Hoạch định chiến lược kinh doanh công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng - Pdf 61

TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: “Hoạch định chiến lược kinh doanh công ty Trách nhiệm hữu hạn
Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng”
2. Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Thu Hồng
Lớp: K50A1
MSV: 14D100016

3. Giảng viên hướng dẫn: TS Đỗ Thị Bình
4. Thời gian nghiên cứu đề tài: 2018
5. Mục tiêu nghiên cứu:
Thứ nhất: Đề tài tóm lược và hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về hoạch định
chiến lược kinh doanh, cụ thể trong đề tài đó là các yếu tố cấu thành, nhân tố ảnh
hưởng, mô hình, quy trình và nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh.
Thứ hai: Vận dụng cơ sở lý luận, kết hợp với phương pháp nghiên cứu, phỏng vấn
điều tra làm rõ thực trạng công tác hoạch định chiến lược tại công ty Trách nhiệm hữu
hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng.
Thứ ba: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh
doanh, đề tài hướng tới các giải pháp nhằm hoạch định chiến lược kinh doanh cho
công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng.
6. Nội dung chính:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược kinh doanh
Chương 2: Một số lý luận thực tiễn về hoạch định chiến lược kinh doanh tại công
ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoạch định chiến lược kinh doanh công ty
Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng
7. Kết quả đạt được:
STT

Tên sản phẩm

Cô giáo TS Đỗ Thị Bình, giảng viên bộ môn Quản trị chiến lược đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ em hoàn thiện bài khóa luận này.
Các cô chú, anh chị trong công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và
Xây dựng Phú Hưng, đặc biệt là bà Lê Thị Hằng – giám đốc công ty và chị Trần Thị
Liên – kế toán trưởng của công ty đã hướng dẫn và cũng cấp cho em những thông tin
bổ ích trong quá trình em tham gia thực tập.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã có cố gắng, song do còn những hạn
chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm trong thực tế và thời gian nên không tránh
khỏi những sai xót và hạn chế. Em rất mong nhận được những ý kiến phản hồi từ quý
thầy cô và bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC

TÓM LƯỢC.................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ......................................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................1
2. Xác lập vấn đề nghiên cứu........................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................3
6. Kết cấu đề tài............................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.......................................................4
1.1. Các khái niệm, các lý luận có liên quan..................................................................4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản...........................................................................................4

TẢI VÀ XÂY DỰNG PHÚ HƯNG...........................................................................28
3.1. Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của công ty
Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng.............................28
3.1.1. Dự báo thay đổi môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành cung
cấp dịch vụ vận tải hành khách đường bộ....................................................................28
3.1.2. Định hướng phát triển của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và
Xây dựng Phú Hưng....................................................................................................28
3.2. Các đề xuất, kiến nghị hoạch định hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty
Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng.............................29
3.2.1. Đề xuất tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến lược của công ty......29
3.2.2. Phân tích tình thế chiến lược kinh doanh cho công ty Trách nhiệm hữu hạn
Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng................................................................30
3.2.3. Lựa chọn các chiến lược kinh doanh phù hợp cho công ty Trách nhiệm hữu hạn
Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng...............................................................33
3.2.4. Hoach định nội dung chiến lược kinh doanh cho SBU “dịch vụ vận tải hành
khách đường bộ” của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng
Phú Hưng..................................................................................................................... 35
KẾT LUẬN................................................................................................................38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
1. Danh mục bảng
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2017...................................16
Bảng 3.1 Mô thức EFAS cho công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và
Xây dựng Phú Hưng....................................................................................................31
Bảng 3.2: Mô thức IFAS cho công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây
dựng Phú Hưng............................................................................................................31
Bảng 3.3 Mô thức TOWS cho công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và

ngành này vẫn là một miếng bánh ngọt lớn để nhiều công ty cùng muốn lấn sân. Với
lợi nhuận hàng năm mà ngành dịch vụ này mang lại, ngày càng nhiều công ty mới
thành lập muốn tham gia cùng hoạt động, từ đó khiến áp lực cạnh tranh trong ngành
càng thêm lớn.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng là một
trong số nhưng doanh nghiệp nhỏ đang hoạt động dưới một môi trường khắc nghiệt
như thế. Dù có một số lợi thế nhất nhất định, nhưng tác giả nhận thấy công ty hiện tại
chỉ mới có một số định hướng phát triển, chưa có một kế hoạch cụ thể nào về hoạch
định chiến lược kinh doanh. Một chiến lược kinh doanh hiệu quả có thể tạo nên một
bước đột phá, nhưng một vài định hướng có lẽ chưa thể thực sự tạo được một biểu
hiện rất rõ ràng. Với thực trạng như vậy, công ty không thể phát huy được hết tiềm
năng vốn có, cũng khó có thể đương đầu để tồn tại trong môi trường kinh doanh hiện


tại. Do đó, tác giả chọn đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh công ty Trách nhiệm
hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
của mình.
2.

Xác lập vấn đề nghiên cứu
Đề tài: “Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty Trách nhiệm hữu hạn

Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng” tập trung nhằm trả lời các câu hỏi sau:
Hoạch định chiến lược kinh doanh là gì? Nội dung hoạch định chiến lược kinh
doanh của các công ty?
Thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở công ty Trách nhiệm hữu
hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng diễn ra như thế nào? Môi trường bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến công tác hoạch định
chiến lược của công ty?
Cần những giải pháp gì để hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty Trách

5.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định tính:
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi,
phỏng vấn trực tiếp thu thập dữ liệu.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, chủ
yếu là từ nội bộ công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú
Hưng, đặc biệt là thông tin từ phòng kinh doanh và ban giám đốc.
Phương pháp định lượng:
Phương pháp thống kê bảng biểu: Sử dụng các công cụ Word, Excel để hệ thống
và phân tích dữ liệu thu thập.
Phương pháp so sánh tổng hợp: Xác định chỉ tiêu cơ sở làm mốc so sánh với
những dữ liệu đã thu thập được.
6.

Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết cấu đề tài khóa luận gồm 03 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược kinh doanh
Chương 2: Một số lý luận thực tiễn về hoạch định chiến lược kinh doanh tại công

ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoạch định chiến lược kinh doanh công ty
Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng


CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Các khái niệm, các lý luận có liên quan

triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm sản lượng, tiết chế đầu tư, rút khỏi thị
trường, cổ phần hóa”.
Tóm lại: Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là chiến lược cấp thứ hai,
còn được gọi là chiến lược cạnh tranh.
Nội dung của một chiến lược kinh doanh bao gồm: Phương hướng phát triển của
doanh nghiệp trong dài hạn, thị trường và quy mô của doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh
của doanh nghiệp, các nguồn lực cần thiết để doạnh nghiệp có thể cạnh tranh và những
giá trị kỳ vọng của nhân vật hữu quan.
1.1.1.3. Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh
Theo Anthony (1965), “Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các
mục tiêu của doanh nghiệp, về những thay đổi trong các mục tiêu, về sử dụng các
nguồn lực để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, các chính sách để quản lý các
thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực”.
Theo Denning, “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh tương lai có
liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm - thị trường, khả năng sinh lời, quy mô, tốc độ
đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc có kinh doanh”.

Tóm lại: Hoạch định chiến lược kinh doanh được hiểu là quá trình dựa trên cơ sở
phân tích và dự báo các nhân tố môi trường kinh doanh, sử dụng các mô hình thích
hợp để quyết định các vấn đề liên quan đến thị trường mà doanh nghiệp sẽ kinh doanh,
nguồn vận động tài chính cũng như các nguồn lực khác, mối quan hệ của doanh nghiệp
với các đối tượng hữu quan trong môi trường kinh doanh và cách thức mà doanh
nghiệp sẽ sử dụng để đạt được các mục tiêu chiến lược.
1.1.2. Lý thuyết có liên quan hoạch định chiến lược kinh doanh
Để có thể đưa ra một bản hoạch định chiến lược kinh doanh, nhà quản trị thường
dựa vào một số công cụ hỗ trợ trong việc phân tích và lựa chọn chiến lược phù hợp.
Có thể kể đến là:
Mô thức EFAS
Mô thức EFAS là công cụ đánh giá những cơ hội và thách thức từ môi trường bên
ngoài doanh nghiệp. Dựa vào việc đưa ra hàng loạt những cơ hội và đe dọa có thể có

Kê. Tác phẩm này nghiên cứu trực tiếp về lý luận cùng với một số ví dụ thực tiễn liên
quan đến các vấn đề trong Chiến lược kinh doanh quốc tế.
[2]. GS.TS Phạm Vũ Luận (2004), “Quản trị doanh nghiệp thương mại”, NXB Thống
Kê. Tác phẩm tập chung nghiên cứu lý luận về quản trị danh nghiệp và công tác liên
quan đến quản trị doanh nghiệp của doanh nghiệp thương mại.
[3]. PGS.TS Ngô Kim Thanh (2011), “Giáo trình quản trị chiến lược”, Đại Học Kinh
Tế Quốc Dân. Tác phẩm tập chung nghiên cứu các lý luận liên quan đến công tác quản
trị chiến lược của doanh nghiệp.


[4]. Bộ môn quản trị chiến lược, “Tập bài giảng quản trị chiến lược”, Trường Đại Học
Thương Mại. Tác phẩm tập chug nghiên cứu các lý luận liên quan đến công tác quản
trị chiến lược trong doanh nghiệp.
[5]. Nguyễn Sỹ Ngọc Hiền (2015), “Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ
phần may Bắc Ninh”, Trường Đại Học Thương Mại. Khóa luận tập chung nghiên cứu
các lý luận liên quan, yếu tố cấu thành, nhân tố ảnh hưởng đến công tác hoạch định
chiến lược tại công ty cổ phần may Bắc Ninh.
[6]. Đỗ Quốc Khánh (2015), “Hoạch định chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phẩn
Nhôm Việt Dũng”, Trường Đại Học Thương Mại. Khóa luận tập chung nghiên cứu các
lý luận liên quan, yếu tố cấu thành, nhân tố ảnh hưởng đến công tác hoạch định chiến
lược tại công ty cổ phần Nhôm Việt Dũng.
[7]. Đỗ Thị Thơ (2011), “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty TNHH
VITECHCO”, Trường Đại học Thương Mại. Khóa luận tập chung nghiên cứu các lý
luận liên quan, yếu tố cấu thành, nhân tố ảnh hưởng đến công tác hoạch định chiến
lược tại công ty TNHH VITECHCO.
Ngoài ra, một số tài liệu có nguồn gốc từ nước ngoài nhưng được một số nhà xuất
bản Việt Nam dịch sang tiếng việt phải kể đến như:
[1]. Fred R.David (2004), “Khái luận về chiến lược”, NXB Thống Kê.
[2]. Michael E.Porter (2008), “Chiến lược cạnh tranh”, NXB Trẻ.
[3]. Mihael E.Porter (2008), “Lợi thế cạnh tranh”, NXB Trẻ.

SBU là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh
doanh có liên quan (cặp sản phẩm/thị trường), có đóng góp quan trọng vào sự thành
công của doanh nghiệp.
SBU của doanh nghiệp có thể được xác định dựa vào một số tiêu chí về sự khác
biệt hóa, điển hình là sự khác biệt về công nghệ, về công dụng của sản phẩm/dịch vụ,
khác biệt theo vị thế trong chuỗi giá trị của ngành và khác biệt theo phân loại khách
hàng sử dụng sản phẩm/dịch vụ.
Tầm nhìn chiến lược
Tầm nhìn chiến lược là định hướng cho tương lai, khát vọng của doanh nghiệp về
những điều mà doanh nghiệp muốn đạt tới.


Để có thể xây dựng tầm nhìn chiến lược, công ty cần chú ý đến những yếu tố như
nội dung chiến lược, thời gian thực thi, nguồn lực của công ty và sự liên kết giữa nhà
quản trị cao cấp. Nôi dung tầm nhìn chiến lược phải đảm bảo tính đơn giản, dễ hiểu,
thêm vào đó là sự rõ ràng để có thể truyền đạt. Ngoài ra, tần nhìn chiến lược được lập
ra phải đảm bảo khoảng cách thời gian để công ty vừa chấp nhận được những thay đổi
lớn có thể xảy ra, vừa có thể tạo được sự tận tâm và dốc sức trong tập thể.
Sứ mạng kinh doanh
Sứ mệnh kinh doanh dùng để chỉ mục đích kinh doanh, những lý do và ý nghĩa của
sự ra đời và tồn tại, thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Nội dung của một bản tuyên bố sứ mạng kinh doanh bao gồm: khách hàng, sản
phẩm hay dịch vụ cốt lõi, thị trường, công nghệ, sự quan tâm đối với những vấn đề
quan trong khác, khả năng sinh lời của sản phẩm dịch vụ, triết lý kinh doanh, tự nhận
định, đánh giá của công ty, và các mối quan tâm đến hình ảnh cộng đồng cũng như
nhân viên trong công ty.
Mục tiêu chiến lược
Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể
mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định.
Mục tiêu chiến lược là các mục tiêu dài hạn (3-5 năm), là các kết quả doanh


Nhóm lực lượng công nghệ: Đây là loại nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho
chiến lược kinh doanh của các lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp. Sự biến
đổi của công nghệ ảnh hưởng đến mọi doanh nghiệp, tới chu kỳ sống của sản
phẩm/dịch vụ. Do đó doanh nghiệp cần chú ý đặc biệt đến nhóm lực lượng công nghệ
và xem xét chúng thông qua những nhân tố: chi tiêu cho khoa học và công nghệ; nỗ
lực công nghệ; bảo vệ bằng phát minh sáng chế; chuyển giao công nghệ; tự động hóa;
quyết định phát triển, quan điểm và điều kiện áp dụng công nghệ mới.
b) Phân tích môi trường ngành
Năm nhóm lực lượng chính ảnh hưởng đến cường độ cạnh tranh trong ngành là đe
dọa ra nhập mới; đe dọa từ các sản phẩm, dịch vụ thay thế; quyền thương lượng từ
người cung ứng; quyền thương lượng của người mua và quyền lực tương ứng của các
bên liên quan.
Đe dọa mới gia nhập: Lực lượng này là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh
trong cùng một ngành, những có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định
gia nhập ngành. Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại. Các doanh nghiệp cố
gắng ngăn cản các đối thủ tiềm ẩn muốn gia nhập vào ngành. Mức độ thuận lợi hoặc
khó khăn cho sự gia nhập của nhóm lực lượng này phụ thuộc vào các rào cản gia nhập:
tính kinh tế theo quy mô; chuyên biệt hóa sản phẩm, nhu cầu vốn đầu tư ban đầu, chi
phí, gia nhập vào các hệ thống phân phối, chính sách của chính phủ…


Đe dọa từ sản phẩm/dịch vụ thay thế: Sản phẩm/dịch vụ thay thế là những sản
phẩm từ ngành và lĩnh vực kinh doanh khác nhưng có khả năng thỏa mãn nhu cầu như
nhau của xã hội. Doanh nghiệp phải đối mặt với những nguy cơ thay thế như: chi phí
chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm; xu hướng sử dụng hàng hóa thay thế của khách
hàng; tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế. Từ sự phân tích
các nguy cơ mà doanh nghiệp dự đoán đe dọa từ sản phẩm/dịch vụ thay thế: nghiên
cứu chức năng sử dụng của mỗi sản phẩm/dịch vụ ở mức độ rộng nhất có thể; kiểm
soát sự ra đời của công nghệ mới.

Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp được đánh giá qua việc lập, phân tích và
kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tài
chính sẽ hiểu được sâu rộng bên trong toàn doanh nghiệp, bởi mọi hoạt động của
doanh nghiệp đều được phản ánh ra bên ngoài thông qua lăng kính tài chính.
Nguồn lực về cơ sở vật chất được đánh giá qua cơ sở hạ tầng, công nghệ được
doanh nghiệp áp dụng, vị trí về địa lý có thuận lợi cho việc kinh doanh hay không.
Tóm lại, doanh nghiệp cần kết hợp một cách thống nhất 3 nguồn lực để tạo ra một
tổng lực từ các nguồn lực hiện có và nguồn lực bổ sung. Chính tổng lực này góp phần
quyết định chất lượng của hoạch định và triển khai thực hiện chiến lược của doanh
nghiệp. Khi phân tích cũng nên chú ý đến mối quan hệ qua lại giữa các nguồn lực,
phân tích chi tiết các thông tin, các mặt của các yếu tố bên trong doanh nghiệp.
1.3.2.4. Phân tích và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp
Để có thể phân tích và lựa chọn được một chiến lược kinh doanh thực sự phù hợp
với doanh nghiệp, ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Phần lớn các công
ty nhỏ nhiện tại chỉ sử dụng cảm quan cá nhân của nhà quản trị để thực hiện công tác
này. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tốt nhất, họ cũng có thể sử dụng những công cụ
có sẵn như mô thức TOWS và ma trận QSPM.
Phân tích TOWS chiến lược
Chiến lược S-O nhằm tận dụng thế mạnh của doanh nghiệp để khai thác cơ hội
trong môi trường kinh doanh bên ngoài.
Chiến lược W-O nhằm tận dụng các cơ hội bên ngoài để khắc phục điểm yếu bên
trong doanh nghiệp.
Chiến lược S-T nhằm tận dụng điểm mạnh bên trong doanh nghiệp nhằm giảm
bớt tác động nguy cơ bên ngoài.
Chiến lược W-T những chiến lược mang tính phòng thủ, cố gắng khắc phục điểm
yếu và giảm tác động hoặc tránh nguy cơ bên ngoài.


Lựa chọn chiến lược
Liên quan đến việc xác định được có những phương án chiến lược nào, sau đó


Thừa nguồn lực sẽ làm tăng chi phí, thiếu nguồn lực sẽ ảnh hưởng đến chất lượng
thực hiện công việc và bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. Đặc biệt trong hoạch định nguồn nhân
lực không chỉ đơn thuần chú ý đến việc dự báo và tuyển đủ số lượng nhân viên cần
thiết cho doanh nghiệp.
e. Hoạch định phương án marketing
Xây dựng phương án marketing: được cụ thể hóa bằng chính sách marketing mix4P (Product, Price, Place, Promotions)
Product (Sản phẩm): Một hàng hóa hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình, đó là khối
lượng sản xuất hoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thể của đơn vị.
Price (Giá cả): Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay
dịch vụ của nhà cung cấp.
Place (Phân phối): Các kênh phân phối có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý
cũng như các cửa hàng ảo trên Internet. Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời
điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ
kế hoạch marketing nào.
Promotion (xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ bán hàng): Hỗ trợ bán hàng là tất cả
các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm/dịch vụ, ấn
tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao
gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ.


CHƯƠNG 2: MỘT SỐ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI
VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG PHÚ HƯNG
2.1. Khái quát về công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng.

Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Đoài, Phú Minh, Sóc Sơn, Hà Nội.
Giám đốc: Lê Thị Hằng

2.1.4. Ngành nghề kinh doanh
Hiện tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng
đang hoạt động trên hai lĩnh vực chính: Kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách đường
bộ trong nội, ngoại thành và bán buôn các loại vật liệu xây dựng. Trong đó, hoạt động
kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách đường bộ là hoạt động chiếm phần lớn tỷ trọng
trong cơ cấu ngành nghề của công ty.
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2014-2017

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2017
ĐVT: 1000 đồng
STT Chỉ tiêu

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

1

Doanh thu thuần

3,136,485

3,093,799

1,279,535


-348,862

-635,294

-816,358

-424,868

(Nguồn: Báo cáo tài chính)


Nhận xét:
Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh cũng cấp dịch vụ vận tải từ năm 20142017 có những biến động mạnh. Năm 2016, doanh thu của công ty giảm mạnh do hoạt
động kinh doanh dịch vụ chưa thực sự hiệu quả, khiến cho chi phí giá vốn hàng bán
độn lên môt khoản còn cao hơn so với doanh thu thu được. Tổng kết năm 2016, lợi
nhuận mà công ty thu được còn âm đến hơn 0.8 tỷ đồng. Đến năm 2017, hoạt động
kinh doanh dần đi vào quỹ đạo, doanh thu theo đó cũng tăng lên đáng kể (gần gấp đôi
so với năm 2016), lợi nhuận sau thuế thu được dù vẫn ở con số âm nhưng đã tăng lên
rất nhiều so với năm 2016. Như vậy, sau năm 2018 công ty có thể hòa vốn và bắt đầu
thu lợi nhuận.
Tóm lại: Doanh thu chủ yếu của công ty là từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
chính. Tuy nhiên, giai đoạn 2014-2016 là thời gian công đi mới đi vào hoạt động
không lâu, vẫn còn những khó khăn và hoạt động kinh doanh còn chưa hiệu quả khiến
lợi nhuận công ty liên tục ở mức âm.
2.2. Phương pháp nghiên cứu vấn đề
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong quá
trình nghiên cứu được thu thập từ các nguồn tài liệu tham khảo: tập bài giảng Quản trị
chiến lược-bộ môn Quản trị chiến lược trường Đại học Thương Mại; Nguồn từ bên
trong và bên ngoài công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú

với khách hàng là cá nhân, công ty có các loại xe từ 4 chỗ, 7 chỗ đến cỡ nhỡ 16 chỗ và
29 chỗ phục vụ cả nhu cầu đi lại cá nhân lẫn các đoàn du lịch nhỏ lẻ.
Do công tác bán buôn vật liệu xây dựng của công ty không đáng kể, vì vậy doanh
thu chủ yếu của công ty cũng là từ dịch vụ vận tải hành khách.
2.3.2. Mức độ nhận thức về hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty
Hoạch định chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc phác thảo ra
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai. Nó giúp doanh nghiệp
có thể nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu của công ty, từ đó khai thác tối đa các cơ
hội, đồng thời né tránh những thách thức có thể xảy đến. Tuy nhiên, trên thực tế không
phải cán bộ nhân viên nào trong doanh nghiệp cũng nhận thức được tầm quan trọng
của công tác này.
Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng,
nhìn chung ban giám đốc đã nhận thức được tầm quan trọng của hoạch định chiến
lược, tuy nhiên, họ chưa hề có bất cứ một bản hoạch định chiến lược cụ thể nào, chỉ
mới dừng lại ở mức định hướng phát triển, Vì vậy, nếu công ty muốn có thể đứng vững
trên thị trường khu vực và tiếp tục phát triển, họ cần phải trong thời gian sớm nhất
hoạch định một chiến lược kinh doanh cụ thể.


2.3.3. Thực trạng tầm nhìn và sứ mạng kinh doanh của SBU “dịch vụ vận tải hành
khách đường bộ” của công ty.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng hoạt
động trên hai lĩnh vực chính, nhưng tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến
lược của công ty hầu hết đều hướng tới SBU dịch vụ vận tải hành khách đường bộ.
Theo kết quả phỏng vấn Bà Lê Thị Hằng, Giám đốc công ty, tầm nhìn đến năm 2025
của công ty đưa ra từ khi mới thành lập là: “Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương
mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng trở thành công ty hàng đầu khu vực huyện Sóc
Sơn trong lĩnh vực cũng cấp dịch vụ vận tại hành khách đường bộ”. Công ty cũng đề
ra những mục tiêu dài hạn như: “Năm 2017-2022, công ty trách nhiệm hữu hạn
thương mại vận tải và xây dựng Phú Hưng khai thác 8% thị trường Hà Nội, mở rộng

thay đổi để phù hợp với thực trạng của công ty. Công ty chỉ mới thành lập vào giữa
năm 2013, vẫn đang trong quá trình xây dựng tên tuổi trên địa bàn Hà Nội. Với môi
trường cạnh tranh khốc liệt hiện tại, công ty vẫn cần dần hoàn thiện tầm nhìn cũng như
sứ mạng kinh doanh, đồng thời đưa ra các mục tiêu thực hiện dài hạn và ngắn hạn để
có thể thực hiện tuyên bố đó.
2.3.4. Phân tích môi trường bên ngoài của công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương
mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng
Môi trường bên ngoài luôn mang đến những cơ hội cũng như thách thức nhất định
đối với công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh. Phân tích chính xác được diễn
biến từ môi trường bên ngoài sẽ giúp công ty nắm bắt được những cơ hội, đồng thời
phần nào né trách những thách thức có thể có. Tại công ty Trách nhiệm hữu hạn
Thương mại vận tải và Xây dựng Phú Hưng, công tác phân tích môi trường bên ngoài
đã được ban giám đốc quan tâm và thực hiện một cách tích cực.
2.3.4.1. Môi trường vĩ mô
a) Kinh tế
Trong năm 2017, kinh tế trong nước có một bước chuyển biến vô cùng tích cực,
tăng trưởng kinh tế đạt 6,81%, vượt chỉ tiêu 6,7% do Quốc hội đề ra, và là mức tăng
trưởng cao nhất trong 10 năm qua. Theo số liệu mới công bố của Tổng cục thống kê, tỷ
lệ lạm phát trong năm chỉ duy trì ở mức 3,53%, thấp hơn mức trần là 4%. Lãi suất
ngân hàng giữ ở mức ổn định, thuận lợi cho việc huy động vốn đầu tư của công ty.
Thu nhập của người dân ngày càng tăng cao, đời sống dần được cải thiện dẫn đến
nhu cầu di chuyển đi lại bằng các phương tiện như ô tô ngày càng tăng lên, đó là một
cơ hội lớn để công ty có thể khai thác để phát triển.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status