Kính thưa : -đchí ..........................................................
-đchí ............................................................
-đchí ...........................................................
Kính thưa quí vị đại biểu cùng có mặt trong buổi LễTổng kết năm học hôm nay !..
Đưọc sự phân công của lãnh đạo PGDĐT Bắc Bình , thay mặt cho đơn vị
trường THCS Chợ Lầu , tôi xin được phép trình bày Tham luận về “Kết quả thực hiện
cuộc vận động Hai không của đơn vị ”trong thời gian qua ( từ năm học 2006-2007
đến năm học 2009-2010 ) như sau :
=========
I/ Đánh giá về tình hình quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị 33/2006/CT-TTg; các
văn bản chỉ đạo của cấp trên về việc thực hiện cuộc vận động " Hai không":
1/ Thành lập Ban chỉ đạo:
- Đơn vị đã thành lập " Ban chỉ đạo thực hiện cuộc vận động " Hai không"
+Trưởng ban: Nguyễn Bình – Hiệu Trưởng
+ Phó ban: Lâm Quốc Thanh – P.Hiệu Trưởng
Đỗ Thị Minh Nguyệt - CTCĐ
+ Ban viên: Nguyễn Quí Như – Bí thư Đoàn
Nguyễn Thị Hiệp – TPT Đội
Võ Ngọc Toàn - TT CM (Từ 2008 – đến nay)
Nguyễn Hồ Sơn - TT CM
Trương Trọng Tiến - TTCM
Huỳnh Phi Bích Thủy - TTCM
Võ Thị Anh Thư - TTCM
Nguyễn Duy Hãn – TT tổ giám thị
Nguyễn Thị Phương Ngân - TKHĐ
2/ Trách nhiệm, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo:
+Xây dựng kế hoạch triển khai cuộc vận động (Hàng năm có sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
với tình hình thực tế của đơn vị trong năm học đó)
+Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến nội dung cuộc vận động tới đội ngũ giáo viên,
học sinh, phụ huynh học sinh và các tổ chức trong và ngoài nhà trường để cùng phối hợp thực
hiện.
giảng dạy ở những tiết học .
b/ Tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh:
- Chuyên môn chỉ đạo cho Tổ CM phân thành từng nhóm CM bàn bạc, thảo luận đi đến thống
nhất mức độ ra đề kiểm tra, sao cho mặt bằng đánh giá học sinh đồng nhất giữa các khối
lớp , .
- Cuối Học kỳ, cuối năm nhà trường tổ chức kiểm tra tất cả các môn học nhằm đánh giá việc
học của học sinh và việc dạy của giáo viên, đánh giá học sinh cuối học kỳ, cuối năm.
c/ Kết quả chất lượng học sinh:
+ Kết quả đại trà:
Năm
học
Hạnh kiểm (%) Học lực (%)
Tốt Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu + Kém
06-07
44.4% 38.4% 14.2% 3.0%
10.8%
24.0% 53.4% 11.8%
07-08
50.5% 36.0% 11.2% 2.3% 14.9% 28.1% 53.1% 3.9%
08-09
56.3% 30.9% 12.8% 0 18.2% 28.6% 44.1% 9.1%
09-10
57.9% 31.2% 10.6% 0.3% 19.0% 29.4% 46.6% 5%
+ Kết quả mũi nhọn:
Năm học
Học sinh giỏi
Huyện Tỉnh
2006 - 2007 25em 13(có 1 MTBT)
2007 - 2008 42em 05(có 1 MTBT)
2008 - 2009 63(có 09MTBT) 10( có 1 MTBT)
tháng 7.
c/Tình trạng học sinh bỏ học:
- Nhà trường phối hợp với GVCN, các tổ chức tại địa phương, Hội phụ huynh tìm hiểu lý do
bỏ học của học sinh, từ đó tìm biện pháp động viên học sinh trở lại lớp. Tỉ lệ học sinh bỏ học
ngày càng giảm
d/ Tỷ lệ học sinh Lưu ban , bỏ học:
Năm học Lưu ban (%) Bỏ học (%)
2006 - 2007 142- (11.8%) 02- (4.32%)
2007 - 2008 41 – (3.9%) 30 - (2.75%)
2008 - 2009 97 - (9.1%) 19 - (1.75%)
2009 - 2010 48 – (5.0%) 17 - ( 1.76% )
III/ Đánh giá chung:
1/Ưu điểm:
- Được sự nhất trí và ủng hộ của tất cả đội ngũ CB - GV trong đơn vị.
- Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nội dung của cuộc vận động " Hai không"
- Chất lượng học sinh đã được nâng lên cả về đại trà và mũi nhọn
- Ý thức của một bộ phận phụ huynh và cán bộ lãnh đạo địa phương đã được nâng lên và ủng
hộ cuộc vận động
2/ Hạn chế:
- Tỷ lệ học sinh lưu ban và bỏ học còn chưa khắc phục được .
3
3/ Nguyên nhân:
- Một số học sinh tuyển đầu vào (Lớp 6) chất lượng quá thấp (đọc chưa thông , viết chưa thạo
)
- Ý thức học tập của một số học sinh còn quá kém.
- Kinh tế còn thấp nên việc đầu tư cho con em học tập chưa được chú ý, cha mẹ bỏ đi làm
kinh tế nơi xa phó mặc cho con cái ở nhà, đây là nguyên nhân chính dẫn tới tỷ lệ học sinh bỏ
học và học lực Yếu, Kém còn cao.
-Cơ sở vật chất nhà trường còn chưa hoàn chỉnh cho lắm.
4/ Bài học kinh nghiệm: