............................................................................43
vi
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững bãi bồi
ven biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình” đã được hoàn thành tại khoa Sau đại học
– Đại học Quốc gia Hà Nội tháng 9 năm 2016. Trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn, học viên đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô,
bạn bè và gia đình.
Đầu tiên tác học viên xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Nguyễn
Thị Hoàng Hà đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ học viên trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện luận văn.
Bên cạnh đó học viên cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo
Khoa Sau đại học – Đại học Quốc gia Hà Nội và toàn thể các thầy cô giáo đã giảng
dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho học viên trong thời gian học tập cũng như
khi thực hiện luận văn.
Học viên cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến bác Nguyễn Ngọc
Quỳnh, nguyên phó giám đốc sở khoa học – công nghệ tỉnh Ninh Bình cùng các anh
chị đồng nghiệp đang làm việc tại Chi cục Thủy lợi, Chi cục Thủy sản, trạm thủy
sản Yên Khánh, Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình đã hỗ trợ chuyên môn, thu thập tài liệu
liên quan để có thể hoàn thành được luận văn.
Trong khuôn khổ của luận văn, điều kiện về thời gian hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, học viên rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp quý báu của các thầy cô, bạn bè và các đồng nghiệp.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội,
tháng năm 2016
Học viên
CT- XH
Chính trị xã hội
DT
Diện tích
DTTN
Diện tích tự nhiên
ĐDSH
Đa dạng sinh học
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
KCN
Khu công nghiệp
KHCN
TNMT
Tài nguyên môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
UN/CSD
Hội đồng phát triển Liên Hiệp Quốc
viii
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với đời sống con người bởi
những dịch vụ sinh thái đem lại. Dân số ngày càng gia tăng với tốc độ nhanh, trong
khi tài nguyên thiên nhiên ngày càng suy giảm. Chính vì thế, con người đã thay đổi
từ phụ thuộc một cách thụ động vào tài nguyên thiên nhiên sang thích ứng và sử
dụng tài nguyên để sản xuất ra những sản phẩm có giá trị phục vụ nhu cầu cuộc
sống như: tận dụng tài nguyên nước để xây dựng hệ thống hồ chứa, kênh mương
với mục đích tưới tiêu, phục vụ sản xuất; tận dụng nước mặn, lợ ven biển để nuôi
trồng thủy sản, sự màu mỡ của từng loại đất để trồng những loại hoa màu khác
nhau. Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên ưu tiên cao cho kinh tế trước mắt đã
làm cho các nguồn tài nguyên này có nguy cơ cạn kiệt. Hơn nữa, con người không
quan tâm đúng mức đến bảo tồn và cải thiện số lượng cũng như chất lượng các
nguồn tài nguyên: xả thải bừa bãi gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, đất đai
ngày càng bị thoái hóa, nghèo dinh dưỡng do biện pháp canh tác lạc hậu và phụ
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xây dựng bộ chỉ số đánh giá tính bền vững của tài nguyên bãi bồi ven biển
huyện Kim Sơn;
- Đánh giá thực trạng sử dụng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn;
- Đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên thiên nhiên và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn, Ninh Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Thông tin, tài liệu, dữ liệu nghiên cứu tính đến thời điểm khảo
sát địa bàn;
+ Về không gian: Tài nguyên bãi bồi ven biển thuộc 3 xã Kim Đông, Kim
Trung, Kim Hải thuộc huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình từ đê Bình Minh 1
(BM1) đến Bình Minh 3 (BM3) và từ đê BM3 ra Cồn Nổi tính đến cao trình 1,5m.
4. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung luận văn chia làm 03 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
2
CHƢƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Khái niệm, phân loại và nguyên tắc sử dụng bền vững tài nguyên thiên
được cân nhắc kỹ lưỡng nhằm giảm thiểu tối đa suy thoái môi trường; Phòng ngừa
3
suy thoái tài nguyên môi trường luôn hiệu quả hơn khắc phục những hậu quả do suy
thoái tài nguyên và môi trường; Chủ sở hữu TNTN chịu trách nhiệm chính trong
quản lý bền vững TNTN phù hợp với quy định pháp luật hiện hành; Tham kiến chủ
sở hữu TNTN, người quản lý, người sử dụng, người dân bản địa, cộng đồng địa
phương và những bên liên quan trong xây dựng các chiến lược phát triển liên quan
(NRMMC, 2010).
Nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học (Luật đa dạng
sinh học 20/2008/QH12): Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của Nhà nước và
mọi tổ chức, cá nhân; Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa
dạng sinh học; giữa bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc
xóa đói, giảm nghèo; Bảo tồn tại chỗ là chính, kết hợp giữa bảo tồn tại chỗ và bảo
tồn chuyển chỗ; Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng đa dạng sinh
học phải chia sẻ lợi ích với các bên có liên quan; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của
Nhà nước với lợi ích của tổ chức cá nhân; dcBảo đảm quản lý rủi ro do sinh vật
biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh
học.
1.2. Tổng quan tài liệu
1.2.1. Tổng quan nghiên cứu về khu vực cửa sông ven biển Việt Nam
Việt Nam là nước có đường bờ biển dài trên 3.260 km trải dài từ Bắc xuống
Nam với hệ thống sông ngòi dày đặc đổ ra biển qua 112 cửa sông, lạch. Hệ sinh thái
cửa sông ven biển vô cùng phong phú do khu vực này chịu sự tương tác giữa môi
trường nước biển và nước ngọt tạo thành nước lợ, cùng với đó là hoạt động thủy
triều tác động mạnh mẽ và liên tục. Tuy nhiên, đây là khu vực nhạy cảm, dễ bị tổn
thương bởi những hoạt động cực đoan của thời tiết và hoạt động khai thác tài
nguyên của con người. Đã có nhiều nghiên cứu đối với khu vực cửa sông ven biển
nguyên. Nhờ đó đã kìm hãm được sự tăng trưởng âm (nagative growth) đối với tài
nguyên không tái tạo do chính quá trình khai thác, sử dụng gây ra. Bên cạnh đó,
nhiều nước còn thay đổi chính sách, luật pháp môi trường và tài nguyên để hạn chế
tổn thất tài nguyên, bảo vệ môi trường, nhằm nâng cao nâng cao tính bền vững của
sử dụng tài nguyên. Một số mô hình cung cấp bền vững tài nguyên khoáng sản được
đề xuất trên cơ sở kinh tế. Mô hình “green mining” cũng được các nhà khoa học
Đức, Đài Loan đề xuất, trong đó thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa khai thác, bồi
hoàn và bảo vệ môi trường.
Bộ Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên Úc và New Zealand đã nêu các nguyên
tắc sử dụng bền vững tài nguyên (Natural Resource Management Ministerial
Council – NRMMC, 2010).
Một số chỉ số được sử dụng trong khung lý thuyết sinh kế bền vững do
Chambers và Conway (1991) đề xuất được sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như
ở Việt Nam (Knutsson, 2006; Phạm Văn Cự và nnk, 2011; Võ Hồng Tú và nnk,
2012). Khung sinh kế này bàn về liên hệ giữa bối cảnh dễ bị tổn thương, các loại
vốn (vốn con người, vốn tự nhiên, vốn tài chính, vốn vật chất, vốn xã hội), chính
sách và thể chế, các chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế (DFID, 1999).
5
Mô hình sử dụng bền vững tài nguyên dựa trên việc xây dựng xã hội chung
sống hài hòa với thiên nhiên và phát thải cacbon thấp cũng được các nhà khoa học
Nhật Bản đề xuất (Takeuchi, 2010), trong đó nhấn mạnh 5 nguyên lý cơ bản trong
sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Trong nghiên cứu của Cissé và nnk (2014), 11 hệ thống ngư trường ven biển
quy mô nhỏ ở Guyane, Pháp đã được đánh giá tính bền vững dựa vào 27 chỉ số
thuộc các lĩnh vực sinh thái, kinh tế, xã hội và công nghệ. Kết quả đã chỉ ra rằng các
hoạt động đánh bắt thủy sản không đồng nhất trong ngư trường thì tính bền vững có
thể khác nhau. Điều này quan trọng trong xác định các vấn đề tiềm năng, thực hiện
phi sinh học của tài nguyên ĐNN), hạn chế xung đột môi trường liên quan đến khai
thác, sử dụng TNĐC nhằm góp phần phát triển bền vững đới duyên hải. Ngoài ra
còn một số nghiên cứu về khai thác và bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng
sản (Lê Như Hùng và nnk, 1998; Nguyễn Đức Quý, 1999).
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá tính bền vững của hệ thống tài nguyên thiên nhiên
Bộ chỉ số đánh giá tính bền vững trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên: Hội
đồng Phát triển bền vững Liên Hợp Quốc (UN/CSD) đã đề xuất bảng chỉ thị đánh
giá tính bền vững về môi trường (UN/CSD, 2002, 2005). Bộ tài nguyên và môi
trường ở Việt Nam đề xuất bộ chỉ thị tính bền vững về tài nguyên và môi trường ở
Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008. Bộ chỉ thị phát triển bền vững về
tài nguyên môi trường Việt Nam) xác định 10 lĩnh vực ưu tiên chính về tài nguyên
và môi trường: (1) Vấn đề thoái hoá đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên
đất, (2) Vấn đề bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước, (3)
Vấn đề khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản, (4)
Vấn đề bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển, (5)
Vấn đề bảo vệ và phát triển rừng, (6) Vấn đề giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị
và khu công nghiệp, (7) Vấn đề quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, (8) Vấn
đề bảo tồn đa dạng sinh học, (9) Vấn đề các hoạt động làm giảm nhẹ biến đổi khí
hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, phòng và chống thiên
tai, (10) Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên năng lượng
(Phụ lục 3).
Bộ chỉ số môi trường, xã hội do REDD+ và trung tâm con người và thiên
nhiên (Pannature, 2015) thực hiện bao gồm 4 nội dung chính:
Nền tảng chính sách – pháp luật với 4 chỉ số đánh giá qua 16 tiêu chí:
chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, lồng ghép ưu tiên QLBV rừng và
BDDKH trong phát triển KT-XH, ưu thé chính sách tài chính đầu tư cho hoạt
động QLBV rừng và PT lâm nghiệp, ưu thế chính sách đầu tư cho hoạt động
QLBVR và phát triển lâm nghiệp, vai trò của rừng và ĐDSH trong thực hiện
ĐTM tại địa phương.
Hệ thống tổ chức – thể chế quản lý bảo vệ rừng với 8 chỉ số được đánh giá
Chương trình VINOGEO – SRV 07/056 : Tăng cường năng lực giảm thiểu
và thích ứng với địa tai biến liên quan đến môi trường và phát triển năng lượng ở
Việt Nam, báo cáo đánh giá mức độ tổn thương do tai biến ở cửa Đáy (Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2011).
Chi cục Thủy sản Ninh Bình, nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 2016 của Ninh
Bình,: “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nuôi cá Nác hoa thương phẩm tại vùng
bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn”. Đề tài này đã xây dựng mô hình nuôi cá nác hoa
thương phẩm tại vùng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn, mô hình này cho kết quả
8
với năng suất cao và góp phần đa dạng hóa đối tượng con trồng, phát triển ngành
nghề nuôi cá nước mặn, lợ.
Trịnh Văn Hạnh với đề tài nghiên cứu khoa học: “Nghiên cứu giải pháp
trồng cây ngập mặn chắn sóng bảo vệ đê ven biển Thanh Hóa và Ninh Bình”.
Nghiên cứu này đã đưa ra kết luận: tại các bãi triều ngập mặn tỉnh Ninh Bình có chế
độ thủy triều, đặc điểm lý – hóa học của thể nền, độ mặn nước biển phù hợp với
điều kiện trồng cây ngập mặn. Các giải pháp ươm và trồng cây ngập mặn cũng được
đề xuất dựa trên điều kiện khu vực nghiên cứu.
Tác giả Nguyễn Ngọc Luyên đã thực hiện nghiên cứu “Nghiên cứu, điều tra
đánh giá tài nguyên du lịch. Đề xuất giải pháp khai thác để phát triển du lịch bền
vững ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình” đã điều tra, đánh giá hiện trạng các nguồn
tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn và hoạt động phát triển
kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn. Đề xuất giải pháp khai thác hợp lý, hiệu quả bền
vững tài nguyên du lịch phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội huyện Kim Sơn.
Tại hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ 4 “Việt Nam trên con đường hội
nhập và phát triển bền vững”, (26 – 28/11/2012). Nguyễn Tuấn Anh và nnk (2013),
Viện nghiên cứu con người, Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam tham gia với bài
báo: ”Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng (Nghiên cứu trường hợp xã Cồn Thoi,
huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình)”. Bài viết này nằm trong khuôn khổ dự án “Tác động
Địa hình, địa mạo: Địa hình của huyện Kim Sơn nói chung và bãi bồi ven
biển huyện Kim Sơn nói riêng tương đối thấp, có xu hướng thoái dần từ Bắc xuống
Nam, từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Địa hình của khu vực bãi bồi có độ cao trung
bình khoảng 1,5m so với mực nước biển.
Chế độ gió: Chế độ gió trong vùng chịu tác động trực tiếp của hai hướng gió
thổi chính trong năm là gió đông bắc và gió đông nam. Gió đông bắc thịnh hành vào
mùa khô, tốc độ trung bình khoảng 34 m/s, còn gió đông nam thịnh hành vào mùa
mưa, tốc độ trung bình khoảng 45 m/s. Trong một ngày gió thường thổi từ đất liền
ra biển vào ban ngày và từ biển vào đất liền vào ban đêm.
10
Chế độ nhiệt: Chế độ nhiệt ở Kim Sơn nằm trong nền nhiệt độ chung của
Bắc Việt Nam với sự hoạt động mạnh mẽ của cơ chế gió mùa. Nhìn chung chế độ
nhiệt ở Kim Sơn có đặc điểm phân chia theo mùa tương đối rõ rệt và có sự biến
động lớn về nhiệt về mùa đông, ổn định về mùa hè.Vào mùa đông, khí hậu được
đặc trưng bởi sự hoạt động mạnh mẽ của không khí lạnh cực đới làm cho nhiệt độ
hạ thấp rõ rệt so với vùng nhiệt đới tiêu chuẩn. Mùa lạnh ở Kim Sơn có thể bắt đầu
từ tháng XII đến tháng III với nhiệt độ dao động trong khoảng 15 - 200C. Vào mùa
hè khu vực đặc trưng bởi các luồng không khí nóng ẩm nên làm tăng nhanh nhiệt độ
và ổn định nhanh chóng. Mùa nóng kéo dài từ tháng V đến tháng X với nhiệt độ
trung bình ổn định lớn hơn 250C.
Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình mùa của khu vực nghiên cứu là 1.550 1.750 mm. Mức độ dao động của lượng mưa trung bình mùa khá lớn: từ 700 – 800
mm những năm ít mưa đến 2.800 - 3.000 mm những năm mưa nhiều. Lượng mưa
tăng dần từ tháng V (140 – 150 mm) sang các tháng VI - VII (200 mm) đến các
tháng VIII - IX (300 - 400 mm). Tổng lượng mưa mùa ít mưa chỉ chiếm từ 12 14% tổng lượng mưa năm, với số ngày mưa từ 47 - 57 ngày. Lượng mưa trung bình
của mùa ít mưa khoảng 200 – 230 mm với lượng mưa trung bình tháng thay đổi từ
tháng XI (75 – 110 mm) sang các tháng I - II (25 – 35 mm) đến tháng III (58 mm).
cứu. Vì vậy mà độ muối đo được ở các đầm ao nuôi thuỷ hải sản trong vùng luôn có
giá trị thấp.
Thuỷ triều: Hoạt động thuỷ triều của vùng nghiên cứu thuộc chế độ nhật
triều không đều. Mỗi tháng có 22 - 25 ngày nhật triều và từ 5 - 6 ngày bán nhật
triều. Những ngày triều lớn trong tháng biên độ thuỷ triều dao động từ 2 đến 4 mét,
còn những ngày triều thấp biên độ thuỷ triều dao động từ 1 đến 2 mét.
Dòng triều: Dòng chiều chảy gần vuông góc với đường bờ do các vùng bãi
triều ngập nước khi triều lên và nổi cạn khi triều xuống. Trong khu vực giữa đê
BM2 và BM3 chủ yếu được sử dụng làm ao, đầm nuôi trồng thuỷ, hải sản nên các
dòng triều chỉ được thể hiện và quan sát thấy ở phần bãi triều ngoài đê BM3. Trong
khu vực bãi triều này có 3 dòng triều lớn thường xuyên có nước, còn lại là các dòng
tạm thời. Độ dài các dòng triều ở đây ở mức trung bình đổi từ 1 - 2 km. Hướng chảy
gần như bắc nam hoặc lệch đông bắc - tây nam.
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Dân cư: dân cư ở đây chủ yếu là dân tộc Kinh. Dân số toàn huyện Kim Sơn
khoảng 163.500 người, mật độ khoảng 788 người/km2. Nghề chính là nuôi trồng
thuỷ sản và một số làm việc trong các hợp tác xã, cơ sở sản xuất chế biến nông sản,
thuỷ sản.
Hoạt động kinh tế: Các xã vùng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn đã khai
thác thế mạnh là nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, du lịch, đây là ngành kinh tế mũi
nhọn thúc đẩy kinh tế phát triển, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, an ninh
chính trịnh được giữ vững.
12
Sản xuất nông nghiệp: Chủ yếu trồng cây hàng năm và rau màu phục vụ
nhân dân địa phương chủ yếu là trên diện tích đất cải tạo vườn tạp, các bờ kênh.
Chăn nuôi: Trong các hộ gia đình theo truyền thống có các gia súc như trâu,
bò, lợn, dê và các loại gia cầm như vịt, ngan, gà, ngỗng, quy mô chăn nuôi gia súc,
gia cầm ở dạng các hộ nhỏ lẻ hình thức trang trại lớn còn ít phát triển.
Tấn
1,7
Hải sản khác
Tấn
530
Giá trị thủy sản
Tỷ đồng
190
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Kim Sơn, 2010
Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Nghề chế biến hàng cói xuất
khẩu tạo điều kiện làm việc thường xuyên cho 200 – 250 lao động, có thu nhập từ
400.000 – 500.000 đồng/người/tháng. Nghề chế biến gỗ, sản xuất cơ khí, điện cũng
giải quyết hàng trăm lao động có thu nhập từ 01 triệu – 1,5 triệu đồng/người/tháng
(UBND huyện Kim Sơn, 2010).
Thương mại - dịch vụ: Hoạt động thương mại ở khu vực bãi bồi ven biển
huyện Kim Sơn chủ yếu dưới dạng buôn bán cá thể các hàng thuỷ hải sản, giao lưu
hàng hoá nông thuỷ hải sản với trung tâm thương mại của huyện, tỉnh và vươn tới
các thị xã, thành phố xa hơn như thành phố Hà Nội.
Giao thông: Kim Sơn là một vùng có nhiều sông ngòi, luồng lạch thông với
biển nên giao thông đường thuỷ khá phát triển. Ngoài giao lưu đi lại giữa các huyện
xã trong tỉnh còn có thể thông thương với các tỉnh khác trong khu vực. Về đường bộ
- Diện tích đất nông nghiệp: 1194,28ha = 61,79% diện tích tự nhiên (DTTN)
- Đất trồng cây hàng năm: 93,62ha = 4,84% DTTN
14
- Đất nuôi trồng thủy sản: 1100,66ha = 56,95% DTTN = 92,16% DT đất nông
nghiệp
- Đất phi nông nghiệp: 699,03ha = 36,17% DTTN
Đất chưa sử dụng: 39,29ha = 2%DTTN
Bảng 2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tại khu vực đê BM1 – BM2 (ha)
Kim
TT
Chỉ tiêu
Kim Đông
Kim Hải
1
Đất nông nghiệp
287,64
460,08
294,56
Trung
Nguồn:Niên giám thống kê huyện Kim Sơn, 2010
Từ đê BM2 – BM3
Hình 3. Khu vực giữa đê BM2 và BM3
Sau khi đê BM3 được xây dựng thì tổng diện tích đất tự nhiên khu vực bãi
bồi 3 xã nghiên cứu đã tăng thêm 1,463ha tính từ đê BM 2 đến đê BM3(QĐ số
1329/QĐ – UBND ngày 23/6/2006 của UBND tỉnh Ninh Bình), trong đó diện tích
đất NTTS là 753,6ha. Trong giai đoạn này chính quyền địa phương đã quy hoạch
khu vực này là khu vực nuôi trồng thủy sản, cho đến nay hầu hết diện tích đất được
sử dụng cho mục đích nuôi trồng thủy sản (Hình 3).
15