BÀI LUYỆN TẬP – SỐ 3
Câu 1: Sự hình thành tần ozon (O3) ở tầng bình lưu của khí quyển là do nguyên nhân chính nào sau đây?
A. Tia tử ngoại của mặt trời chuyển hóa các phân tử oxi.
B. Sự phóng điện (sét) trong khí quyển.
C. Sự oxi hóa một số hợp chất hữu cơ trên mặt đất
D. A, B, C đều đúng.
Câu 2: Oxi có thể thu được từ sự nhiệt phân chất nào trong số các chất sau?
A. CaCO3
B. KClO3
C. (NH4)2SO4
D. NaHCO3
Câu 3: Hãy chọn phát biểu đúng về oxi và ozon:
A. Oxi và ozon đều có tính oxi hóa mạnh như nhau.
B. Oxi và ozon đều có số proton và nơtron giống nhau trong phân tử
C. Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi
D. Cả oxi và ozon đều phản ứng được với các chất như: Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường
Câu 4: Khi nhiệt phân cùng một khối lượng KMnO4, KClO3, CaOCl2 với hiệu suất là 100%, muối nào
tạo nhiều oxi nhất ?
A. KMnO4
B. KClO3
C. KNO3
D. CaOCl2
Câu 5: Để thu được cùng một thể tích O2 như nhau bằng cách nhiệt phân KMnO4, KClO3, KNO3,
C. ns2np5.
D. ns2np2.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhóm VIA
A. Các nguyên tố nhóm VIA là những phi kim (trừ Po).
B. Hợp chất với hiđro của các nguyên tố nhóm VIA là những chất khí.
C. Oxi thường có số oxi hóa -2, trừ trong hợp chất với flo và trong các peoxit.
D. Tính axit tăng dần theo chiều: H2SO4 > H2SeO4 > H2TeO4.
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về khả năng phản ứng của oxi
A. Oxi phản ứng trực tiếp với hầu hết kim loại.
B. Oxi phản ứng trực tiếp với tất cả các phi kim.
C. Oxi tham gia vào các quá trình cháy, gỉ, hô hấp.
D. Những phản ứng mà oxi tham gia đều là phản ứng oxi hóa - khử.
Câu 11: Hãy chọn câu trả lời đúng trong số các câu sau :
A. Oxi chiếm phần thể tích lớn nhất trong khí quyển.
B. Oxi chiếm phần khối lượng lớn nhất trong vỏ trái đất.
C. Oxi tan nhiều trong nước.
D. Oxi là chất khí nhẹ hơn không khí.
Câu 12: Khi cho ozon tác dụng lên giấy có tẩm dung dịch kali iotua và hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
xanh. Hiện tượng này là do
A. sự oxi hóa tinh bột .
B. sự oxi hóa kali.
C. sự oxi hóa iotua I2
D. sự oxi hóa ozon oxi.
D. Oxi là chất khí ở nhiệt độ thường.
Câu 17: Chất nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra sự phá hủy tầng ozon
A. NO2.
B. hơi nước.
C. CO2.
D. CFC.
Câu 18: Cho các phản ứng:
(1) C O 2 CO 2
(2) 2Cu O 2 2CuO
(3) 4NH 3 3O 2 2N 2 6H 2 O
(4) 3Fe 2O 2 Fe3O 4
Trong phản ứng nào, oxi đóng vai trò chất oxi hóa
A. Chỉ có phản ứng (1).
B. Chỉ có phản ứng (2).
C. Chỉ có phản ứng (3).
D. Cả 4 phản ứng.
Câu 19: Trong các nhóm chất nào sau đây, nhóm nào đều chứa các chất đều chảy trong oxi
D. Ozon hấp thụ tia đến từ ngoài không gian để tạo freon.
Câu 24: Để phân biệt O2 và O3, người ta thường dùng:
D. từ 106 % 105%
A. Dung dịch KI và hồ tinh bột
B. dung dịch H2SO4
C. dung dịch CuSO4
D. nước
Câu 25: Để chứng minh tính oxi hóa của ozon mạnh hơn oxi, người ta dùng chất nào trong số các chất
sau: (1) Ag;
(2) dung dịch KI + hồ tinh bột;
(3) tàn đóm;
(4) dung dịch CuSO4.
A. Chỉ được dùng (1)
B. Chỉ được dùng (2)
C. Cả (1) và (2) đều được
D. (1), (2), (3) đều được
Câu 30: Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực
A. H2S.
B. SO2.
C. Al2S3.
D. O2.
Câu 31: Oxi có số oxi hóa dương trong hợp chất nào dưới đây
A. H2O2.
B. K2O.
C. OF2.
D. (NH3)2SO4.
Câu 32: Oxi không phản ứng trực tiếp với chất nào dưới đây
A. Crom.
B. Flo.
C. Lưu huỳnh.
D. Cacbon.
Câu 33: Khí oxi có lẫn hơi nước. Chất nào sau đây là tốt nhất để tách hơi nước ra khỏi khí oxi
D. không thấy hiện tượng gì.
Câu 37: Cho phương trình hóa học:
2KMnO 4 5H 2 O 2 3H 2SO 4 2MnSO 4 5O 2 K 2SO 4 8H 2 O
Số phân tử chất oxi hóa và số phân tử chất khử trong phản ứng trên là
A. 5 và 2.
B. 5 và 3.
C. 3 và 2.
D. 2 và 5.
Câu 38: Khí nào sau đây không cháy trong oxi không khí
A. CO.
B. CH4.
C. CO2.
D. H2.
Câu 39: Người ta thu khí O2 bằng phương pháp đẩy nước là do tính chất nào sau đây
A. Khí oxi nặng hơn nước.
B. Khí oxi tan trong nước.
C. Khí oxi tan ít trong nước.
D. KClO3, H2O2, MnO2, KNO3.
Câu 44: Dãy chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử ?
A. Cl2, O3, S, H2O2.
B. Na, F2, S, H2O2.
C. S, Cl2, Br2, H2O2.
D. Br2, O2, Ca, H2O2.
Câu 45: Dãy nguyên tố được xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là.
A. O, S, Se, Te.
B. Te, Se, S, O
C. O, S, Te, Se.
D. Se, Te, S, O.
Câu 46: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
A. điện phân nước.
B. nhiệt phân Cu(NO3)2.
C. Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2.
D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
t
B. C2H 5OH 3O2
2CO2 3H 2O
t
C. 2Cl2 7O 2
2Cl2 O7
t
D. 4P 5O2
2P2O5
Câu 52: Hỗn hợp khí gồm O2, Cl2, CO2, SO2. Để thu được O2 tinh khiết người ta có thể xử lí bằng cách
dẫn hỗn hợp đó đi qua
A. Nước Brom
B. Dung dịch NaOH
C. Dung dịch HCl
D. Nước Clo
Câu 53: Cặp khí nào trong số các cặp khí sau có thể tồn tại trong cùng một hỗn hợp
A. H2S và SO2.
B. HI và Cl2.
C. O3 và HI.
Câu 54: H2O2 thể hiện là chất oxi hóa trong phản ứng với chất nào dưới đây ?
A. dung dịch KMnO4.
11. B
12. C
13. D
14. C
15. C
16. B
17. D
18. D
19. C
20. B
21. A
22. D
23. C
24. A
25. C
41. D
42. C
43. A
44. C
45. B
46. C
47. A
48. C
49. C
50. A
51. C
52. B
53. D
54. B
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1: Ozone trong bầu khí quyển được tạo thành khi các tía cực tím chạm phải các phân tử ôxy (O2),
dần, bán kính tăng dần.
Câu 8: Cấu hình ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi là ns2np4
Câu 9: B không đúng do hợp chất hiđro của oxi là H2O ở thể lỏng.
Câu 10: B không đúng do oxi không phản ứng trực tiếp với halogen.
Câu 11: A sai, do Nitơ chiếm thể tích lớn nhất trong khí quyển
C sai, Oxi tan rất ít trong nước
D sai. Oxi là chất khí nặng hơn không khí
B đúng, oxi chiếm khoảng 49,52%.
Câu 12:
3KI O3 H 2 O I 2 O 2 2KOH
I2 làm hồ tinh bột hóa xanh
Câu 13: Trong nhóm VIA, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, lực axit của các hiđroxit với mức oxi hóa
cao nhất giảm dần, tính oxi hóa của các đơn chất tương ứng giảm dần, tính khử của các đơn chất tương
ứng tăng dần và tính bền của các hợp chất với hiđro giảm dần.
Câu 14: C không đúng. Trong các hợp chất cộng hóa trị với các nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn, các
nguyên tố trong nhóm VIA thường có số oxi hóa là -2
Câu 15: Theo lý thuyết SGK lớp 10, phân tử O2 có liên kết trong phân tử oxi là liên kết cộng hóa trị
không cực.
Câu 16: Thu khí oxi người ta thường dùng phương pháp đẩy nước do oxi ít tan trong nước.
Câu 17: CFC (croloflurocarbon): chúng dễ bị biến đổi, tạo thành các nguyên tử (gốc) tự do phá hủy tần
ozon
Câu 18: Oxi đóng vai trò là chất oxi hóa trong cả 4 phản ứng: O 2 0 O-2
Câu 19: Câu A: NaCl không cháy trong oxi
Câu B: CaO không cháy trong oxi
Câu D: Fe2O3 không cháy trong oxi
Câu 20: O2 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực nên phân tử không phân cực, tan rất ít trong nước,
ngược lại O3 có 1 liên kết cho nhận làm cho phân tử phân cực, do đó tan nhiều trong nước hơn oxi.
Câu 36: Khi đun nóng hỗn hợp KClO3, MnO2 theo tỉ lệ 4:1 thì coi như nhiệt phân KClO3 có xúc tác
MnO2, do đó sẽ thu được khí oxi, và làm tàn đóm bùng cháy
MnO 2
2KClO3
2KCl 3O 2
Nếu không có MnO2: 4KClO3 KCl 3KClO 4
Câu 37: Chất oxi hóa là KMnO4 chất khử là H2O2
Câu 38: CO2 không cháy trong O2
Câu 39: Thu khí O2 bằng phương pháp đẩy nước là do oxi tan ít trong nước
Câu 40: Khí oxi tan ít trong nước nên C sai.
Câu 41: O3 tác dụng với KI tạo I2, I2 làm hóa xanh hồ tinh bột
H 2 O 2KI O3 I 2 2KOH O 2
I2 làm hóa xanh hồ tinh bột.
-O2 không có tính chất trên
Câu 42: Ozon dùng để bảo quản hoa quả là do ozon có tính oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ
tan trong nước hơn oxi.
Câu 43: Trong phòng thí nghiệm người ta không phân hủy MnO2, H2O để điều chế oxi nên B, C và D
đều không đúng.
t
2KMnO 4
K 2 MnO 4 MnO 2 O 2
t
2KClO3
2KCl O 2
t
2H 2 O 2
2H 2 O O 2
Câu 52: Khi cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch NaOH, 3 khí Cl2, CO2, SO2 sẽ bị giữ lại do tác dụng với
NaOH, khí oxi thoát ra ngoài.
Câu 53: Giả sử các muối đều có khối lượng 100g
n KMnO4 0, 633 n O2 0,3165
n KClO3 0,816 n O2 1, 224
n KNO3 0,99 n O2 0, 495
n CaOCl2 0, 787 n O2 0,3935
Vậy cùng một khối lượng các muối thì KClO3 cho nhiều O2 nhất, nên để thu được cùng một thể tích oxi
thì chất có khối lượng dùng ít nhất là KClO3.
Câu 54: H2O2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với dung dịch H2SO4
H 2 O 2 H 2SO3 H 2SO 4 H 2 O
H2O2 thể hiện tính khử với các chất oxi hóa: KMnO4, O3
MnO 2
Với MnO2, đóng vai trò xúc tác phân hủy: 2H 2 O 2
2H 2 O O 2 thì H2O2 đóng vai trò vừa là chất
oxi hóa, vừa là chất khử.