Phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH

LƢU HỒNG UYÊN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CHỦ NHIỆM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH

LƢU HỒNG UYÊN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CHỦ NHIỆM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 9 14 01 14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS. PHẠM MINH HÙNG


Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC......................................................................8
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ............................................8
1.1.1. Các nghiên cứu về giáo viên chủ nhiệm trƣờng phổ thông .........8
1.1.2. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
trƣờng phổ thông .......................................................................12
1.1.3. Đánh giá chung ..........................................................................16
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI .....................................18
1.2.1. Giáo viên chủ nhiệm....................................................................... 18
1.2.2. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ........................................................ 20
1.2.3. Phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm........................................ 21
1.2.4. Phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm theo tiếp cận năng lực ...... 21


iii
1.3. GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY ....................................................25
1.3.1. Những khó khăn, thách thức đối với giáo viên chủ nhiệm ở
trƣờng trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay ..................................25
1.3.2. Vai trò của giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng trung học cơ sở ...............29
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng
trung học cơ sở ............................................................................................32
1.3.4. Nội dung công tác của giáo viên chủ nhiệm.........................................33
1.3.5. Khung năng lực của giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng trung học
cơ sở ...............................................................................................................37
1.4. VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN
NĂNG LỰC ......................................................................................45
1.4.1. Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm

TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH ...................................................................................64
2.3.1. Thực trạng nhận thức về vai trò của đội ngũ giáo viên
chủ nhiệm ở trƣờng trung học cơ sở .....................................................64
2.3.2. Thực trạng số lƣợng, trình độ đào tạo, thâm niên công tác
của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng trung học cơ sở
ở địa bàn khảo sát .......................................................................................65
2.3.3. Thực trạng phẩm chất nhà giáo của giáo viên chủ nhiệm
ở trƣờng trung học cơ sở ...........................................................................67
2.3.4. Thực trạng năng lực của giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng
trung học cơ sở............................................................................................69
2.4. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC.................................92
2.4.1. Thực trạng nhận thức về sự cần thiết phải phát triển đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng trung học cơ sở theo tiếp cận
năng lực .........................................................................................................92
2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
chủ nhiệm ở trƣờng trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực .............93


v
2.4.3. Thực trạng lựa chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
ở trƣờng trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực..................................95
2.4.4. Thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
ở trƣờng trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực..................................97
2.4.5. Thực trạng đánh giá đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng
trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực...................................................99
2.4.6. Thực trạng thiết lập môi trƣờng thuận lợi để đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng trung học cơ sở phát huy

tỏa và hỗ trợ đồng nghiệp ............................................................ 118
3.2.3. Tổ chức bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm theo khung
năng lực .......................................................................................... 123
3.2.4. Đánh giá đội ngũ giáo viên chủ nhiệm theo khung năng lực
và thực hiện sự điều chỉnh, cải tiến ............................................ 130
3.2.5. Tạo môi trƣờng, điều kiện thuận lợi để đội ngũ giáo viên
chủ nhiệm phát huy, phát triển năng lực làm công tác
chủ nhiệm lớp ............................................................................... 134
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ...................137
3.4. KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC
GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT...................................................................139
3.4.1. Mục đích khảo sát .......................................................................... 139
3.4.2. Nội dung và phƣơng pháp khảo sát .............................................. 139
3.4.3. Đối tƣợng khảo sát ......................................................................... 139
3.4.4. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các
giải pháp đã đề xuất ...................................................................... 140
3.5. THỬ NGHIỆM ................................................................................143
3.5.1. Tổ chức thử nghiệm ....................................................................... 143
3.5.2. Phân tích kết quả thử nghiệm........................................................ 147
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .......................................................................156
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..............................................................157
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN ............................................................................................159
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................160
PHỤ LỤC


vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


Đào tạo bồi dƣỡng

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDPT

Giáo dục phổ thông

GV

Giáo viên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HS

Học sinh

KT-XH

Kinh tế - xã hội

KN

Kỹ năng



Bảng 2.2.

Thông tin về đối tƣợng khảo sát .................................................. 62

Bảng 2.3.

Thang đánh giá kết quả khảo sát về GVCN và phát triển
đội ngũ GVCN ............................................................................ 63

Bảng 2.4.

Nhận thức về vai trò của đội ngũ GVCN trƣờng THCS ................. 64

Bảng 2.5.

Số lƣợng, trình độ đào tạo, thâm niên công tác của đội ngũ
GVCN ở trƣờng THCS ở địa bàn khảo sát.................................. 65

Bảng 2.6.

Kết quả đánh giá phẩm chất nhà giáo của GVCN....................... 67

Bảng 2.7.

Kết quả đánh giá năng lực chuyên môn của GVCN ................... 69

Bảng 2.8.

Kết quả đánh giá năng lực nghiệp vụ của GVCN ....................... 71

Bảng 2.25. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ GVCN theo tiếp cận
năng lực ....................................................................................... 93
Bảng 2.26. Lựa chọn và sử dụng đội ngũ GVCN theo tiếp cận năng lực ..... 95
Bảng 2.27. Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ GVCN theo tiếp cận năng lực ........ 97
Bảng 2.28. Đánh giá đội ngũ GVCN theo tiếp cận năng lực....................... 100
Bảng 2.29. Thiết lập môi trƣờng thuận lợi để đội ngũ GVCN phát huy
tốt vai trò của mình .................................................................... 101
Bảng 2.30. Ảnh hƣởng của các yếu tố đến phát triển đội ngũ GVCN ........ 103
Bảng 3.1.

Tổng hợp các đối tƣợng khảo sát .............................................. 140

Bảng 3.2.

Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất ........................ 140

Bảng 3.3.

Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất ........................ 142

Bảng 3.4.

Kết quả tƣơng quan giữa sự cấp thiết và tính khả thi của
các giải pháp đề xuất ................................................................. 143

Bảng 3.5.

Kết quả khảo sát trình độ đầu vào về kiến thức của GVCN
ở trƣờng THCS .......................................................................... 147


THCS trƣớc TN và sau TN ................................................... 151

Biểu đồ 3.2.

Tần suất tích lũy f i  về kiến thức của GVCN ở trƣờng
THCS trƣớc TN và sau TN ................................................... 151

Biểu đồ 3.3.

So sánh kết quả về trình độ KN của GVCN ở trƣờng
THCS trƣớc TN và sau TN ................................................... 154


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Nghị quyết số 29/NQ-TW của BCHTW Đảng đã xác định, mục
tiêu đổi mới GDPT là “tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm
chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, định hƣớng nghề
nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo
dục lý tƣởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và
kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng
tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” [4].
Để thực hiện mục tiêu trên, GDPT cần đổi mới một cách căn bản, toàn
diện trên tất cả phƣơng diện: từ nội dung, chƣơng trình đến phƣơng pháp,
hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả học tập của HS; từ quản lý giáo
dục đến phát triển đội ngũ GV, CBQL. Trong đó, phát triển đội ngũ GV,
CBQL đƣợc xem là giải pháp trung tâm, có ảnh hƣởng quyết định đến chất
lƣợng GDPT.
1.2. Từ năm học 2020 - 2021, GDPT chính thức thực hiện chƣơng trình

đƣợc phát triển cả về thể năng và tâm năng; không chỉ đƣợc phát triển về mặt
NL mà còn đƣợc phát triển cả về mặt phẩm chất. Khi triển khai thực hiện
chƣơng trình và sách giáo khoa mới, GVCN còn là ngƣời tổ chức các hoạt
động trải nghiệm cho HS. Những thay đổi trong vai trò dẫn đến những thay
đổi trong LĐSP của ngƣời GVCN và đặt họ trƣớc những thách thức lớn.
LĐSP của GVCN ngày càng đƣợc “tích hợp” và “phân hóa” đậm nét. Tích
hợp, khi tổ chức một hoạt động giáo dục bất kỳ, GVCN phải hƣớng đến việc
thực hiện nhiều mục tiêu phát triển khác nhau đối với HS, nhất là phát triển
những phẩm chất, năng lực công dân cho HS. Phân hóa, khi chú ý đến từng
HS với những đặc điểm cá nhân khác biệt; tạo cơ hội bình đẳng cho sự phát
triển của tất cả HS.
1.5. Hiện nay, công tác GVCN ở trƣờng THCS còn nhiều hạn chế mà
nguyên nhân chủ yếu là do GVCN chƣa đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng một cách
đầy đủ, hệ thống để có những năng lực cần thiết, nhất là những năng lƣc nhƣ:
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực quản lý lớp học; năng lực giáo dục
HS. Vì thế, phát triển đội ngũ GVCN trƣờng THCS theo tiếp cận năng lực


3
vừa có ý nghĩa cấp thiết, vừa có ý nghĩa lâu dài; đảm bảo sự vững chắc cho
đội ngũ này.
Từ những lý do trên, đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở
trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực” đã đƣợc chọn để làm luận án
tiến sĩ, chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp phát
triển đội ngũ GVCN ở trƣờng THCS theo tiếp cận năng lực; đáp ứng yêu cầu
đổi mới căn bản, toàn diện GDPT.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu

THCS tại TP. Hồ Chí Minh.
- Thời gian khảo sát thực trạng và thử nghiệm các giải pháp đề xuất
trong các năm học 2017-2018 và 2018-2019.
6. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
6.1.1. Quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc
Quan điểm này đòi hỏi khi nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp
phát triển đội ngũ GVCN ở trƣờng THCS theo tiếp cận năng lực phải xem xét
đối tƣợng trong trạng thái vận động và phát triển một cách toàn diện, nhiều
mặt, nhiều mối quan hệ, trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể để tìm ra
bản chất và quy luật vận động của đối tƣợng.
6.1.2. Quan điểm tiếp cận năng lực
Tiếp cận năng lực là một xu thế mới của giáo dục hiện đại, tập trung
vào việc hình thành ở ngƣời học những năng lực theo chuẩn đầu ra. Trong
phát triển đội ngũ GVCN ở trƣờng THCS theo tiếp cận năng lực đòi hỏi phải
hình thành ở đội ngũ này những năng lực cần thiết, đáp ứng tốt yêu cầu của
công tác CNL ở trƣờng THCS.
6.1.3. Quan điểm tiếp cận phát triển nguồn nhân lực
Phát triển đội ngũ GVCN ở trƣờng THCS là phát triển nguồn nhân lực
quan trọng của hệ thống giáo dục nói chung, trƣờng THCS nói riêng. Vì thế,
phát triển đội ngũ GVCN ở trƣờng THCS phải dựa trên mục đích, yêu cầu,
nội dung và phƣơng pháp phát triển nguồn nhân lực; đồng thời phải dựa trên
đặc trƣng lao động sƣ phạm của GVCN ở trƣờng THCS.


5
6.1.4. Quan điểm thực tiễn
Quan điểm này đòi hỏi quá trình nghiên cứu phải bám sát thực tiễn của
các trƣờng THCS; phát hiện đƣợc những mâu thuẫn, những khó khăn của
thực tiễn để đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GVCN trƣờng THCS

6.2.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
Phƣơng pháp này sử dụng để nghiên cứu các sản phẩm hoạt động của
GVCN, CBQL trƣờng THCS, TP. Hồ Chí Minh liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
6.2.2.4. Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phƣơng pháp này sử dụng để thu thập, xin ý kiến các chuyên gia về vấn
đề nghiên cứu, tăng độ tin cậy của kết quả điều tra.
6.2.2.5. Phƣơng pháp thực nghiệm
Phƣơng pháp này sử dụng để thử nghiệm giải pháp đề xuất vào thực
tiễn phát triển đội ngũ GVCN theo tiếp cận năng lực tại các trƣờng THCS,
TP. Hồ Chí Minh.
6.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức thống kê để xử lý dữ liệu thu đƣợc, phân tích và
đƣa ra kết quả nghiên cứu của luận án.
7. Những luận điểm cần bảo vệ
7.1. Phát triển đội ngũ GVCN ở trƣờng THCS là nhằm làm cho đội ngũ
này đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu và nâng cao chất lƣợng. Vì vậy, để
phát triển đội ngũ GVCN ở trƣờng THCS có hiệu quả cần theo tiếp cận năng
lực, đó là cách tiếp cận mà từ xây dựng kế hoạch phát triển đến bồi dƣỡng,
đánh giá đội ngũ GVCN ở trƣờng THCS phải dựa trên năng lực/khung năng
lực của chính đội ngũ này.
7.2. Đội ngũ GVCN ở trƣờng THCS hiện nay về cơ bản đã làm tròn
chức năng, nhiệm vụ của mình nhƣng trƣớc yêu cầu đổi mới GDPT còn có
những hạn chế nhất định mà nguyên nhân chủ yếu là do đội ngũ này chƣa
đƣợc phát triển theo tiếp cận năng lực.
7.3. Lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVCN phù hợp với quy mô của
nhà trƣờng và năng lực của giáo viên; xây dựng đội ngũ GVCN cốt cán có
sức lan tỏa và hỗ trợ đồng nghiệp; tổ chức bồi dƣỡng đội ngũ GVCN theo
khung năng lực; đánh giá đội ngũ GVCN theo khung năng lực và thực hiện sự
điều chỉnh, cải tiến; tạo môi trƣờng, điều kiện thuận lợi để đội ngũ GVCN
phát huy, phát triển năng lực làm công tác CNL của mình... là những giải

Chƣơng 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trƣờng
trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực.


8
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Các nghiên cứu về giáo viên chủ nhiệm trƣờng phổ thông
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Trong các công trình nghiên cứu của mình, nhiều tác giả đã nhấn mạnh
vị trí, vai trò quan trọng của GVCN.
Theo tác giả Qi Shi & Leuwerke W.C [82], GVCN có vai trò rất quan
trọng trong nhà trƣờng và có ảnh hƣởng lớn đối với HS. Khi ai đó nhìn lại
quãng thời gian đi học của mình, ngƣời đầu tiên họ nghĩ đến chính là GVCN
của mình.
Tác giả Rhodes L.N [83] cho rằng, làm GVCN là một công việc khó
khăn và tốn nhiều thời gian, nhƣng rất đƣợc tôn trọng trong nhà trƣờng và
trong xã hội; trong nhiều trƣờng hợp GVCN và lớp chủ nhiệm tƣơng tác
nhƣ một gia đình lớn, do đó HS chịu ảnh hƣởng đáng kể từ cách hành xử
của GVCN.
Tác giả Tsenkharla. M.S [87] đã chỉ ra các vai trò của GVCN: Duy trì
kỷ luật, sĩ số, trật tự và an toàn của lớp học; Giao nhiệm vụ cho HS; Xây dựng
tinh thần đồng đội và tình bạn giữa HS; Tƣ vấn tâm lý cho HS; Xác định các
vấn đề và nhu cầu của HS; Thiết lập mối quan hệ GV - HS tích cực; Thực
hành và khuyến khích sử dụng hiệu quả thời gian trong lớp học; Cung cấp hỗ
trợ học tập cá nhân để giúp HS thành công; Giao tiếp với phụ huynh/ngƣời
giám hộ để trao đổi về sự tiến bộ/ thiếu hụt của con em họ, các hoạt động và

liên hệ quan trọng giữa HS, nhà trƣờng và phụ huynh.
Theo Vitale J.A [89], GVCN không chỉ chịu trách nhiệm về HS của
mình trong thời gian học tập trên lớp mà ngay cả thời gian HS sinh hoạt ngoài
phạm vi nhà trƣờng; đồng thời GVCN cũng có nhiệm vụ xây dựng và duy trì
bầu không khí cộng đồng tích cực trong lớp học để mọi HS có cơ hội hiểu
biết và gần gũi nhau; phát hiện các vấn đề, khó khăn của HS và phối hợp với
cán bộ tƣ vấn để giải quyết.


10
Qua các công trình nghiên cứu nói trên, các tác giả đều thống nhất ở
những chức năng, nhiệm vụ cơ bản của GVCN trƣờng phổ thông, đó là quản
lý toàn diện HS của một lớp học; xây dựng tập thể lớp vững mạnh; tƣ vấn tâm
lý, giúp đỡ HS trong học tập và sinh hoạt; làm cầu nối giữa nhà trƣờng với
HS và phụ huynh...
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước
Các tác giả Nguyễn Văn Hộ [30], Nguyễn Dục Quang [51], Phan
Thanh Long [46]... trong công trình nghiên cứu của mình đều khẳng định vị
trí, vai trò quan trọng của GVCN ở trƣờng phổ thông. Có thể khái quát từ
nghiên cứu của các tác giả nói trên về vị trí, vai trò quan trọng của GVCN ở
trƣờng phổ thông qua một số nhận định sau đây:
Thứ nhất: GVCN là ngƣời thiết kế tổ chức quan hệ phối hợp các lực
lƣợng trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện,
phát triển tiềm năng của xã hội và nhà trƣờng, phát huy tốt nhất, tối đa khả
năng của HS để họ trở thành chủ thể của sự phát triển nhân cách.
Thứ hai: GVCN chiếm vị trí trung tâm, trụ cột trong quá trình giáo dục
HS, là linh hồn của lớp học, là ngƣời cố vấn đáng tin cậy dẫn dắt, định hƣớng
giúp HS biết vƣơn lên tự hoàn thiện và phát triển nhân cách.
Thứ ba: GVCN là ngƣời đại diện quyền lợi, nguyện vọng chính đáng
của tập thể HS, là “cầu nối” giữa các lớp với Hiệu trƣởng và các thầy cô giáo.

vấn tâm lý cho học sinh; GVCN là ngƣời định hƣớng giá trị cho HS.
Cùng với các nghiên cứu về chức năng, nhiệm vụ của GVCN, một số
tác giả cũng nghiên cứu về yêu cầu đối với GVCN trong giai đoạn hiện nay.
Tác giả Phạm Khắc Chƣơng, Hồ Thị Nhật [13] cho rằng, GVCN trƣờng
phổ thông phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: Có đạo đức nghề nghiệp; thƣờng
xuyên phải bồi dƣỡng kiến thức văn hóa khoa học để đáp ứng yêu cầu nâng
cao chất lƣợng dạy học trong xã hội hiện đại; có nhiệt tình và kỹ năng hoạt
động xã hội; có khả năng hợp tác, đoàn kết thực hiện mục tiêu giáo dục, đào
tạo thế hệ trẻ; bảo vệ sự tôn vinh của nghề thầy giáo...
Các tác giả khác nhƣ Bùi Thị Loan, Nguyễn Thành Vân [45] đã đƣa ra
những yêu cầu đối với ngƣời GVCN trƣờng phổ thông trong giai đoạn hiện
nay, đó là: Yêu nghề, yêu trẻ; lòng nhân ái, vị tha của ngƣời thầy giáo; rèn
luyện kỹ năng hoạt động xã hội...


12
Tác giả Hà Văn Hải [24] lại phác họa mô hình ngƣời GVCN trƣờng
phổ thông thời kì đổi mới giáo dục, với những yêu cầu về phẩm chất năng lực
nhƣ sau: 1) Về phẩm chất: Niềm tin vào cuộc sống và xã hội; sự đồng cảm với
con ngƣời; có thế giới quan khoa học, có lý tƣởng nghề nghiệp trong sáng, có
lòng yêu nghề; công bằng và khéo léo đối xử sƣ phạm; có tình yêu thƣơng HS
và say mê nghề nghiệp; luôn là tấm gƣơng sáng cho mọi ngƣời noi theo; tính
cởi mở, lòng vị tha, chân thành; năng động trong cuộc sống; kiên định về đạo
đức; tự chủ và tự kiềm chế; yêu cầu cao đối với bản thân và HS... 2) Về năng
lực: độc lập, tự chủ, sáng tạo trong hoạt động sƣ phạm; chuẩn đoán nhu cầu
và đặc điểm đối tƣợng; thiết kế, tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện
kế hoạch dạy học và giáo dục...
1.1.2. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
trƣờng phổ thông
1.1.2.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

một chỗ, mà là một tập thể thống nhất, trong đó mọi thành viên đều có thể đạt
kết quả tốt, bất kể sức học của chúng nhƣ thế nào; phải làm cho lớp học nhƣ
một gia đình mở rộng của GVCN...).
Theo tác giả Kokemuller. N [75], khi phát triển đội ngũ GVCN cần chú
ý phát triển các phẩm chất đặc trƣng của ngƣời GVCN nhƣ sự sẵn sàng, tận
tụy, cảm thông, chia sẻ và hết lòng vì HS.
Tác giả Black. P &Wiliam. D [72] khẳng định trách nhiệm của Hiệu
trƣởng trƣờng phổ thông đối với phát triển đội ngũ GVCN. Theo các tác giả
này, để công tác CNL trong trƣờng phổ thông đƣợc triển khai đạt kết quả cao,
GVCN cần phải có đầy đủ các năng lực và phẩm chất cần thiết. Những năng
lực và phẩm chất này của GVCN, một phần đƣợc hình thành trong quá trình
đào tạo ở trƣờng sƣ phạm nhƣng chủ yếu đƣợc phát triển trong hoạt động
hàng ngày với HS lớp chủ nhiệm. Hiệu trƣởng trƣờng phổ thông chính là
ngƣời hƣớng dẫn và chịu trách nhiệm đối với sự phát triển đội ngũ GVCN.
Theo tác giả Robbin. P &Harve. B [84], ngƣời Hiệu trƣởng phải biết
lắng nghe tâm tƣ, nguyện vọng của GVCN; phải chỉ dẫn những công việc mà
GVCN cần phải làm; phải thƣờng xuyên động viên, khuyến khích GVCN
trong công việc...
Nghiên cứu về phát triển đội ngũ GVCN, các tác giả Bredeson. P.V



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status