Hỗ trợ Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu tại Việt Nam Chiến lược Xuất khẩu - Hướng dẫn Tiếp thị Xuất khẩu. BÁO CÁO Ngành rau quả - Pdf 61

Dự án VIE 61/94
Hỗ trợ Xúc tiến Thương mại và Phát triển Xuất khẩu tại Việt Nam
Chiến lược Xuất khẩu - Hướng dẫn Tiếp thị Xuất khẩu.
BÁO CÁO
Ngành rau quả
Người thực hiện:
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Mai Thế Cường
Báo cáo thực hiện theo yêu cầu của
Dự án Hỗ trợ Xúc tiến Thương mại và Phát triển xuất khẩu
thuộc Cục Xúc tiến Thương mại (Bộ Thương mại)
28-12-2006
1
NỘI DUNG
1. GIỚI THIỆU ........................................................................................................................... 2
1.1. Cơ sở .................................................................................................................................... 2
1.2. Tiếp cận ................................................................................................................................ 3
2. TẦM NHÌN VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA NGÀNH ....................................... 5
2.1. Tầm nhìn .............................................................................................................................. 5
2.2. Chuỗi giá trị tương lai của ngành. ....................................................................................... 5
3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGÀNH .................................................................................. 8
3.1. Hoạt động xuất khẩu và năng lực canh tranh. ..................................................................... 8
3.2. Chuỗi giá trị hiện tại của ngành ......................................................................................... 14
3.3. Hoạt động của ngành dựa vào những nhân tố quyết định thành công. ............................ 23
3.4. Chính sách của nhà nước và chiến lược hỗ trợ ngành. ..................................................... 25
3.5. Mạng lưới hỗ trợ của ngành .............................................................................................. 28
4. PHÂN TÍCH SWOT (ĐIỂM MẠNH, YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC) .......................... 30
5. PHƯƠNG HƯỚNG .............................................................................................................. 31
6. ĐÁNH GIÁ TRIỂN VỌNG ................................................................................................ 38
7. HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC ................................................................................................ 38
PHỤ LỤC .................................................................................................................................. 43

sự vẫn chưa tạo dựng được bước tiến vượt bậc trong tiến trình phát triển. Ngành còn gặp nhiều khó
khăn và thách thức liên quan đến những vấn đề trước và sau thu hoạch, đặc biệt là xuất khẩu mặt
hàng rau quả. Việc xây dựng một chiến lược xuất khẩu ngành có tính khả thi cao có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc giúp cho ngành có thể đạt được những mục tiêu xuất khẩu đề ra, đóng góp
vào quá trình phát triển nông thôn, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống của người dân.
1.2. Tiếp cận
Tổ chức thương mại thế giới (ITC)
1
đã giới thiệu phương pháp xây dựng chiến lược tiếp thị xuất
khẩu gồm 13 bước
2
. Các bước này đã được áp dụng trong quá trình viết Chiến lược xuất khẩu cho
ngành Rau quả
3
.
Khuôn khổ phân tích
Quy trình cơ bản chính là đảm bảo vai trò dẫn dắt của của khu vực tư nhân và sự hỗ trợ từ khu vực
nhà nước theo những hình thức sau:
1

Dự án Hỗ trợ Xúc tiến Thương mại và Phát triển xuất khẩu do ITC và Vietrade đồng thực hiện theo phương thức quốc tế
điều hành trong giai đoạn đầu và đã được chuyển giao sang phương thức quốc gia điều hành (Vietrade thực hiện) vào cuối
tháng 9/2006. ITC vẫn giữ vai trò là đối tác kỹ thuật của dự án
2

Xem về Xây dựng Chiến lược xuất khẩu, Chiến lược cấp ngành: Hướng dẫn các nhà xây dựng chiến lược.
3

Có một hoạt động tương tự do Thứ trưởng Thương mại đứng đầu đang được triển khai thực hiện. Vào cùng thời điểm này,
Bộ NN & PTNT đang xây dựng Chiến lược xuất khẩu cho mặt hàng Trái cây và Hoa cắt cuống. Nhóm xây dựng chiến lược

thông tin cấp hai đều được sử dụng, cụ thể:
- Nguồn cấp hai là nguồn từ những báo cáo của Bộ NN & PTNT, Bộ Thương mại,
UNCTAD/ITC, và CBI.
- Nguồn thứ cấp là từ các bên tham gia như doanh nghiệp, Bộ NN & PTNT, Bộ Thương mại và
các đơn vị hỗ trợ thông qua các cuộc hội thảo, phỏng vấn, thảo luận nhóm và nghiên cứu thực
địa.
4

“Ngành rau quả tươi và rau quả chế biến có một số nền tảng về sản xuất tương đồng nhưng về cơ bản vẫn là khác biệt
và lĩnh vực chế biến cần phải được đặt ở vị trí là một ngành nông nghiệp chế biến riêng biệt”. Một điều thú vị là chính
phủ Việt Nam đã khởi xướng một số chương trình (do BộThương mại và Bộ NN & PTNT thực hiện) nhằm đẩy mạnh
hoạt động xuất khẩu sản phẩm rau quả tươi. Những chương trình này đã được những chuyên gia xây dựng chiến lược
xem xét khá kỹ lưỡng nhằm khai thác được tối ưu các kết quả nghiên cứu của chiến lược.
4
2. TẦM NHÌN VÀ CHUỖI GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA NGÀNH
2.1. Tầm nhìn
Về lâu dài, ngành rau quả của Việt Nam đặt mục tiêu phấn đấu tăng 40% tỉ lệ xuất khẩu trong 10
nmục tiêu. Ngành sẽ huy động năng lực từ các thành viên và tổ chức thực hiện bài bản và thống
nhất, tận dụng tối đa các cơ hội xuất khẩu, góp phần giải quyết công ăn việc làm, phát triển khu
vực và nông thôn và đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước.
2.2. Chuỗi giá trị tương lai của ngành.
Danh sách các nhà xuất khẩu sản phẩm rau quả tiềm năng đã được xây dựng dựa trên những tiêu
chí khác nhau về triển vọng. Tiêu chí đầu tiên chủ yếu dựa trên (i) năng lực nội địa, và (ii) hoạt
động xuất khẩu hiện tại và trước đó sang các nước láng giềng trong khi những hoạt động gần đây
lại chủ yếu dựa vào những ưu tiên/thị hiếu của thị trường quốc tế.
Bảng 2.1 đề cập đến cách tiếp cận gần đây. Tuy nhiên, hai cách tiếp cận đối với sản phẩm trái cây
được đề cập dưới đây đều có sự trùng lặp. Phụ lục 1 cung cấp chi tiết hơn về những loại trái cây và
rau xuất khẩu.
Bảng 2.1. Loại trái cây và rau tiềm năng cho xuất khẩu.
Trái cây: Xoài, dứa, thanh long, hồng vàng, lê tàu; quả chà là, chanh leo (chanh dây); quả me; măng cụt

nước
Người
trồng
Người thu mua,
đóng gói, vận chuyển
Đóng lại
hàng
Nhà xuất khẩu/chế
biến
Cung cấp máy móc
Cung cấp công nghệ,
bí quyết kỹ thuật
Ngân hàng và cung
cấp vốn
Người
trồng
Hợp tác xã của người
trồng
Nhà xuất khẩu/chế
biến
Người thu mua, đóng gói/vận
chuyển
Hãng
vận
tải
quốc
tế
Hãng
vận
tải

Đấu
giá
Nhà
XK/phân
phối
Đại lý phân
phối
Các nhà nhập
khẩu
Các nhà
phân phối
Bán lẻ/siêu
thị
Đại lý
phân
phối
Các nhà nhập khẩu
Bán buôn
Bán lẻ
Đại lý phân
phối
Các nhà nhập
khẩu
Người bán
buôn/phân
phối
Bán lẻ/siêu thị
UAE
Hà Lan
Eu và các nước khác

68.2
61
0
50
100
150
200
250
300
350
1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2006)
So sánh xuất khẩu của Việt Nam
Sản phẩm nông và lâm nghiệp chiếm dưới 20% tổng xuất khẩu của Việt Nam. Tỉ lệ xuất khẩu của sản phẩm rau quả trong sản phẩm nông và
lâm nghiệp đã giảm đi trong những năm gần đây. Xuất khẩu rau quả chiếm dưới 1% trong tổng xuất khẩu từ Việt Nam. Đây là một tỉ lệ rất nhỏ.
Hình 3.2. Tỉ lệ xuất khẩu sản phẩm rau quả trong tổng xuất khẩu của Việt Nam.
9
2,569 2,800 3,246
4,520
5,000
330
219.7
151.5
170
235.5
12,461
13,910 16,654
21,151
27,230
0%

thị trường chính của ngành là các nước Châu Á. Thị trường Trung Quốc chiếm tỉ lệ lớn nhất trong xuất
khẩu của Việt Nam. Thị trường xuất khẩu sản phẩm rau quả của Việt Nam vẫn đang tiếp tục mở rộng
với gần 60 nước trên thế giới. Những thị trường hàng đầu là Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Hoa Kỳ, Đài
Loan và các nước EU. Tuy nhiên, tỉ lệ xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước Châu Á đang có xu
hướng giảm đi, Hoa Kỳ và EU đã ngày càng trở thành những thị trường có vai trò quan trọng (Hình
3.3)
Hình 3.3: Thị trường xuất khẩu rau quả thời kỳ 2000-2005
Nguồn:
Tình toán của nhóm tư vấn theo dữ liệu từ Tổng cục Thống kê (2006)
Xuất khẩu rau quả sang các nước Nhật Bản, Hoa Kỳ và EU đang ra tăng hàng năm (Xem Hình 3.4)
Các công ty chủ chốt
Các công ty xuất khẩu sản phẩm chế biến.
Các công ty chuyên về sản phẩm chế biến gồm có các doanh nghiệp quốc doanh (SOEs), các công ty tư
nhân và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FIEs). Đến cuối năm 2005, có 25 công ty nhà
nước, 127 công ty tư nhân và 7 công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức liên doanh và 10.000
hộ gia đình kinh doanh sản phẩm chế biến. Quá trình cổ phần hoá đã chuyển đổi các doanh nghiệp
quốc doanh thành các công ty cổ phần.
Công ty có vai trò quan trọng là Tổng công ty rau quả nông sản Việt Nam (Vegetexco Vietnam). Công
ty này có 12 nhà máy trên toàn quốc chiếm 34% tổng lượng sản xuất của cả nước, bao gồm Công ty
xuất khẩu thực phẩm Đồng Giao (Doveco) - một công ty chế biến sản phẩm dứa hàng đầu ở Ninh
Bình. Các công ty khác là Vegetigi, Antesco, công ty thực phẩm nông sản Đà Lạt, công ty chế biến
thực phẩm xuất khẩu An Giang, Bảo Thanh, Treximco, Công ty thực phẩm Sannam, Công ty thực
phẩm Bắc Giang.
Các nhà xuất khẩu sản phẩm rau quả tươi
Phần lớn các công ty xuất khẩu sản phẩm rau quả tươi là các công ty vừa và nhỏ. Các công ty hàng đầu
là Vegetexco I, Vegetexco thành phố Hồ Chí Minh, công ty Hoàng Hậu, công ty Fruit and Green, công
ty thực phẩm nông sản Đà Lạt, công ty VietFruit, Vegetigi và Antesco. Danh sách về các công ty hoạt
động có hiệu quả được cập nhật trên trang web
Hình 3.4. Thị trường xuất khẩu của sản phẩm rau quả giai đoạn 2000-2005
1.2

lê (4%), hành (24%), nấm truýp (85%), và nấm (16%) (xem chi tiết trong phụ lục 2)
Ngoại trừ Thanh Long xuất khẩu còn các sản phẩm rau quả xuất khẩu khác từ Việt Nam chỉ chiếm tỉ
lệ nhỏ trên thị trường quốc tế. Ví dụ, rất khó có thể tìm thấy Việt Nam trong số những nước xuất khẩu
hàng đầu sang thị trường EU (Phụ phục 2). Tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm rau quả của Việt Nam
sang các nước thành viên EU được thể hiện trong Bảng 3.1. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam quá
nhỏ bé so với tổng lượng nhập khẩu của các nước EU.
Bảng 3.1: Tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang các nước thành viên chọn lọc
của EU
STT Nước Kim ngạch nhập
khẩu trái cây
(triệu Euro)
Kim ngạch nhập
khẩu rau (Triệu
Euro)
Tổng kim ngạch xuất khẩu
rau quả của Việt Nam
(triệu đôla Mỹ)
1. Đức 3.600 2.600 4,9
2. Anh 2.500 1.900 1,1
3. Hà Lan 1.800 787 5,9
4. Bỉ 1.900 459 0,89
5. Tây Ban Nha 675 161 0,36
6. Italia 335 464 3,2
Lưu ý:Các số liệu của EU là số liệu năm 2000 trong khi các số liệu của Việt Nam là của năm 2004
Nguồn: EBI trích dẫn từ Eurpstat (2003)
3.2. Chuỗi giá trị hiện tại của ngành
Phần này trình bày về chuỗi giá trị hiện tại của ngành rau quả Việt Nam. Hình 3.1 mô tả ngắn gọn về
chuỗi giá trị hiện tại của ngành. Một số công ty chủ chốt trong chuỗi giá trị (chủ yếu tập trung vào
những đối tượng mang tầm quốc gia), vai trò, đặc điểm và những liên kết trong chuỗi được diễn giải cụ
thể dưới đây:

sản phẩm cũng như khó khăn trong thanh toán. Có một số yếu tố liên quan đến người trồng rau quả
hiện nay như sau:
• Mặc dù nhận thức của người nông dân về chất lượng và an toàn thực phẩm trong sản xuất sản
phẩm rau, chẳng hạn như với rau chân vịt đã tăng lên, song nhìn chung vẫn thiếu sự hiểu biết
về những kỹ thuật canh tác hiện đại và dẫn đến sản xuất năng suất thấp, sản lượng thấp, chi phí
cao, và gặp phải những vấn đề tiềm ẩn về sâu bệnh trong sản xuất rau quả.
• Những kỹ thuật sau thu hoạch chưa đảm dẫn tới việc sản phẩm bị dập nát, bị thâm và thời hạn
sử dụng ngắn.
• Chưa có trang thiết bị giữ lạnh chuyên dụng đảm bảo duy trì môi trường cho nơi cất giữ và
thiết bị lọc CO2 và Etylen.
• Có rất ít hợp động dài hạn giữa người trồng rau quả và những người thu mua/xuất khẩu/chế
biến và cũng có rất ít những cam kết từ phía người trồng về thực hiện các thoả thuận cung ứng
sản phẩm. Việc ký kết trực tiếp giữa người trồng và nhà chế biến chỉ dừng lại ở một số những
cam kết nhỏ như cung cấp phần nhỏ sản phẩm dứa, dưa leo, cà chua tươi và rau có chất lượng
cho các nhà xuất khẩu chế biến. Theo báo cáo của IFPRI vào năm 2001, có 16% hộ gia đình
canh tác được kiểm định đã ký kết thoả thuận với người mua, nguyên liệu thô là dứa và cà chua
chiếm đến 80% tổng số.
Những phân tích trên đã gợi mở ra những thay đổi cần phải được tiến hành trong thời gian tới như hợp
lý hoá cơ sở sản xuất thông qua khuyến khích thực hiện canh tác trên những khu vực canh tác hay
những khu vườn rộng lớn hơn; tổ chức cho những người trồng rau quả tham gia vào các hợp tác xã để
có thể phát triển thành những hợp tác xã xuất khẩu. Điều này có thể làm cho sản lượng sản xuất tăng
lên, đảm bảo tính nhất quán về chất lượng sản phẩm và góp phần vào công cuộc phát triển khu
vực/nông thôn.
Người thu mua/Trung gian
Nguồn: Từ Higginson (2006)
Chuỗi phân phối của ngành rau quả có quá nhiều
các nhà trung gian tham gia, họ là những người
đóng vai trò quan trọng trong việc thu mua rau
quả từ người trồng trọt, rồi cho đóng gói và đưa ra
thị trường để bán cho các nhà xuất khẩu/nhà chế

(GAP).
Có nhiều doanh nghiệp nhỏ sản xuất sản phẩm rau quả dưới dạng sơ chế và thành phẩm bằng các hình
thức sấy khô, chiên, đông lạnh. Theo báo cáo thống kê của 35 tỉnh, có 25 doanh nghiệp quốc doanh, 7
công ty liên doanh, 129 doanh nghiệp tư nhân và trên 10.000 hộ đang hoạt động trong lĩnh vực chế
biến. Tuy nhiên, nhiều nhà máy chế biến rau quả của Việt Nam vẫn chưa sử dụng được hết công suất
đăng ký do thiếu nguyên liệu thô. Theo báo cáo từ Ban chỉ đạo Kế hoạch Phát triển sản xuất của Bộ
NN & PTNT, các nhà máy chế biến rau quả của Việt Nam chỉ đạt được từ 20-25% so với công suất
đăng ký, mức cao nhất có thể đạt được là khoảng 40-50% (nhà máy Doveco, nhà máy Kiveco, nhà máy
Dona New Tower…). Đặc biệt, có nhà máy đã sản xuất với công suất dưới 10% như nhà máy
Vegetexco Hải phòng và Bắc Giang.
Nguồn: hoanghau.com.Việt Nam (2006)
Một vấn đề lớn mà các nhà máy chế biến đang
gặp phải là làm thế nào để có thể tiếp cận được
nguồn cung ứng nguyên liệu thô ổn định và bền
vững. Điều này đặc biệt quan trọng đối với
những nhà máy đặt ở thành phố, xa các vùng sản
xuất và chỉ dựa vào nguyên liệu thô từ các nguồn
như nguồn trực tiếp từ người trồng, từ các đại
lý/trung gian, hoặc là từ cơ sở bán buôn.
Hợp đồng ký kết với người trồng dường như không có tác dụng vì người canh tác thường đưa sản
phẩm ra thị trường bán buôn khi giá lên cao hơn so với giá ký kết.
Do đó, những nhà máy này còn phân vân khi quyết định đầu tư rủi ro vào khâu canh tác hay cung cấp
giống, nguyên liệu phục vụ hoạt động canh tác của những người nông dân đã ký kết hợp đồng cung cấp
nguyên liệu thô cho họ. Các nhà máy đặt tại khu vực canh tác thì có phần may mắn hơn, các khu vực
này nằm trong hệ thống trang trại cũ của nhà nước và thực hiện hoạt động canh tác rất thống nhất. Các
khu vực trồng rau quả đã chuyển đổi sang hình thức sở hữu cá thể quy mô nhỏ, tuy nhiên, hoạt động
của người nông dân ở đây được các cán bộ kỹ thuật của nhà máy tổ chức, tư vấn và quản lý một cách
thống nhất.
Một vấn đề khác cần đề cập đến trong thời gian tới đó là cần nâng cao hiệu quả của các nhà máy chế
biến rau quả thông qua giảm chi phí cho phần vỏ đối với đồ hộp. Hiện tại, chi phí cho riêng hộp để

Những yếu tố cần thiết như phân bón, giống cây, đóng gói và gieo trồng có nhiều và sẵn có trên thị
trường nội địa. Hầu như tất cả những nguyên liệu này đều được nhập khẩu và có thể được mua bán tự
do trên thị trường trong nước. Đôi khi, cần thiết phải sử dụng các nguồn nhập khẩu để khắc phục việc
thiếu hụt nguyên liệu đóng gói. Điều này đã từng xảy ra ở một số nhà máy sản xuất bao bì và đã làm
cho chi phí sản xuất tăng lên. Rau quả tươi xuất khẩu sang Trung Quốc (buôn bán qua biên giới) chủ
yếu được đóng gói bằng nguyên liệu trong nước như giỏ tre, lá chuối, rơm…sẽ không thể tránh khỏi
thiệt hại.
Giống cây trồng rất sẵn có ở Việt Nam từ nhiều nguồn và chất lượng cũng rất khác nhau. Tuy nhiên,
Việt Nam vẫn đang phải cố gắng để cho các vụ thu hoạch rau quả có sản lượng cao hơn và chất lượng

Trích đoạn PHƯƠNG HƯỚNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status