Bài luyện tập số 1 image marked - Pdf 60

BÀI LUYỆN TẬP – SỐ 1
Câu 1: Tìm câu sai:
A. Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa.
B. Khuynh hướng hóa học chung của các halogen là nhận thêm 1e vào lớp ngoài cùng.
C. Thành phần và tính chất các hợp chất của các halogen là tương tự nhau.
D. Hợp chất có oxi của halogen chỉ có một công thức HXO (X là halogen).
Câu 2: Trong dãy nào dưới đây các chất đã không được xếp theo trật tự tăng dần độ mạnh tính axit từ
trái sang phải?
A. HClO, HClO2, HClO3, HClO4.

B. HI, HBr, HCl, HF.

C. H3PO4, H2SO4, HClO4.

D. NH3, H2O, HF.

Câu 3: Theo dãy: HF – HCl – HBr – HI thì
A. tính axit giảm, tính khử tăng.

B. tính axit tăng, tính khử tăng.

C. tính axit tăng, tính khử giảm.

D. tính axit giảm, tính khử giảm.

Câu 4: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với Clo và axit HCl đều tạo ra cùng một loại hợp chất
A. Fe.

B. Cu.

C. Mg.

C. Dùng giấy quỳ trước, AgNO3 sau.

D. A và C đều đúng.

Câu 8: Trong những phản ứng sau đây sinh ra khí hiđroclorua
A. Dẫn khí clo vào nước.
B. Đốt khí hiđro trong khí clo.


C. Điện phân dung dịch natri clorua trong nước.
D. Cho dung dịch bạc nitrat tác dụng với dung dịch natri clorua.
Câu 9: Trong phản ứng: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. Phát biểu nào sau đây đúng với các
phân tử Clo
A. Bị oxi hóa.

B. Bị khử.

C. không bị oxi hóa, không bị khử.

D. Vừa oxi hóa, vừa khử.

Câu 10: Trong phản ứng: Cl2 + 2KOH → KCl + KclO + H2O. Clo đóng vai trò nào
A. Là chất khử.

B. Là chất oxi hóa.

C. không là chất oxi hóa, không là chất khử.

D. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.



C. +7.

D. -1.

Câu 14: Axit cloric có công thức nào sau đây?
A. HClO4.

B. HClO3.

Câu 15: Axit hipoclorơ có công thức nào sau đây?
A. HClO4.

B. HClO3.

Câu 16: Số oxi hóa của Clo trong axit pecloric là:
A. +3.

B. +5.

Câu 17: Tính tẩy màu, sát trùng của clorua vôi là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Do clorua vôi dễ bị phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh.
B. Do clorua vôi bị phân hủy ra Cl2 có tính oxi hóa mạnh.
C. Do trong phân tử clorua vôi chứa nguyên tử clo với số oxi hóa +1 có tính oxi hóa mạnh.
D. Cả A, B, C.
Câu 18: Nước Gia-ven là hỗn hợp của các chất nào sau đây
A. HCl, HClO, H2O.

B. NaCl, NaClO, H2O.


A. 3Cl2 + 6KOH → KClO3 + 3H2O + 5KCl.


t cao
B. 3Cl2 + 6KOH 
 KClO3 + 3H2O + 5KCl.


t thuong
C. Cl2 + 2NaOH 
 NaClO + H2O + NaCl.


t cao
D. 3Cl2 + 6NaOH 
 NaClO3 + 5NaCl + 3H2O.

Câu 23: Khi nung nóng, kali clorat đồng thời bị phân hủy theo phản ứng (1) và (2):
(1) KClO3 (r) → KCl(r) + O2(k)

(2) KClO3(r) → KClO4(r) + KCl(r)

Câu nào diễn tả đúng về tính chất của KClO3
A. KClO3 chỉ có tính oxi hóa.

B. KClO3 chỉ có tính khử.

C. KClO3 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

D. KClO3 không có tính oxi hóa, không có tính khử.

A. Chất khử.

B. Chất oxi hóa.

C. Môi trường.

D. A, B và C đều đúng.

Câu 28: Kali clorat tan nhiều trong nước nóng nhưng tan ít trong nước lạnh. Hiện tượng nào xảy ra khi
cho khí clo đi qua nước vôi dư đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với KCl và làm lạnh:
A. Không có hiện tượng gì xảy ra.

B. Có chất khí thoát ra màu vàng lục.

C. Màu của dung dịch thay đổi.

D. Có chất kết tủa kali clorat.

Câu 29: Trong số các hiđro halogenua sau đây, chất nào có tính khử mạnh nhất
A. HF.

B. HBr.

C. HCl.

D. HI.

Câu 30: Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh
A. HF.


Câu 34: Thuốc khử có thể dùng để phân biệt được cả bốn lọ KF, KCl, KBr, KI là:
A. AgNO3.

B. NaOH.

C. Quỳ tím.

D. Cu.

Câu 35: Khẳng định nào sau đây không đúng
A. Axit flohiđric được dùng để khắc tủy tinh do có phản ứng: SiO2 + 4HF → SiH4 + 2F2O.
B. AgBr trước đây dùng để chế tạo phim ảnh do có phản ứng: 2AgBr → 2Ag + Br2.
C. Nước Gia – ven có tính oxi hóa mạnh là do có phản ứng: NaClO + CO2 +H2O → NaHCO3 + HClO.
D. KClO3 được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm theo phản ứng:
0

MnO 2 ,t
2KClO3 
 2KCl + 3O2
X
Y
Câu 36: Cho sơ đồ: F2 
 HF 
 SiF4 . Các chất X, Y lần lượt là

A. H2O, SiO2.

B. H2, Si.

C. HCl, SiCl4.

B. Clo độc nên có tính sát trùng.
C. Có oxi nguyên tử (O) nên có tính oxi hóa mạnh.
D. Có HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
Câu 41: Nước Gia – ven được điều chế bằng cách nào sau đây:
A. Cho clo tác dụng với nước.
B. Cho clo tác dụng với dd NaOH loãng nguội.
C. Cho clo tác dụng với Ca(OH)2.
D. Cho clo tác dụng với KOH.
Câu 42: Clorua vôi có công thức là:
A. CaOCl2.

B. CaClO2.

C. CaCl2.

D. Ca(OCl)2.

Câu 43: Dùng muối Iốt hàng ngày để chống bệnh bướu cổ. Muối Iốt ở đây là:
A. I2.

B. NaCl và I2.

C. NaI và NaCl.

D. NaI.

Câu 44: Số oxi hóa của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là:
A. -1, +5, +1, +3, +7.

B. -1, +2, +5, +3, +7.

Câu 48: Để tránh phản ứng nổ giữa Cl2 và H2, người ta tiến hành biện pháp nào sau đây


A. Lấy dư H2.
B. Lấy dư Cl2.
C. Làm lạnh hỗn hợp phản ứng.
D. Tách HCl ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
Câu 49: Phản ứng: Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O thuộc loại phản ứng
A. trao đổi.

B. oxi hóa – khử nội phân tử.

C. tự oxi hóa, tự khử.

D. thế.

Câu 50: Phản ứng nào sau đay được dùng để điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm


t
A. NaCl + H2SO4 
 NaHSO4 + HCl.

B. Cl2 + H2O → HCl + HClO.
C. Cl2 + SO2 + H2O → 2HCl + H2SO4.
D. H2 + Cl2 → 2HCl.


BẢNG ĐÁP ÁN
01. D


17. C

18. B

19. C

20. B

21. D

22. A

23. C

24. A

25. C

26. B

27. D

28. D

29. D

30. A

31. A


47. B

48. A

49. C

50. A

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1: Hợp chất có oxi của halogen ngoài công thức HXO còn có công thức HXO2, HXO3, HXO4.
Câu 2: HI, HBr, HCl, HF sắp xếp theo trật tự tính axit giảm dần nên B không đúng.
Câu 3: Dãy các axit HX từ HF đến HI thì tính khử và tính axit tăng dần.
Câu 4: Kim loại phản ứng với HCl và Cl2 tạo cùng một loại hợp chất → Kim loại hóa trị không đổi.
Câu 5: Cu không phản ứng với axit HCl; Fe phản ứng với HCl tạo FeCl2.
Câu 6: Trích mẫu thử rồi cho AgNO3 vào lần lượt các dung dịch
- Nhóm 1: có kết tủa trắng xuất hiện là: NaCl, BaCl2.
- Nhóm 2: không có hiện tượng là: NaNO3, Ba(NO3)2.
Ở mỗi nhóm dùng Na2SO4 để phân biệt
- Có kết tủa trắng xuất hiện là: BaCl2.
- Có kết tủa trắng xuất hiện là: Ba(NO3)2
Câu 7: - Câu A:
Dùng AgNO3: HCl, NaCl phản ứng tạo kết tủa AgCl; HNO3 không phản ứng
Cho quỳ tím vào (HCl, NaCl) thì HCl làm quỳ tím hóa đỏ, còn NaCl không làm đổi màu quỳ tím.
- Câu C
Dùng quỳ tím trước nhận biết được HCl, HNO3 do làm đổi màu quỳ tím sang đỏ, còn NaCl không làm
đổi màu quỳ tím
Dùng AgNO3 sau để nhận biết HCl từ 2 lọ HCl, HNO3 do HCl tạo kết tủa AgCl còn HNO3 thì không
Câu 8: A sai, sinh ra dung dịch có HCl chứ không phải khí HCl
Cl2 + H2O  HCl + HClO

Câu 21: CaOCl2 có 2 gốc axit là: -Cl(Cl-1); -OCl(Cl+1).
Câu 22: A sai, vì nếu không có nhiệt độ cao thì: Cl2 + 2KOH → KClO + KCl + H2O
Câu 23: KClO3 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
(1) KClO3 (O-2 → O0)
(2) KClO3 (O+5 → O+7)
Câu 24: Do Cl2 nặng hơn khí nên dùng bình đựng xuôi, và tác dụng với nước nên không dùng đẩy nước.
Câu 25: Cl2 có khả năng diệt khuẩn là do clo tác dụng với nước tạo ra HClO chất này có tính oxi hóa
mạnh.
Câu 26: Muối ăn có tính sát khuẩn là do: muối ăn tan vào trong nước tạo ra một áp suất thẩm thấu nghĩa
là làm cho nước di chuyển từ môi trường có áp lực thẩm thấu sang môi trường có áp lực thẩm thấu cao.
Đối với vi khuẩn, muối ăn hút nước từ trong tế bào của nó và thẩm thấu qua lớp màng vào trong nhân
chiếm chỗ của nước đó → tế bào sẽ bị mất nước và các protein bị đông vón, quá trình này là một chiều
nên không trở về được trạng thái ban đầu. Nồng độ muối càng cao thì tế bào bị mất nước càng nhiều, tóm
lại vi khuẩn chết là do “khát”.


Câu 27: HCl: thể hiện tính oxi hóa với H+; thể hiện tính khử với Cl- và đóng vai trò là môi trường.
Câu 28: Do kali clorat ít tan trong nước lạnh nên khi làm lạnh hỗn hợp sẽ thu được chất kết tủa kali
clorat.
Câu 29: Tính khử tăng dần: HF, HCl, HBr, HI.
Câu 30: HF có thể ăn mòn thủy tinh theo phản ứng: 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O nên không thể chứa HF
trong bình thủy tinh.
Câu 31: Do AgF không kết tủa nên NaF không tác dụng với AgNO3
AgCl, AgBr kết tủa không tan, Ag2SO4 ít tan.
Câu 32: Dẫn hỗn hợp muối qua khí Cl2 dư
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
Câu 33: MHBr > MNaOH → nHBr < nNaOH nên dung dịch dư NaOH, nhúng giấy quỳ tím vào thì quỳ tím
chuyển sang màu xanh.
Câu 34: Để phân biệt các muối halogenua, người ta sử dụng thuốc thử là AgNO3 vì ion Ag+ tạo AgCl kết

phân tử HF này với nguyên tử H của phân tử HF khác. Do đó các phân tử HF tạo thành một chuỗi dài,
khó phá vỡ liên kết. Phải đưa lên nhiệt độ cao hơn so với axit của halogen khác để tách được một phân tử
HF ra khỏi chuỗi này và làm bay hơi nên nhiệt độ sôi của HF cao nhất.
Câu 48: H2 + Cl2 → 2HCl.
Phản ứng sẽ gây nổ nếu n H2 : n Cl2  1:1 .
Để tránh phản ứng nổ người ta cho dư H2, cho dư Cl2 sẽ gây độc và tốn kém hơn.
Câu 49: Cl0 → Cl-1; Cl0 → Cl+1 do quá trình oxi khử xảy ra cùng trên Cl0; nhưng tạo ra 2 nguyên tử Clo
có số oxi hóa khác nhau nên không thể là oxi hóa – khử nội phân tử, mà là phản ứng tự oxi hóa, tự khử
của clo.
Câu 50: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế axit HCl bằng cách cho NaCl rắn phản ứng với axit
H2SO4 đặc ở các điều kiện nhiệt độ 2500C.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status