Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Minh Tiến giai đoạn 2005 đến 2010 - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang
MỤC LỤC
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
BẢNG
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQ Bình quân LH Liên hoàn
CP Chi phí LN Lợi nhuận
DT Doanh thu TNHH Trách nhiệm hữu hạn
ĐG Định gốc TSCĐ Tài sản cố định
HQ Hiệu quả TV Tổng vốn
KQ Kết quả VCSH Vốn chủ sở hữu
0 Năm gốc 1 Năm báo cáo
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm đầu thế kỷ XXI, kinh tế nước ta ngày càng phát triển ổn
định và bền vững. Nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, đặc biệt
là sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương
mại thế giới (WTO), doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và củng cố uy tín, địa vị

chuyên đề của mình.
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI MINH TIẾN GIAI ĐOẠN 2005 – 2010
1.1 Tổng quan về công ty TNHH thương mại Minh tiến.
1.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
• Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại Minh Tiến
• Tên tiếng Anh: Minh Tien trading co. ltd.
• Địa chỉ: P104 B21 –TT Kim liên –P.Kim liên – Đ.Đa – Hà Nội.
• Điện thoại: 0436422911. Fax: 0436422913
• Website: www.ibuild.vn
• Email:
Công ty TNHH Thương mại Minh Tiến được thành lâp vào ngày
5/9/2003,được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận kinh doanh với
hoạt động chính là nhập khẩu và phân phối cho các đại lý và công trình các mặt
hàng phục vụ cho các công nghiệp: cấp thoát nước, hệ thống cứu hỏa, xăng dầu,
khí, ga, đóng tầu. Sau một thời gian đi vào hoạt động Công ty đã không ngừng phát
triển về mọi mặt, sản phẩm ngày càng nhiều và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm.
Sản phẩm của công ty đã được tiêu thụ trên thị trường toàn quốc và đã đạt được sự
tín nhiệm rất cao của khách hàng về chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ.4
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, ngày 4/3/2004 công ty
đã mở thêm chi nhánh tại 674 Trường Chinh - F15 - Q Tân Bình – TPHCM.
Tiếp đó công ty mở thêm chi nhánh tại các thành phố lớn khác trong cả nước
như Hải Phòng, Quảng Ninh để phục vụ cho các ngành công nghiệp đang phát triển
như : đóng tầu, xây dựng, xăng dầu, khí công nghiệp.

kể vào những thành công của công ty trong hiện tại và tương lai.
Chức năng bảo quản sản phẩm hàng hóa nhập khẩu: Khi công ty nhập khẩu
sản phẩm hàng hóa, sản phẩm hàng hóa của công ty được bảo quản hợp lý không có
trường hợp nào bị hỏng hay bị biến dạng khi đem ra tiêu thụ. Đây cũng là một yếu
tố quan trọng làm cho lợi nhuận của công ty tăng lên.
Chức năng quản lý nhân sự: việc quản lý về mặt nhân sự rất được ban lãnh
đạo của công ty quan tâm, tạo mọi điều kiện tốt nhất để cán bộ công nhân viên yên
tâm công tác và luôn có chế độ chính sách hợp lý cho cán bộ và công nhân viên
trong công ty.
Chức năng về tài chính: Công ty cần có kế hoạch huy động vốn hợp lý để tạo
điều kiện cho việc sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn.
Chức năng của việc tiêu thụ hàng hóa: tiêu thụ hàng hóa là quá trình các
doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình
thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêu thụ. Đây là kết quả
cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Như vậy, tiêu thụ có chức năng thực
hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu
dùng. Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hóa , là cầu nối trung gian giữa một bên sản
xuất phân phối và một bên là tiêu dung. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường thì
tiêu thụ còn có chức năng rộng hơn là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc
nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức việc mua hàng hóa và
xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
1.1.2.2 Vị trí
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang
Dù mới hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xuất nhập khẩu trong 7 năm
qua , là một khoảng thời gian không dài nhưng công ty đã dần khẳng định vị trí của
mình trên thị trường

Công ty đã nghiên cứu tìm hiểu thị trường và đưa ra kết quả kinh doanh phù
hợp. Hoạt động xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công
ty. Với phương châm duy trì, ổn định và phát triển nội địa, đẩy mạnh kim nghạch
xuất nhập khẩu, mở rộng thị trường nước ngoài, phát triển mối quan hệ với nhiều
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang
nước trên thế giới bằng nhiều cách, công ty đã vươn tầm hoạt động ra khắp nơi ở
Hà Nội và tất cả các tỉnh trong cả nước.
Sự ra đời của công ty đã góp phần đáp ứng những nhu cầu về sản phẩm để
phục vụ cho các nghành công nghiệp đóng vai trò là xương sống trong nền kinh tế,
mở rộng sự hiểu biết về sản phẩm nước ngoài. Đồng thời, khai thác mọi tiềm năng
sẵn có, mặt mạnh của quốc gia để vươn mình ra thị trường quốc tế góp phần cho
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Các cửa hàng, chi nhánh của
công ty tuyển chọn những nhân viên mới có trình độ, năng lực, đào tạo trong hoạt
động kinh doanh. Công ty chủ động tạo vốn từ nguồn vốn bổ sung và vốn vay Ngân
hàng. Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, Công ty đã cho phép các cửa
hàng chủ động tìm kiếm với thị trường và tự ký các hợp đồng với bạn hàng. Ngoài
ra, công ty cũng chủ động ký các hợp đồng xuất nhập khẩu với nước ngoài, thực
hiện ký kết các hợp đồng kinh tế do bạn hàng ủy thác, tích cực đầu tư với các bên
liên doanh khác.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty
- Giám đốc
Giám đốc công ty: Ông. Trương Văn Cự
Giám đốc: Là người có quyển hành cao nhất trong công ty có nghĩa vụ tổ chức
thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của công ty được quy định tại "Điều lệ Công ty
TNHH thương mại " Khi Giám đốc đi vắng uỷ quyền cho Phó giám đốc điều hành

 Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định, tham mưu cho giám đốc về
phương án kinh doanh của công ty.
 Cung cấp các báo cáo cho giám đốc.
 Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao và báo cáo Giám đốc
xem xét giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền giải quyết của mình hoặc không
tự giải quyết được.
- Các bộ phận
+ Phòng tài chính kế toán
Chức năng:
 Tham mưu với giám đốc trong quá trình huy động (tạo lập) và sử
dụng vốn của công ty.
 Theo dõi và kịp thời báo cáo với giám đốc tình hình sử dụng vốn của
công ty.
 Xây dựng các kế hoạch tài chính, kế hoạch vay vốn, được giám đốc
ủy quyền giám định với Ngân hàng về mặt tài chính.
 Xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán cũng như kế hoạch báo cáo định kỳ.
 Cung cấp kịp thời và chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang
Nhiệm vụ:
 Ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời,đầy đủ mọi phát sinh thu,chi
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
 Lập chứng từ kế toán, bảo quản và lưu trữ chứng từ sổ sách đúng quy định.
 Hướng dẫn kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính của công ty
theo đúng chế độ chính sách.
 Theo dõi, tổng hợp báo cáo tài chính theo chế độ Nhà nước.

Quang
 Bảo trì, lắp đặt các trang thiết bị của công ty.
 Bảo hành các sản phẩm do công ty cung cấp.
 Chăm sóc khách hàng.
 Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do giám đốc giao.
1.1.4 Đặc điểm sản xuất- kinh doanh.
Công ty TNHH thương mại Minh tiến là một đơn vị kinh doanh thương mại
chuyên bán buôn và bán lẻ các loại loại thiết bị ngành nước: van 1 chiều, van 2
chiều, van hơi, van phao, trụ cứu hỏa, van điện tử, các loại phụ kiện ren và hàn:
cút, côn, tê, Chếch, các loại mặt bích tiêu chuẩn JIS, DIN, BS, ANSI, các loại ống
thép mạ kẽm, ống thép đen, ống tiêu chuẩn ASTM.
Công ty TNHH thương mại Minh tiến không tham gia góp vốn liên doanh, đầu
tư tài chính ngắn hạn và dài hạn nên thu nhập chủ yếu của công ty từ hoạt động
buôn bán hàng hóa. Do đặc điểm loại hình hàng hóa kinh doanh nên hoạt động tiêu
thụ hàng hóa diễn ra không theo mùa vụ, mà diễn ra liên tục.
1.2 Thực trạng sản xuất- kinh doanh tại công ty TNHH Minh tiến.
1.2.1 Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất- kinh doanh của công ty TNHH
thương mại Minh tiến giai đoạn 2005 – 2010.
1.2.1.1 Sản phẩm.
Các sản phẩm của công ty gồm có: van 2 chiều, van 1 chiều, van bi, van an
toàn, van y, van bướm, van hơi, rọ bơm, van phao, van cầu, trụ cứu hỏa, van cứu
hoả, van điện từ, các loại phụ kiện ren và hàn: cút, côn, tê, Chếch, các lọai mặt bích
tiêu chuẩn JIS, DIN, BS, ANSI, các loại ống thép mạ kẽm, ống thép đen, ống tiêu
chuẩn ASTM.
Kết cấu sản phẩm của công ty:
 Van bị đồng:
Van bi đồng tay gạt
Van bi đồng tay bướm
Van bi đồng mạ crom tay gạt
Van bi đồng mạ crom tay bướm

nghiệp hóa, rất nhiều các công trình lớn đang và sẽ được xây dựng. Vì
vậy, đây là một thị trường có tiềm năng rất lớn để công ty mở rộng và
phát triển.
• Khu vực thứ hai là các đại lý thuộc các tỉnh, thành phố như: Hà Nội,
TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng,… Đặc điểm của khu vực này là có số
lượng tiêu thụ tương đối ổn định, không bị dao động mạnh qua các
năm. Khu vực này tạo cho công ty nguồn tài chính khá vững chắc. Do
đó, công ty đã có nhiều chính sách để củng cố và hợp tác lâu dài.
1.2.1.3 Khách hàng.
Khách hàng là yếu tố đóng vai trò quyết định trong việc tiêu thụ sản phẩm, đó
là một trong 3 vấn đề kinh tế cơ bản: Bán cho ai?
Khách hàng của Công ty được chia làm ba loại:
• Loại thứ nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công
nghiệp có nhu cầu về các loại vật tư, thiết bị do công ty cung cấp
như : xây dựng, đóng tầu, cấp thoát nước, cứu hỏa. Đặc điểm nổi bật
của loại này là nhu cầu của họ về số lượng, chủng loại và chất lượng
có xu hướng ngày càng tăng khi nước ta đang phát triển để trở thành
một nước công nghiệp vào năm 2020.
• Loại thứ hai là các đại lý lớn và nhỏ trong khắp các tỉnh thành trong
cả nước. Đây là những khách hàng có quan hệ làm ăn lâu dài với công
ty và công ty thường có các chính sách khuyến mại đối với họ.
• Loại thư ba là các khách hàng nhỏ lẻ như người dân, hộ gia đình có
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang
nhu cầu về các vật tư và thiết bị do công ty cung cấp. Khối lượng đặt
hàng của họ là rất nhỏ, chỉ chiếm khoảng 3% tổng doanh thu của công
ty

Ở kênh này công ty áp dụng chính sách hoa hồng cho các đại lý. Kênh này
tuy phức tạp nhưng hàng hóa của công ty đến với khách hàng trong cả nước một
cách dễ dàng hơn, mặt khác nó chiếm tới 60% doanh thu hàng năm của công ty.
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang
Sơ đồ 2: Hệ thống kênh phân phối
1.2.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất-kinh doanh của công ty TNHH thương mại
Minh Tiến giai đoạn 2005- 2010.
Trong hoạt động kinh doanh của công ty, quá trình tiêu thụ sản phẩm có vai
trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nổi bật lên là các vấn đề
chi phí, vốn, giá cả; chúng có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau trong quá
trình kinh doanh của công ty để đạt được hiệu quả cao nhất. Chỉ tiêu này ảnh hưởng
đến chỉ tiêu kia.
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
11
Công
ty
TNHH
TM
Minh
Tiến
Khách
hàng
Đại lý
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang

Việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả trong mỗi doanh nghiệp là hết sức cần thiết,
thông qua phân tích thống kê hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, ta thấy
rõ được việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp đã tốt chưa, những điểm mạnh
nào cần được phát huy và những điểm yếu nào cần phải khắc phục.
Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty:
Dạng thuận : HQ =
Chỉ tiêu hiệu quả tương đối đánh giá hiệu quả tại công ty TNHH thương mại
Minh Tiến. Nó phản ánh một đồng chi phí thu lại bao nhiêu đồng kết quả.
Dạng nghịch: HQ =
Chỉ tiêu hiệu quả tương đối đánh giá hiệu quả tại công ty TNHH thương mại Minh
Tiến. Nó phản ánh để thu lại một đồng kết quả thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí.
- KQ có thể là doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuân gộp, lợi nhuận trước
thuế, lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận), KQ cũng có thể là GO, NVA hay
VA…của kỳ nghiên cứu.
- CP bao gồm CP về nguồn lực: có thể là CP về lao động sống, CP về vốn,
CP về đất đai số ngày ngày người làm việc trong kỳ, số giờ người làm
việc trong kỳ…
Để phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thương mại
Minh Tiến giai đoạn 2005- 2010, ta đi phân tích thực trạng sử dụng nguồn lực của
công ty,lựa chọn được chỉ tiêu tối ưu để có cái nhìn tổng quan, chính xác và toàn
diện nhất: Qua chọn lọc tôi thực hiện phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty như sau:
 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty
 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động tại công ty
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang

Nguồn vốn của công ty bảo gồm: Nợ, và Vốn chủ sở hữu. Biến động nguồn vốn
công ty đc thể hiện dưới bảng sau:
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang
Bảng 2.1: Tình hình vốn công ty TNHH thương mại Minh Tiến
giai đoạn 2005 – 2010
(ĐVT: Triệu đồng)
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008 2009 2010
Nợ 2.468,3 3.961,8 5.217,6 7.979,5 8.355,6 9.018,0
VCSH 6.762,4 10.335,9 12.699,6 13.442,9 16,325.3 20.438,4
TV 9.130,7 13.297,7 17.917,2 21.422,4 24.680,9 29.456,4
(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính công ty TNHH thương mại Minh Tiến)
Trong giai đoạn 2005 – 2010 , quy mô tổng nguồn vốn kinh doanh của công
ty ko ngừng tăng. Trong giai đoạn này, dưới sự tác động xấu của cuộc khủng hoảng
kinh tế thế giới vào cuối năm 2008 đầu năm 2009 tổng nguồn tăng nhưng có thay
đổi lớn trong cơ cấu. Năm 2005 tổng vốn thấp nhất, mới chỉ có 9.230,7 triệu đồng,
đến năm 2010 tổng vốn của công ty đã ổn định và đạt mức 29.456,4 triệu đồng, gấp
3 lần so với năm 2005. Điều này cũng chứng tỏ việc mở rộng sản xuất- kinh doanh
và sự phát triển khá nhanh của công ty.
Biểu đồ 2.1: Biến động tổng nguồn vốn công ty TNHH thương mại
Minh Tiến giai đoạn 2005 -2010
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
15
= 5389.2 + 3979.5 t

Quang
thông hàng hóa chậm. Công ty đã phải huy động vốn từ các nguồn vay ngắn hạn
của ngân hàng, trả chậm một số khoản nợ nhà cung ứng có vốn để đảm bảo duy trì
mức lưu thông,giải quyết khó khăn trước mắt. Tiếp đó 2 năm, nền kinh tế có dấu
hiệu phục hồi, các gói kích cầu của Chính phủ có tác động tíc cực đến hoạt động
đầu tư tài chính, thị trường chứng khoán khởi sắc, tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty hậu khủng hoảng dần ổn định và đạt được nhiều kết quả khả quan, đó
cũng là nỗ lực chung của ban giám đốc và các nhân viên trong công ty.
Từ số liệu bảng1.1 và bảng 2.1, chúng ta đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của
công ty giai đoạn 2005- 2010:
Bảng 2.2 : Hiệu quả sử dụng vốn công ty TNHH thương mại Minh Tiến
giai đoạn 2005 – 2010
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008 2009 2010 BQ
HQ sử dụng tổng vốn
(triệu đồng/triệu đồng)
2,0137 1,9804 1,9683 1,4996 1,4818 1,5061 1,7417
Mức sinh lời trên
VCSH (%)
15,3 13,1 14,5 13,3 15,7 19,7 15,3
Qua số liệu bảng 2.2, chúng ta có thế thấy trong giai đoạn 2005 – 2010:
Hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua các năm là ko cao, bình quân 1 đồng
vốn bỏ ra thu được bình quân 1,74 đồng doanh thu. Cao nhất là năm 2005, với 1
đồng vốn bỏ ra công ty thu lại đc 2,01 đồng doanh thu., những nắm tiếp theo, hiệu
quả sử dụng vốn giảm dần. Điều đó cho thấy công ty ngày càng sử dụng vốn một
cách ko hiệu quả.
Mức sinh lời trên VCHS bình quân hằng năm đạt 15,3%, vậy là 1 đông VCSH
bỏ ra thu lại 0,15 đồng doanh thu cho công ty, mức sinh lời này ko cao. Cho thấy
giai đoạn này hiệu quả kinh doanh của công ty vẫn còn khiêm tốn.

cho việc mở rông quy mô thị trường, nâng cao năng suât, chất lượng, tăng khả năng
cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành.
Một vấn đề đặt ra là tình hình sử dụng TSCĐ của công ty TNHH thương mại
Minh Tiến giai đoạn 2005 – 2010 như thế nào? Điều đó được thể hiện qua hiệu quả
sử dụng TSCĐ.
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
18
= 693.123 + 457.639 t
= 2.294,86 triệu đồng
= 478,98 triệu đồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang
Bảng 2.3 : Hiệu quả sử dụng TSCĐ công ty TNHH thương mại Minh Tiến
giai đoạn 2005 - 2010
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008 2009 2010 BQ
HQ sử dụng TSCĐ
(triệu đồng/triệu đồng)
15,1 16,2 17,1 13,52 12,7 12,3 14,5
Mức trang bị TSCĐ
(triệu đồng/lao động)
45.1 45.2 49.1 50.6 54.2 60.2 50.7
Bảng 2.3 cho chúng ta thấy mức trang bị TSCĐ 1 lao động tại công ty Minh
Tiến giai đoạn 2005 – 2010 là khá cao, mức trang bị bình quân 1 lao động trong giai
đoạn trên là 50,7 triệu đồng, năm 2010cao nhất là 60,2 triệu đồng/lao động; và thấp
nhất năm 2005 với 45,1 triệu đồng/lao động. Nhưng hiệu quả sử dụng TSCĐ của
công ty lại ko cao, bình quân chỉ đạt 14,5 triệu đồng/triệu đồng. Cho thấy công ty
vẫn đang lãng phí nguồn lực của mình.

(chi tiết biến động và xây dựng hàm xu thế có trong phụ lục 3)
Bảng 2.4 : Cơ cấu lao động công ty TNHH thương mại Minh Tiến
giai đoạn 2005 – 2010.
Chỉ tiêu
Cán bộ quản lý Nhân viên Tổng số
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
2005 8 29,63 19 70,37 27 100
2006 11 30,56 25 69,44 36 100
2007 16 38,10 26 61,90 42 100
2008 18 38,30 29 61,70 47 100
2009 21 39,62 32 60,38 53 100
2010 22 36,67 38 63,33 60 100
(nguồn số liệu: Công ty TNHH thương mại Minh Tiến)
Trong suốt giai đoạn 2005 – 2010, tỷ lệ số cán bộ quản lý chiếm gần 40%
Lớp: Thống kê kinh doanh 49
SV: Nguyễn Đức Dũng
20
= 22.067 + 6.314 t
= 44 lao động
= 6,6 lao động
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TH.S Trần
Quang
tổng số nhân viên. Với nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm đã dần ổn định, đòi hỏi
công ty quan hệ khách hàng thường xuyên, chất lượng dịch vụ phải được nâng cao,
tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành, cần có sự quản lý chặt
chẽ mọi khâu hoạt động từ khâu đầu vào tới công tác bảo quản, marketing, bán
hàng… nên công tác tuyển dụng của công ty hướng vào nguồn nhân lực có chất
lượng trong những năm tới.
2.3.2 Phân tích biến động NSLĐ (theo doanh thu)công ty TNHH thương mại
Minh Tiến giai đoạn 2005 – 2010.

2.3.2.2 Phân tích biến động NSLĐ bình quân (theo doanh thu) giai đoạn 2005
-2010 do ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng TSCĐ (W),mức trang bị TSCĐ một lao
động (TR)
Ta có phương trình kinh tế:
W = = = W
G
TR
G
(triệu đồng/lao động)
Bảng 2.5: Biến động NSLĐ bình quân theo doanh thu công ty TNHH
thương mại Minh Tiến giai đoạn 2005 – 2010 do ảnh hưởng của 2 nhân tố
Mô hình
= =
=
Chỉ tiêu
Năm
Biến động NSLĐBQ
do cả 2 nhân tố
Biến động NSLĐBQ
do W
G
Biến động NSLĐBQ
do TR
G
Tương
đối (%)
Tuyệt đối
(triệu
đồng/triệu
đồng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status